Sóc Lớn đen – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
| Sóc lớn đen | |
|---|---|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Mammalia |
| Bộ (ordo) | Rodentia |
| Họ (familia) | Sciuridae |
| Chi (genus) | Ratufa |
| Loài (species) | R. bicolor |
| Danh pháp hai phần | |
| Ratufa bicolorSparrman, 1778 | |
| Danh pháp đồng nghĩa | |
| |
Sóc lớn đen, tên khoa học Ratufa bicolor, là một loài sóc cây trong chi Ratufa. Nó được tìm thấy trong các khu rừng ở miền Bắc Bangladesh, phía đông bắc Ấn Độ, phía đông Nepal, Bhutan, miền nam Trung Quốc, Myanmar, Lào, Thái Lan, Malaysia, Campuchia, Việt Nam và phía tây Indonesia.
Hành vi
[sửa | sửa mã nguồn]R. bicolor sống ban ngày và trên cây, nhưng đôi khi trèo xuống từ tán rừng để kiếm ăn trên mặt đất.[1] Sóc lớn đen hiếm khi đi vào đồn điền hoặc khu định cư, nó thích rừng hoang dã.[1]
Chế độ ăn uống của nó bao gồm các loại hạt, nón thông, trái cây và lá. Nó chủ yếu sống đơn độc,[1] nó đẻ một lứa từ 1-2 con non, mà nó đặt ra trong một tổ sóc (hoặc tổ chim), thường nằm trong một hốc rỗng của một cái cây.
Phân loại
[sửa | sửa mã nguồn]Bảng dưới đây liệt kê mười phân loài được công nhận của Ratufa bicolor, cùng với từ đồng nghĩa kết hợp với mỗi phân loài:[2]
| Phân loài | Tác giả | Đồng nghĩa |
|---|---|---|
| R. b. bicolor | Sparrman (1778) | albiceps, baliensis, humeralis, javensis, leschnaultii, major, sondaica |
| R. b. condorensis | Kloss (1920) | none |
| R. b. felli | Thomas and Wroughton (1916) | none |
| R. b. gigantea | McClelland (1839) | lutrina, macruroides |
| R. b. hainana | J. A. Allen (1906) | stigmosa |
| R. b. leucogenys | Kloss (1916) | sinus |
| R. b. melanopepla | Miller (1900) | anambae, angusticeps, dicolorata, fretensis, penangensis, peninsulae, tiomanensis |
| R. b. palliata | Miller (1902) | batuana, laenata |
| R. b. phaeopepla | Miller (1913) | celaenopepla, marana |
| R. b. smithi | Robinson and Kloss (1922) | none |
Hình ảnh
[sửa | sửa mã nguồn]Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ a b c d Walston, J., Duckworth, J. W., Molur, S. (2008). Ratufa bicolor. 2008 Sách đỏ IUCN. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế 2008. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2009.
- ^ Thorington, R.W., Jr.; Hoffmann, R.S. (2005). "Ratufa bicolor". Trong Wilson, D.E.; Reeder, D.M (biên tập). Mammal Species of the World: a taxonomic and geographic reference (ấn bản thứ 3). The Johns Hopkins University Press. tr. 754–818. ISBN 0-8018-8221-4. OCLC 26158608.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]
| |||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| |||||||||||||||||||||||||||||||||
| |||||||||||||||||||||||||||||||||
| |||||||||||||||||||||||||||||||||
| |||||||||||||||||||||||||||||||||
| |||||||||||||||||||||||||||||||||
Bài viết liên quan đến Họ Sóc này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn. |
- x
- t
- s
Từ khóa » Sóc đen Phú Quốc
-
Sóc đen Côn Đảo
-
Sóc đen - Sinh Vật Rừng Việt Nam
-
Sóc Mun Côn Đảo
-
Đi Tàu Ra Phú Quốc Nên đi Từ Hà Tiên Hay Từ Rạch Giá?
-
Giá Chó Phú Quốc Trên Thị Trường Hiện Nay
-
Nấm Mối đen Sốt Cà Phú Quốc - ăn Chay - Đặc Sản Bánh Pía
-
Chiêm Ngưỡng Phú Quốc Từ Flycam, 'sốc' Vì Nước Sông đen Ngòm ...
-
Vinpearl Safari Phú Quốc | Official Website - VinWonders
-
"Sốc" Khi Nhìn Hình ảnh Sông Dương Đông Phú Quốc Từ Trên Cao
-
Ngồi “trong Lồng” Ngắm động Vật Chơi Vui Hết Cỡ Tại Safari Phú Quốc
-
CHĂM ÔNG BA MƯƠI… - Tuổi Trẻ Online
-
Vì Sao Cứ 10 Người Thì Cả 10 đều Thích Nuôi Chó Phú Quốc? (2020)
-
Chó Phú Quốc Con Giá Bao Nhiêu? Mẹo Chọn Chó Phú Quốc Con
-
Chó Phú Quốc Thuần Chủng, Lai Đẹp, Thông Minh, Giá Rẻ Toàn Quốc
-
Tiêu đen Hạt Phú Quốc Minh Hà Hũ 40g - Bách Hóa XANH
-
Tiêu đen Hạt Phú Quốc DH Foods Hũ 45g (hũ Có Nắp Xay)
-
Chó Phú Quốc Là Giống Chó Thông Minh Nhất Của Việt Nam
-
Kinh Nghiệm Du Lịch Phú Quốc Tự Túc Từ A đến Z - MoMo