So Sánh Liên Kết Ion Và Liên Kết Cộng Hóa Trị
Có thể bạn quan tâm
Nâng cấp gói Pro để trải nghiệm website VnDoc.com KHÔNG quảng cáo, và tải file cực nhanh không chờ đợi.
Tìm hiểu thêm » Mua ngay Từ 79.000đ Hỗ trợ ZaloLiên kết ion và liên kết cộng hóa trị
- So sánh liên kết ion và liên kết cộng hoá trị
- So sánh liên kết cộng hóa trị không cực, cộng hóa trị có cực và liên kết ion
- Câu hỏi vận dụng liên quan
So sánh liên kết ion và liên kết cộng hóa trị được VnDoc biên soạn, nội dung giúp bạn đọc phân biết được liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.
So sánh liên kết ion và liên kết cộng hoá trị
Giống nhau: Liên kết ion và liên kết cộng hoá trị giống nhau về nguyên nhân hình thành liên kết. Các nguyên tử liên kết với nhau để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm.
Khác nhau: Liên kết ion và liên kết cộng hoá trị khác nhau về bản chất liên kết và điều kiện liên kết :
| Loại liên kết | Liên kết ion | Liên kết cộng hoá trị |
| Bản chất | Là lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu | Là sự dùng chung các electron |
| Ví dụ | Na+ + Cl → NaCl | |
| Điều kiện hình thành liên kết | Các kim loại điển hình liên kết với các phi kim điển hình. Giữa các nguyên tố có bản chất hoá học khác hẳn nhau | Xảy ra giữa các nguyên tố có bản chất hoá học giống nhau hoặc gần giống nhau. Thường xảy ra giữa các nguyên tố phi kim các nhóm 4, 5, 6, 7. |
So sánh liên kết cộng hóa trị không cực, cộng hóa trị có cực và liên kết ion
Giống nhau: Các nguyên tử kết hợp với nhau tạo ra mỗi nguyên tử lớp electron ngoài cùng bền vững giống cấu trúc của khí hiếm (quy tắc bát tử)
Khác nhau
| Cộng hóa trị không cực | Cộng hóa trị có cực | Liên kết ion | |
| Sự hình thành liên kết | Cặp electron ở giữa 2 nguyên tử | Cặp electron chung lệch về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn | Nguyên tử kim loại nhường electron, nguyên tử phi kim nhận electron |
| Điều kiện liên kết | Giữa 2 phi kim giống hệt nhau | Giữa 2 phi kim mạnh yếu khác nhau | Giũa kim loại điển hình và phi kim điển hình. |
Câu hỏi vận dụng liên quan
Câu 1. Cho các phân tử N2, HCl, NaCl, MgO. Các phân tử đều có liên kết cộng hóa trị là
A. N2 và HCl
B. HCl và MgO
C. N2 và NaCl
D. NaCl và MgO
Xem đáp án Đáp án ACác phân tử đều có liên kết cộng hóa trị là N2 và HCl
Câu 2. Phân tử chất nào sau đây chỉ có các liên kết cộng hóa trị phân cực?
A. H2O
B. C2H6
C. N2
D. MgCl2
Xem đáp án Đáp án ACâu 3. Chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị có cực?
A. Cl2
B. NH3
C. NaCl
D. O2
Xem đáp án Đáp án BCâu 4. Trong phân tử của hợp chất nào sau đây có liên kết ion?
A. NH4Cl
B. NH3
C. CaO
D. H2O
Xem đáp án Đáp án ACâu 5. Các nguyên tử liên kết với nhau tạo thành phân tử để :
A. Chuyển sang trạng thái có năng lượng thấp hơn
B. Có cấu hình electron của khí hiếm
C. Có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 2e hoặc 8e
D. Chuyển sang trạng thái có năng lượng cao hơn
Xem đáp án Đáp án BCó cấu hình electron của khí hiếm
Các nguyên tử liên kết với nhau tạo thành phân tử để có cấu hình electron của khí hiếm
Câu 6. Trong hợp chất ion XY (X là kim loại, Y là phi kim), tổng số electron trong XY là 20. Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ có một mức oxi hóa duy nhất. Công thức XY là
A. AlN.
B. MgO.
C. LiF
D. NaF
Xem đáp án Đáp án DA sai vì : AlN → Al3+: 1s22s22p6 ; N3−: 1s22s22p6 nhưng N có nhiều số oxi hóa (-3, +1, +2, +3, +4, +5)
B sai vì: MgO → Mg2+:1s22s22p6; O2−: 1s22s22p6 nhưng O có nhiều số oxi hóa (-1, -2)
C sai vì: LiF →Li1+: 1s2, F−: 1s22s22p6 → tổng số electron = 12 ≠ 20
NaF →Na+: 1s22s22p6 , F−: 1s22s22p6
F chỉ có 1 mức oxi hóa duy nhất là -1 trong hợp chất, tổng số electron trong NaF = 20 (thỏa mãn)
Câu 7. Liên kết cộng hóa trị phân cực là liên kết có thể tạo bởi
A. hai nguyên tử của cùng một nguyên tố kim loại.
B. hai nguyên tử của cùng một nguyên tố phi kim.
C. hai nguyên tử của hai nguyên tố phi kim khác nhau.
D. một phân tử kim loại điển hình và một phân tử phi kim điển hình.
Xem đáp án Đáp án CLiên kết cộng hóa trị phân cực là liên kết có thể tạo bởi hai nguyên tử của hai nguyên tố phi kim khác nhau
Câu 8. Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành giữa 2 nguyên tử bằng
A. 1 electron chung.
B. sự cho nhận proton.
C. 1 hay nhiều cặp electron chung.
D. lực hút tĩnh điện.
Xem đáp án Đáp án CLiên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành giữa 2 nguyên tử bằng 1 hay nhiều cặp electron chung.
Câu 9. Hợp chất nào sau đây chứa cả liên kết cộng hóa trị và liên kết ion?
A. CH2O.
B. CH4.
C. Na2O.
D. KOH.
Xem đáp án Đáp án D Hợp chất KOH chứa cả liên kết cộng hóa trị và liên kết ion.Câu 10. Chất vừa có liên kết cộng hóa trị phân cực, vừa có liên kết cộng hóa trị không phân cực là
A. CO2
B. H2O
C. NH3
D. C2F6
Xem đáp án Đáp án DPhân tử C2F6 vừa có liên kết cộng hóa trị phân cực (liên kết giữa C và F), vừa có liên kết công hóa trị không phân cực (liên kết giữa C với C).
>> Mời các bạn tham khảo thêm một số tài liệu liên quan
- Chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không cực
- Liên kết cộng hóa trị không phân cực thường là liên kết giữa
- Trong phân tử nitơ các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết
Từ khóa » Cách Xác định Liên Kết Ion Cộng Hóa Trị
-
So Sánh Liên Kết Ion Và Liên Kết Cộng Hóa Trị - Hóa 10 Bài 16
-
Liên Kết Cộng Hóa Trị Là Gì? So Sánh Liên Kết Cộng Hóa Trị & Liên Kết Ion
-
I. Liên Kết Ion Và Cộng Hóa Trị - Cungthi.online
-
Liên Kết Ion - Liên Kết Cộng Hóa Trị - Hóa 10 - Thầy Đặng Xuân Chất
-
Liên Kết Cộng Hóa Trị Là Gì, Liên Kết Cộng Hóa Trị Có Cực Và Không Cực
-
Liên Kết Ion Và Cộng Hóa Trị - 123doc
-
Liên Kết Cộng Hóa Trị – Wikipedia Tiếng Việt
-
[PDF] CHƯƠNG 2: LIÊN KẾT HÓA HỌC & CẤU TẠO PHÂN TỬ LIÊN KẾT ...
-
Liên Kết Cộng Hóa Trị Là Gì? Một Số Bài Tập ứng Dụng Và Lời Giải
-
Lý Thuyết Liên Kết Cộng Hóa Trị | SGK Hóa Lớp 10
-
Liên Kết Cộng Hóa Trị Là Gì? - Luật Hoàng Phi
-
Liên Kết Ion Là Gì, được Hình Thành Như Thế Nào? Giải đáp Chi Tiết Nhất
-
Liên Kết Hóa Học Là Gì? Các Loại Liên Kết Hóa Học Cần Nhớ
-
Liên Kết Cộng Hóa Trị Có Cực, Không Cực, Phân Loại Liên Kết Hóa Học ...