Soạn Văn 9: Các Phương Châm Hội Thoại (tiếp Theo) - Giải Bài Tập

Giải Bài Tập

Giải Bài Tập, Sách Giải, Giải Toán, Vật Lý, Hóa Học, Sinh Học, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Lịch Sử, Địa Lý

  • Home
  • Lớp 1,2,3
    • Lớp 1
    • Giải Toán Lớp 1
    • Tiếng Việt Lớp 1
    • Lớp 2
    • Giải Toán Lớp 2
    • Tiếng Việt Lớp 2
    • Văn Mẫu Lớp 2
    • Lớp 3
    • Giải Toán Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
    • Văn Mẫu Lớp 3
    • Giải Tiếng Anh Lớp 3
  • Lớp 4
    • Giải Toán Lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Văn Mẫu Lớp 4
    • Giải Tiếng Anh Lớp 4
  • Lớp 5
    • Giải Toán Lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Văn Mẫu Lớp 5
    • Giải Tiếng Anh Lớp 5
  • Lớp 6
    • Soạn Văn 6
    • Giải Toán Lớp 6
    • Giải Vật Lý 6
    • Giải Sinh Học 6
    • Giải Tiếng Anh Lớp 6
    • Giải Lịch Sử 6
    • Giải Địa Lý Lớp 6
    • Giải GDCD Lớp 6
  • Lớp 7
    • Soạn Văn 7
    • Giải Bài Tập Toán Lớp 7
    • Giải Vật Lý 7
    • Giải Sinh Học 7
    • Giải Tiếng Anh Lớp 7
    • Giải Lịch Sử 7
    • Giải Địa Lý Lớp 7
    • Giải GDCD Lớp 7
  • Lớp 8
    • Soạn Văn 8
    • Giải Bài Tập Toán 8
    • Giải Vật Lý 8
    • Giải Bài Tập Hóa 8
    • Giải Sinh Học 8
    • Giải Tiếng Anh Lớp 8
    • Giải Lịch Sử 8
    • Giải Địa Lý Lớp 8
  • Lớp 9
    • Soạn Văn 9
    • Giải Bài Tập Toán 9
    • Giải Vật Lý 9
    • Giải Bài Tập Hóa 9
    • Giải Sinh Học 9
    • Giải Tiếng Anh Lớp 9
    • Giải Lịch Sử 9
    • Giải Địa Lý Lớp 9
  • Lớp 10
    • Soạn Văn 10
    • Giải Bài Tập Toán 10
    • Giải Vật Lý 10
    • Giải Bài Tập Hóa 10
    • Giải Sinh Học 10
    • Giải Tiếng Anh Lớp 10
    • Giải Lịch Sử 10
    • Giải Địa Lý Lớp 10
  • Lớp 11
    • Soạn Văn 11
    • Giải Bài Tập Toán 11
    • Giải Vật Lý 11
    • Giải Bài Tập Hóa 11
    • Giải Sinh Học 11
    • Giải Tiếng Anh Lớp 11
    • Giải Lịch Sử 11
    • Giải Địa Lý Lớp 11
  • Lớp 12
    • Soạn Văn 12
    • Giải Bài Tập Toán 12
    • Giải Vật Lý 12
    • Giải Bài Tập Hóa 12
    • Giải Sinh Học 12
    • Giải Tiếng Anh Lớp 12
    • Giải Lịch Sử 12
    • Giải Địa Lý Lớp 12
Trang ChủLớp 9Soạn Văn 9Hướng Dẫn Soạn Bài Ngữ Văn 9 Tập 1Các phương châm hội thoại (tiếp theo) Soạn Văn 9: Các phương châm hội thoại (tiếp theo)
  • Các phương châm hội thoại (tiếp theo) trang 1
  • Các phương châm hội thoại (tiếp theo) trang 2
  • Các phương châm hội thoại (tiếp theo) trang 3
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo) KIẾN THỨC Cơ BẢN Phương châm quan hệ: khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài cần giao tiếp. Phương chăm cách thức: khi giao tiếp cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ. Phương chăm lịch sự: khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng người khác. HƯỚNG DẪN TÌM Hiểu CÂU HỎI PHAN bài học Từ là gì? + Thành ngữ: Ổng nói gà, bà nói vịt nói về tình huống hội thoại mà mỗi người nói về một đề tài khác nhau, như vậy sẽ không đạt được hiệu quả giao tiếp. + Kết luận: nói phải đúng đề tài giao tiếp. Phương châm cách thức + Thành ngữ: Dây cà ra dây muống chỉ cách nói dài dòng, không cần thiết. Thành ngữ: Lúng búng như ngậm hột thị chỉ cách nói ấp úng, quá nhỏ, thiếu mạch lạc khiến người nghe không hiểu được. - Cả hai thành ngữ này dùng để chỉ cách nói làm ảnh hưởng đến hiệu quả giao tiếp, hiểu sai, không hiểu được, hoặc hiểu rất ít về nội dung giao tiếp. Bài học: nói phải rành mạch, ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc. + Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy. Câu trên có hai cách phát biểu: Cách 1: Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn (ông ấy là người phê bình). Cách 2: Tôi đồng ý với những nhận định của những người khác về truyện ngắn của ông ấy (ông ấy là tác giả). Để người đọc hiểu đúng ta chọn một trong hai cách diễn đạt trên. Kết luận: Trong giao tiếp cần tránh những cách nói mơ hồ. Phương châm lịch sự + Người ăn xin và cậu bé trong truyện đều cảm thấy mình đã nhận được một cái gì đó từ người kia bởi thái độ thông cảm và chia sẻ từ hai phía. + Bài học rút ra: Khi giao tiếp cần ịế nhị, tôn trọng người khác. HƯỚNG DẨN CÂU HỎI PHAN luyện tập Câu 1. Qua những câu tục ngữ sau, cha ông khuyên dạy chúng ta điều gì? Hãy tìm thêm một sô câu tục ngữ có nội dung tương tự. Lời chào cao hơn mâm cỗ: khuyên mọi người phải có thái độ lịch sự nồng nhiệt, cởi mở với người khác. Điều đó quý hơn cả mâm cao cỗ đầy. Câu tương tự: Một tiếng khen, ho hen chẳng còn Lời nói không mất tiền mua. Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau: khuyên dạy chúng ta lời nói phải nhẹ nhàng lịch sự, nhã nhặn, điều đó không mất gì cả, không phải tôn kém mà đem lại hiệu quả rất lớn làm vui lòng người khác. Câu tương tự: Một lời nói quan tiền thúng thóc Một lời nói dùi đục đắng cay Kim vàng ai nỡ uốn câu -Người khôn ai nỡ nói nhau nặng lời: kim vàng là vật quý giá không ai nỡ dùng để làm những vật tầm thường. Những người có học thức, có hiểu biết thì không nói những lời làm đau lòng người khác. Câu tương tự: Chim khôn kêu tiếng rảnh rang Người khôn ăn nói dịu dàng dễ nghe Câu 2. Phép tu từ từ vựng nào đã học có liên quan trực tiếp đến phương châm lịch sự? Cho ví dụ. + Phép tu từ từ vựng dã học: so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ, nói giảm, nói tránh, nói quá... trong đó phép tu từ nói tránh, nói giảm là liên quan nhiều nhất đến phương châm lịch sự. + Ví dụ: - Bác đã đi rồi sao Bác ơi (Tố Hữu) - Cháu không được ngoan lắm (Thay vì nói Cháu hư) Câu 3. Chọn từ ngữ thích hợp với mỗi ô trống. + Điền từ: Nói dịu nhẹ như khen, nhưng thật ra là mỉa mai, chê trách là nói mỉa. Nói trước lời mà người khác chưa kịp nói là nói hớt. Nói nhằm châm chọc điều không hay của người khác một cách cố ý là nói móc. Nói chen vào chuyện người trên khi không được nói đến là nói leo. Nói rành mạch, cặn kẽ, có trước có sau là nói ra câu, ra đũa. + Xác định phương châm hội thoại: Câu e là phương châm cách thức, còn lại là phương châm lịch sự. Câu 4. Vận dụng những phương châm hội thoại đã học để giải thích vì sao người nói đôi khi phảỉ sử dụng những cách nói như: а. Nhăn tiện đây xin hỏi: cách diễn đạt này thể hiện phương châm lịch sự, dùng trong trường hợp người ta nói về một vấn đề nào đó nằm ngoài phạm vi đề tài đang trao đổi. б. Cực chẳng đã tôi phải nói, tôi nói điều này có gì không phải anh bỏ qua cho; biết là làm anh không vui, nhưng... xin lỗi, có thể anh không hài lòng nhưng tôi cũng phải thành thực mà nói là... Cách nói này có tác dụng rào đón trước đón sau để làm cho người nghe chuẩn bị tinh thần, điều sắp nói ra sẽ gây khó chịu hoặc làm thất vọng với người tiếp nhận. Tác dụng để đỡ mất lòng, giảm nhẹ sự căng thẳng trong giao tiếp. => Phương châm lịch sự. c. Đừng nói leo, đừng ngắt lời như thế, đừng nói cái giọng đó với tôi: đây là những lời cảnh báo, nhắc nhở người đốì thoại vi phạm các phương châm lịch sự trong giao tiếp. Câu 5. Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau và cho biết mỗi thành ngữ liên quan đến phương châm lịch sự nào? Nói băm bổ: nói nhiều và những lời nói thô bạo thiếu suy nghĩ (phương châm lịch sự). Nói như đấm vào tai: là những lời nói vừa to, vừa ngang ngạnh làm người nghe khó chịu (phương châm lịch sự). Điều nặng, điều nhẹ: là những lời nói trách móc thể hiện sự bất ổn trong quan hệ (phương châm lịch sự) Nửa úp nửa mở: kiểu nói mập mờ, chỉ hé lộ một ít không nói hết, tất cả nửa kín nửa hở gây tò mò cho người khác (phương châm cách thức). Đánh trống lảng: đang trao đổi đề tài này chuyển sang đề tài khác nhằm mục đích né tránh trả lời thẳng vào vấn đề (phương châm lịch sự) Mồm loa mép giải: nói nhiều, ngoa ngoắt nhằm mục đích lấn át người khác (phương châm lịch sự - phương châm về chất). Nói như đùi đục chấm nước cáy: lời nói thô kệch, nhát gừng gây khó chịu cho người khác (phương châm lịch sự).

Các bài học tiếp theo

  • Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
  • Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
  • Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em
  • Các phương châm hội thoại (tiếp theo)
  • Xưng hô trong hội thoại
  • Viết bài tập làm văn số 1 - Văn thuyết minh
  • Chuyện người con gái Nam Xương (trích Truyền kì mạn lục)
  • Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
  • Sự phát triển của từ vựng
  • Hoàng Lê nhất thống chí - Hồi thứ mười bốn (trích)

Các bài học trước

  • Đấu tranh cho một thế giới hòa bình
  • Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
  • Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
  • Các phương châm hội thoại
  • Phong cách Hồ Chí Minh

Tham Khảo Thêm

  • Học Tốt Ngữ Văn 9
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Ngữ Văn 9 Tập 1(Đang xem)
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Sách Giáo Khoa - Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Sách Giáo Khoa - Ngữ Văn 9 Tập 2

Hướng Dẫn Soạn Bài Ngữ Văn 9 Tập 1

  • Bài 1
  • Phong cách Hồ Chí Minh
  • Các phương châm hội thoại
  • Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
  • Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
  • Bài 2
  • Đấu tranh cho một thế giới hòa bình
  • Các phương châm hội thoại (tiếp theo)(Đang xem)
  • Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
  • Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
  • Bài 3
  • Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em
  • Các phương châm hội thoại (tiếp theo)
  • Xưng hô trong hội thoại
  • Viết bài tập làm văn số 1 - Văn thuyết minh
  • Bài 4
  • Chuyện người con gái Nam Xương (trích Truyền kì mạn lục)
  • Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
  • Sự phát triển của từ vựng
  • Bài 5
  • Hoàng Lê nhất thống chí - Hồi thứ mười bốn (trích)
  • Sự phát triển của từ vựng (tiếp theo)
  • Bài 6
  • Truyện Kiều của Nguyễn Du
  • Chị em Thúy Kiều (trích Truyện Kiều)
  • Cảnh ngày xuân (trích Truyện Kiều)
  • Thuật ngữ
  • Miêu tả trong văn bản tự sự
  • Bài 7
  • Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều)
  • Trau dồi vốn từ
  • Viết bài tập làm văn số 2 - Văn tự sự
  • Bài 8
  • Thúy Kiều báo ân báo oán (trích Truyện Kiều)
  • Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga (trích Truyện Lục Vân Tiên)
  • Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự
  • Bài 9
  • Tổng kết về từ vựng
  • Bài 10
  • Đồng chí
  • Bài thơ về tiểu đội xe không kính
  • Kiểm tra về truyện trung đại
  • Tổng kết về từ vựng (tiếp theo)
  • Nghị luận trong văn bản tự sự
  • Bài 11
  • Đoàn thuyền đánh cá
  • Bếp lửa
  • Tổng kết về từ vựng (tiếp theo)
  • Tập làm thơ tám chữ
  • Bài 12
  • Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ
  • Ánh trăng
  • Tổng kết về từ vựng (Luyện tập tổng hợp)
  • Luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận
  • Bài 13
  • Làng (trích)
  • Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt)
  • Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự
  • Bài 14
  • Lặng lẽ Sa Pa (trích)
  • Ôn tập phần Tiếng Việt
  • Viết bài tập làm văn số 3 - Văn tự sự
  • Bài 15
  • Chiếc lược ngà (trích)
  • Ôn tập về thơ và truyện
  • Ôn tập phần Tiếng Việt
  • Bài 16
  • Cố hương
  • Những đứa trẻ (trích Thời thơ ấu)

Từ khóa » Bài Soạn Ngữ Văn 9 Các Phương Châm Hôi Thoại Tiếp Theo