Số E – Wikipedia Tiếng Việt

Bài viết hoặc đoạn này cần người am hiểu về chủ đề này trợ giúp biên tập mở rộng hoặc cải thiện. Bạn có thể giúp cải thiện trang này nếu có thể. Xem trang thảo luận để biết thêm chi tiết. (tháng 12 năm 2025)
Về số là cơ số của logarit tự nhiên (≈ 2,71828), xem e (số). Về khái niệm toán học trong thể thao, xem Số kỳ diệu (thể thao). Về các số đường E, xem Mạng lưới Đường bộ Quốc tế châu Âu.
Đây chính là số E trên bao bì của 1 sản phẩm

Số E là mã số cho chất dùng làm phụ gia thực phẩm, được áp dụng tại Liên minh châu Âu (EU)[1]:27 và Hiệp hội Mậu dịch tự do châu Âu (EFTA).[2] Chúng thường được nhìn thấy trên nhãn mác bao bì thực phẩm và do Cơ quan An toàn Thực phẩm châu Âu (EFSA) chịu trách nhiệm đánh giá độ an toàn cũng như phê duyệt.[3] Tiền tố 'E' là ký hiệu để chỉ Europe/Europa nghĩa là châu Âu. Một phụ gia có số E tức là nó đã từng được cho phép sử dụng trong các sản phẩm bán ra tại Thị trường Đơn nhất châu Âu; vài trong số những phụ gia này hiện đã không còn được cho phép sử dụng.

Cơ chế đánh số

[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ chế đánh số tuân theo các quy tắc của Hệ thống đánh số quốc tế (INS) do Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm (Codex Alimentarius, tiếng Latinh có nghĩa là luật thực phẩm) xác định.[4] Chỉ một phần trong các phụ gia INS được cho phép sử dụng làm phụ gia thực phẩm tại Liên minh châu Âu. Ngoài khu vực châu Âu lục địa trừ Nga, số E cũng được thấy trên tem mác thực phẩm tại các quốc gia khác như Hội đồng Hợp tác Vùng Vịnh, Nam Phi, Úc, New Zealand (không dùng tiền tố E đi trước),[5] Malaysia, Hồng Kông[6] và Ấn Độ.

Trong ngôn ngữ thông thường

[sửa | sửa mã nguồn]

Ở một số nước châu Âu, thuật ngữ "E-number" (số E) được sử dụng như là thuật ngữ có nghĩa xấu để chỉ các phụ gia thực phẩm nhân tạo, và các sản phẩm có thể được quảng cáo như là "free of E-numbers" (không có các số E) nhưng một số thành phần (chẳng hạn natri bicarbonat) trong các sản phẩm đó cũng có mã số E.

Phân loại theo khoảng số

[sửa | sửa mã nguồn]
100–199Chất tạo màu 100–109 vàng
110–119 vàng cam
120–129 đỏ
130–139 lam & tím
140–149 lục
150–159 nâu & đen
160–199 khác
200–299Chất bảo quản 200–209 các sorbat
210–219 các benzoat
220–229 các sulfit
230–239 các phenol & format (metanoat)
240–259 các nitrat
260–269 các axetat (etanoat)
270–279 các lactat
280–289 các propionat (propanoat)
290–299 khác
300–399Chất chống oxy hóa & chất điều chỉnh độ axit 300–305 các ascorbat (vitamin C)
306–309 Tocopherol (vitamin E)
310–319 các gallat & erythorbat
320–329 các lactat
330–339 các citrat & tartrat
340–349 các phosphat
350–359 các malat & adipat
360–369 các succinat & fumarat
370–399 khác
400–499Chất tạo đặc, chất ổn định & chất nhũ hóa 400–409 các alginat
410–419 các gôm tự nhiên
420–429 các tác nhân tự nhiên khác
430–439 các hợp chất polyoxyethen
440–449 các chất nhũ hóa tự nhiên
450–459 các phosphat
460–469 các hợp chất xenluloza
470–489 các axít béo & hợp chất
490–499 khác
500–599Chất điều chỉnh độ pH & chất chống đông vón 500–509 các axít khoáng & base
510–519 các chloride & sulfat
520–529 các sulfat & hiđrôxít
530–549 các hợp chất kim loại kiềm
550–559 các silicat
570–579 các stearat & gluconat
580–599 khác
600–699Chất điều vị 620–629 các glutamat
630–639 các inosinat
640–649 khác
700–799Chất kháng sinh 710–713
900–999Phụ gia hỗn hợp 900–909 các loại sáp
910–919 men bóng tổng hợp
920–929 chất hoàn thiện
930–949 các khí đóng gói
950–969 các chất tạo ngọt
990–999 các chất tạo bọt
1100–1599Các hóa chất bổ sung Các hóa chất mới không thuộc sơ đồ phân loại tiêu chuẩn

Ghi chú: Không phải mọi mẫu của một lớp đều nằm trong khoảng số đã cho. Ngoài ra, nhiều hóa chất, cụ thể là trong khoảng E400–499, có các mục đích khác nhau.

Danh sách đầy đủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách cụ thể, do khá dài, nên được tách ra thành loạt bài riêng. Chi tiết cụ thể, xem trong các bài riêng dành cho chính chúng. Cụ thể như sau:

  • Phụ gia thực phẩm từ E100 tới E199
  • Phụ gia thực phẩm từ E200 tới E299
  • Phụ gia thực phẩm từ E300 tới E399
  • Phụ gia thực phẩm từ E400 tới E499
  • Phụ gia thực phẩm từ E500 tới E599
  • Phụ gia thực phẩm từ E600 tới E699
  • Phụ gia thực phẩm từ E700 tới E799
  • Phụ gia thực phẩm từ E900 tới E999
  • Phụ gia thực phẩm từ E1000 tới E1999

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Danh sách các phụ gia thực phẩm, Codex Alimentarius

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Regulation (EC) No 1333/2008 of the European Parliament and of the Council of 16 December 2008 on food additives". EUR-Lex: Access to European Union law. ngày 16 tháng 12 năm 2008. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2021.
  2. ^ Matthew Snelson. "Explainer: what are E numbers and should you avoid them in your diet?". The Conversation. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2017.
  3. ^ "Frequently Asked Questions: Why Food Additives". Food Additives and Ingredients Association UK & Ireland- Making life taste better. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2010.
  4. ^ Codex Alimentarius. "Class Names and the International Numbering System for Food Additives (Ref: CAC/GL #36 publ. 1989, revised 2009, amended 2011)" (PDF). Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 6 tháng 2 năm 2007. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2011.
  5. ^ "Additives - Alphabetical" (PDF). Food Standards Australia New Zealand. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2025.
  6. ^ "Centre for Food Safety". www.cfs.gov.hk. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2020.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Các phụ gia được EU phê chuẩn và số E của chúng
  • Phụ gia thực phẩm tại Liên minh châu Âu Lưu trữ ngày 24 tháng 12 năm 2002 tại Wayback Machine
  • Danh sách các phụ gia thực phẩm, cơ sở dữ liệu cho điện thoại di động Lưu trữ ngày 11 tháng 1 năm 2009 tại Wayback Machine
  • Bộ máy tìm kiếm các mã số E và thành phần với các chi tiết/khuyến cáo dành cho người Hồi giáo Lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2013 tại Wayback Machine
  • x
  • t
  • s
Các số E

Tạo màu (E100–199) • Bảo quản (E200–299) • Chống ôxi hóa & Điều chỉnh độ chua (E300–399) • Tạo đặc, ổn định & tạo thể sữa (E400–499) • Điều chỉnh pH & chống vón (E500–599) • Điều vị (E600–699) • Kháng sinh (E700–799) • Linh tinh (E900–999) • Các hóa chất bổ sung (E1100–1599)

Từ khóa » E Là