So Sánh Góc Liên Kết Trong Các Hợp Chất Cộng Hóa Trị Sau: (1) NH3

  • TIỂU HỌC
  • THCS
  • THPT
  • ĐẠI HỌC
  • HƯỚNG NGHIỆP
  • FLASHCARD
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO
  1. Trang chủ
  2. Đại học
  3. 800+ câu trắc nghiệm môn Hóa học đại cương có lời giải cụ thể

So sánh góc liên kết trong các hợp chất cộng hóa trị sau: (1) NH3 ; (2) NF3 ; (3) NI3 ; (4) CO2.

A.

4 < 1 < 3 < 2

B.

3 < 1 < 2 < 4

C.

2 < 3 < 1 < 4

D.

Không so sánh được

Trả lời:

Đáp án đúng: C

CO2 có cấu trúc thẳng hàng, góc liên kết là 180 độ. NH3, NF3, NI3 đều có cấu trúc chóp tam giác. Góc liên kết giảm khi độ âm điện của nguyên tử liên kết với N tăng. Độ âm điện: F > H > I. Do đó, góc liên kết: NF3 < NH3 < NI3. Vậy, 3 < 1 < 2 < 4.

800+ câu trắc nghiệm môn Hóa học đại cương có lời giải cụ thể - Phần 9

Sưu tầm và chia sẻ hơn 850 câu trắc nghiệm môn Hóa học đại cương (kèm đáp án) dành cho các bạn sinh viên, sẽ giúp bạn hệ thống kiến thức chuẩn bị cho kì thi sắp diễn ra. Mời các bạn tham khảo!

50 câu hỏi 60 phút Bắt đầu thi

Câu hỏi liên quan

Câu 38:

Chọn phương án đúng: Các electron có cùng số lượng tử chính chịu tác dụng chắn yếu nhất là:

A.

Các electron f

B.

Các electron p

C.

Các electron s

D.

Các electron d

Lời giải:Đáp án đúng: CCác electron s có khả năng xuyên tâm mạnh nhất, do đó chịu tác dụng chắn mạnh nhất từ các electron khác. Ngược lại, các electron f có khả năng xuyên tâm kém nhất, do đó chịu tác dụng chắn yếu nhất. Thứ tự khả năng xuyên tâm giảm dần là: s > p > d > f. Do đó, các electron f chịu tác dụng chắn yếu nhất.Câu 39:

Chọn một phát biểu sai trong các câu sau đây:

A.

Kim cương không dẫn điện vì miền cấm có năng lượng lớn hơn 3eV

B.

Chất dẫn điện là chất có miền dẫn và miền hóa trị che phủ nhau hoặc tiếp xúc nhau

C.

Dung dịch NaCl dẫn điện vì nó có chứa các ion

D.

Cacbon graphit không dẫn điện vì nó là một phi kim loại

Lời giải:Đáp án đúng: D

Câu hỏi yêu cầu tìm phát biểu sai. Ta xét từng phương án:

  • Phương án 1: Kim cương không dẫn điện vì miền cấm có năng lượng lớn hơn 3eV. Đây là một phát biểu đúng. Kim cương là chất cách điện tốt do có vùng cấm năng lượng lớn, khiến electron khó nhảy qua vùng cấm này để dẫn điện.
  • Phương án 2: Chất dẫn điện là chất có miền dẫn và miền hóa trị che phủ nhau hoặc tiếp xúc nhau. Đây cũng là một phát biểu đúng. Ở chất dẫn điện, các electron dễ dàng di chuyển giữa miền hóa trị và miền dẫn, tạo ra dòng điện.
  • Phương án 3: Dung dịch NaCl dẫn điện vì nó có chứa các ion. Phát biểu này đúng. Khi NaCl hòa tan trong nước, nó phân li thành các ion Na+ và Cl-, các ion này có khả năng di chuyển tự do và dẫn điện.
  • Phương án 4: Cacbon graphit không dẫn điện vì nó là một phi kim loại. Đây là một phát biểu sai. Graphite (than chì) là một dạng thù hình của cacbon và là một chất dẫn điện tốt, mặc dù nó là một phi kim. Điều này là do cấu trúc lớp của graphite với các electron pi di động.

Vậy, phương án sai là phương án 4.

Câu 40:

Chọn phương án đúng: Ở trạng thái tinh thể, hợp chất Na2SO4 có những loại liên kết nào:

A.

Liên kết ion , liên kết cộng hóa trị và liên kết Van Der Waals

B.

Liên kết ion

C.

Liên kết cộng hóa trị, liên kết ion và liên kết hydro

D.

Liên kết ion và liên kết cộng hóa trị

Lời giải:Đáp án đúng: D

Trong hợp chất Na2SO4, tồn tại các loại liên kết sau:

  • Liên kết ion: Liên kết giữa ion Na+ và ion SO42- do sự khác biệt lớn về độ âm điện giữa natri và gốc sunfat.
  • Liên kết cộng hóa trị: Liên kết giữa các nguyên tử S và O trong ion SO42-. Các nguyên tử này liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị để tạo thành gốc sunfat.

Vì vậy, đáp án đúng là phương án có cả liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.

Câu 41:

Chọn phát biểu đúng: Ion X2− có phân lớp electron ngoài cùng là 3p6. (1) Cấu hình electron hóa trị của X là 3s23p4. (2) X2− có điện tích hạt nhân Z = 18. (3) X thuộc chu kỳ 3, phân nhóm chính VIA trong bảng hệ thống tuần hoàn. (4) X có số oxy hóa −2.

A.

Các câu 1, 3, 4

B.

Chỉ các câu 1, 3 đúng

C.

Tất cả cùng đúng

D.

Chỉ các câu 2, 4 đúng

Lời giải:Đáp án đúng: A

Ion X2− có cấu hình electron ngoài cùng là 3p6, điều này có nghĩa là nó đã nhận thêm 2 electron để đạt được cấu hình bền vững của khí hiếm. Vậy, nguyên tử X ban đầu phải có cấu hình electron ngoài cùng là 3s23p4.

(1) Cấu hình electron hóa trị của X là 3s23p4 - Đúng.(2) Vì X2− có 18 electron, nên X có 16 electron, và do đó số điện tích hạt nhân Z = 16, không phải 18 - Sai.(3) X có 6 electron lớp ngoài cùng (3s23p4), thuộc chu kỳ 3 (vì có 3 lớp electron), phân nhóm chính VIA - Đúng.(4) X có xu hướng nhận 2 electron để đạt cấu hình bền vững, do đó số oxy hóa phổ biến là −2 - Đúng.

Vậy, các phát biểu 1, 3, 4 là đúng.

Câu 42:

Chọn phương án đúng: Trường hợp nào sau đây có bán kính ion lớn hơn bán kính nguyên tử: (1) Cs và Cs+ ; (2) 37Rb+ và 36Kr ; (3) 17Cl- và 18Ar ; (4) 12Mg và 13Al3+ ; (5) 8O2- và 9F.

A.

Chỉ (3), (5) đúng

B.

(2), (3), (4), (5) đúng

C.

(1), (2), (4) đúng

D.

(3), (4), (5) đúng

Lời giải:Đáp án đúng: C

Ta xét từng trường hợp:

  • (1) Cs và Cs+: Cs+ mất 1 electron nên bán kính ion nhỏ hơn bán kính nguyên tử Cs. Do đó, (1) sai.
  • (2) 37Rb+ và 36Kr: Rb+ có cấu hình electron giống Kr, nhưng Rb+ có điện tích hạt nhân lớn hơn nên lực hút electron mạnh hơn, do đó bán kính Rb+ nhỏ hơn Kr. Vậy (2) sai.
  • (3) 17Cl- và 18Ar: Cl- nhận 1 electron nên bán kính ion lớn hơn bán kính nguyên tử Ar (cùng số lớp electron nhưng điện tích hạt nhân của Ar lớn hơn nên lực hút electron mạnh hơn, làm bán kính Ar nhỏ hơn Cl-). Vậy (3) đúng.
  • (4) 12Mg và 13Al3+: Mg có 12 proton và Al3+ có 13 proton. Al3+ có điện tích hạt nhân lớn hơn và mất 3 electron nên bán kính nhỏ hơn Mg. Vậy (4) sai.
  • (5) 8O2- và 9F: O2- nhận 2 electron và F nhận 1 electron. O2- có điện tích hạt nhân nhỏ hơn F (8 < 9) và cùng số lớp electron nên lực hút electron yếu hơn, do đó bán kính O2- lớn hơn F. Vậy (5) đúng.

Vậy chỉ có (3) và (5) đúng.

Câu 43:

Hãy chọn phát biểu sai:

A.

Độ giảm áp suất hơi bão hòa của dung dịch tỷ lệ thuận với nồng độ mol riêng phần của chất tan

B.

Nhiệt độ đông đặc của dung môi nguyên chất luôn cao hơn nhiệt độ đông đặc của dung môi trong dung dịch

C.

Ở cùng điều kiện áp suất ngoài, nhiệt độ sôi của dung dịch chứa chất tan không bay hơi luôn luôn cao hơn nhiệt độ sôi của dung môi nguyên chất

D.

Ở cùng nhiệt độ T, áp suất hơi bão hòa của dung môi trong dung dịch luôn luôn lớn hơn áp suất hơi bão hòa của dung môi nguyên chất

Lời giải: Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP Câu 44:

Chọn phương án đúng: Một phản ứng ở điều kiện đang xét có DG > 0 thì:

A.

Có khả năng tự phát theo chiều thuận tại điều kiện đang xét

B.

Ở trạng thái cân bằng

C.

Có khả năng tự phát theo chiều nghịch tại điều kiện đang xét

D.

Không thể dự đoán khả năng tự phát của phản ứng

Lời giải: Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP Câu 45:

Chọn phương án đúng: (1) Một chất lỏng sôi ở một nhiệt độ tại đó áp suất hơi bão hòa của chất lỏng bằng áp suất môi trường. (2) Ở áp suất ngoài không đổi, nhiệt độ sôi và nhiệt độ đông đặc của dung dịch lỏng loãng chứa chất tan không điện li, không bay hơi là không đổi trong suốt quá trình chuyển pha. (3) Ở áp suất ngoài không đổi, nhiệt độ sôi và nhiệt độ đông đặc của chất lỏng nguyên chất là không đổi trong suốt quá trình chuyển pha. (4) Có thể giảm nhiệt độ sôi của chất lỏng bằng các tăng áp suất ngoài. (5) Chất lỏng có áp suất hơi bão hòa càng nhỏ thì khả năng bay hơi càng cao.

A.

Chỉ 2, 4, 5 đúng

B.

Chỉ 1, 3 đúng

C.

Chỉ 1, 2, 3 đúng

D.

Tất cả cùng đúng

Lời giải: Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP Câu 46:

Chọn phương án đúng: Cho pin nồng độ ở 250C: (1) Ag ∣ Ag+(dd) 0,001M ‖ Ag+(dd) 0,100M ∣ Ag (2).

1) Điện cực (1) là anod

2) Điện cực (2) là catod

3) Ở mạch ngoài electron di chuyển từ điện cực (2) qua (1)

4) Tại điện cực (1) xuất hiện kết tủa Ag

5) Tại điện cực (2) Ag bị tan ra

6) Sức điện động của pin ở 250C là 0,059V

7) Khi pin ngừng hoạt động khi nồng độ Ag+ trong dung dịch ở hai điện cực là 0,0505M.

A.

3, 4, 5

B.

1, 2, 6

C.

4, 6, 7

D.

1, 2, 7

Lời giải: Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP Câu 47:

Chọn phương án đúng: Ở 25°C, áp suất hơi bão hòa của nước nguyên chất là 23,76mmHg. Khi hòa tan 2,7mol glyxerin vào 100mol H2O ở nhiệt độ trên thì độ giảm tương đối áp suất hơi bão hòa của dung dịch so với nước nguyên chất bằng:

A.

0,026

B.

0,042

C.

0,974

D.

0,625

Lời giải: Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP Đồ Án Tốt Nghiệp Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

89 tài liệu310 lượt tảiĐồ Án Tốt Nghiệp Hệ Thống Thông Tin

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

125 tài liệu441 lượt tảiĐồ Án Tốt Nghiệp Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

104 tài liệu687 lượt tảiKhóa Luận Tốt Nghiệp Kiểm Toán

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

103 tài liệu589 lượt tảiLuận Văn Tốt Nghiệp Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

377 tài liệu1030 lượt tảiLuận Văn Tốt Nghiệp Quản Trị Thương Hiệu

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu

99 tài liệu1062 lượt tải

ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP

  • Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
  • 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
  • Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
  • Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
  • Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
  • Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng60 ngày với gói 12 tháng.
77.000 đ/ thángĐăng ký ngay

Từ khóa » Cách So Sánh Góc Liên Kết Nh3 Và Nf3