Sóc Lớn Xám – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Chú thích
  • 2 Tham khảo
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Wikispecies
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Sóc lớn xám
The highland subspecies of giant squirrel, with denser fur
Tình trạng bảo tồn
Sắp bị đe dọa  (IUCN 3.1)[1]
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Mammalia
Bộ (ordo)Rodentia
Họ (familia)Sciuridae
Chi (genus)Ratufa
Loài (species)R. macroura
Danh pháp hai phần
Ratufa macroura(Pennant, 1769)
Phạm vi phân bố của sóc lớn xámPhạm vi phân bố của sóc lớn xám
Phân loài[2]
  • R. m. macroura
  • R. m. dandolena
  • R. m. melanochra
Danh pháp đồng nghĩa

Ratufa macroura Phillips, 1931 subspecies sinhala Ratufa macrurus Blyth, 1859 subspecies albipes Sciurus ceilonensis Boddaert, 1785 Sciurus ceylonensis Erxleben, 1777 Sciurus ceylonica (Erxleben, 1777) Sciurus macrourus Pennant, 1769 Sciurus macrourus Kelaart, 1852 variety monatnus Sciurus macrourus (Kelaart, 1852) variety montana Sciurus macrura Blanford, 1891 Sciurus tennentii Blyth, 1849

Sciurus zeyllanicus Day, 1693

Sóc lớn xám (Ratufa macroura) là một loài sóc cây lớn trong chi Ratufa, sống ở vùng núi tỉnh Trung Tâm và Uva của Sri Lanka, trong những vệ rừng ngập nước dọc sông Kaveri và những cánh rừng sương mù của các bang Karnataka, Tamil Nadu và Kerala miền nam Ấn Độ.[3] Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) xem đây là một loài sắp bị đe dọa do mất môi trường sống.

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ de A. Goonatilake, W.L.D.P.T.S. (2019). "Ratufa macroura". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2019: e.T19381A22261644. doi:10.2305/IUCN.UK.2019-1.RLTS.T19381A22261644.en. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2021.
  2. ^ Bản mẫu:MSW3 Sciuridae
  3. ^ Srinivasulu, C.; Chakraborty, S.; Pradhan, M.S. (tháng 2 năm 2004). "Checklist of sciurids (mammalia: rodentia: sciuridae) of south Asia" (PDF). Zoos' Print Journal. Quyển 19 số 2. Coimbatore, Tamil Nadu, India: Zoo Outreach Organisation. tr. 1356. ISSN 0973-2535. OCLC 61770409. Bản gốc (pdf) lưu trữ ngày 3 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2010.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Thorington, R. W. Jr. and R. S. Hoffman. 2005. Family Sciuridae. pp. 754–818 in Mammal Species of the World a Taxonomic and Geographic Reference. D. E. Wilson and D. M. Reeder eds. Johns Hopkins University Press, Baltimore.
  • Tư liệu liên quan tới Ratufa macroura tại Wikimedia Commons
  • x
  • t
  • s
Các loài còn tồn tại của họ Sóc
  • Giới: Động vật
  • Ngành: Dây sống
  • Lớp: Thú
  • Bộ: Gặm nhấm
  • Phân bộ: Sóc
Phân họ Ratufinae
Chi Ratufa
  • R. affinis (Sóc lớn nâu bạc)
  • R. bicolor (Sóc lớn đen)
  • R. indica (Sóc lớn Ấn Độ)
  • R. macroura (Sóc lớn xám)
Phân họ Sciurillinae
Chi Sciurillus
  • S. pusillus (Sóc lùn nhiệt đới Tân thế giới)
Phân họ Callosciurinae (Sóc màu)
Chi Callosciurus
  • C. adamsi
  • C. albescens
  • C. baluensis
  • C. caniceps
  • C. erythraeus (Sóc bụng đỏ)
  • C. finlaysonii (Sóc mun)
  • C. inornatus
  • C. melanogaster
  • C. nigrovittatus (Sóc sọc hông bụng xám)
  • C. notatus (Sóc sọc hông bụng hung)
  • C. orestes (Sóc khoang Borneo)
  • C. phayrei (Sóc Phayre)
  • C. prevostii
  • C. pygerythrus (Sóc Irrawaddy)
  • C. quinquestriatus (Sóc Anderson)
Chi Dremomys
  • D. everetti
  • D. gularis (Sóc họng đỏ)
  • D. lokriah
  • D. pernyi (Sóc má vàng)
  • D. pyrrhomerus
  • D. rufigenis (Sóc mõm hung)
Chi Exilisciurus
  • E. concinnus
  • E. exilis
  • E. whiteheadi
Chi Glyphotes
  • G. simus
Chi Hyosciurus
  • H. heinrichi
  • H. ileile
Chi Lariscus
  • L. hosei
  • L. insignis
  • L. niobe
  • L. obscurus
Chi Menetes
  • M. berdmorei (Sóc vằn lưng)
Chi Nannosciurus
  • N. melanotis
Chi Prosciurillus
  • P. abstrusus
  • P. leucomus
  • P. murinus
  • P. rosenbergii
  • P. weberi
Chi Rhinosciurus
  • R. laticaudatus
Chi Rubrisciurus
  • R. rubriventer
Chi Sundasciurus
  • Phân chi Aletesciurus: S. davensis
  • S. hippurus (Sóc đuôi ngựa)
  • S. juvencus
  • S. mindanensis
  • S. moellendorffi
  • S. philippinensis
  • S. rabori
  • S. samarensis
  • S. steerii Phân chi Sundasciurus: S. brookei
  • S. fraterculus
  • S. jentinki
  • S. lowii
  • S. tenuis
Chi Tamiops(Sóc chuột châu Á)
  • T. mcclellandii
  • T. maritimus (Sóc chuột Hải Nam)
  • T. rodolphii
  • T. swinhoei (Sóc chuột Swinhoe)
Chi Funambulus
  • Phân chi Funambulus: F. layardi (Sóc cọ Layard)
  • F. palmarum (Sóc cọ Ấn Độ)
  • F. sublineatus (Sóc cọ nâu sẫm)
  • F. tristriatus (Sóc cọ rừng) Phân chi Prasadsciurus: F. pennantii (Sóc cọ phương Bắc)
Phân họ Sciurinae (Sóc cây)
Tông Sciurini
Chi Microsciurus
  • M. alfari
  • M. mimulus
  • M. flaviventer
  • M. santanderensis
Chi Rheithrosciurus
  • R. macrotis
Chi Sciurus
  • Phân chi Tenes: S. anomalus (Sóc Kavkaz) Phân chi Sciurus: S. vulgaris (Sóc đỏ)
  • S. lis (Sóc Nhật Bản)
  • S. carolinensis (Sóc xám miền Đông)
  • S. aureogaster (Sóc xám Mexico)
  • S. colliaei (Sóc Collie)
  • S. yucatanensis (Sóc Yucatán)
  • S. variegatoides (Sóc đa sắc)
  • S. deppei (Sóc Deppe)
  • S. niger (Sóc cáo miền Đông)
  • S. oculatus (Sóc Peters)
  • S. alleni (Sóc Allen)
  • S. nayaritensis (Sóc cáo Mexico)
  • S. arizonensis (Sóc xám Arizona) Phân chi Hesperosciurus: S. griseus (Sóc xám miền Tây) Phân chi Otosciurus: S. aberti (Sóc tai có tua) Phân chi Guerlinguetus: S. granatensis (Sóc đuôi đỏ)
  • S. richmondi (Sóc Richmond)
  • S. aestuans (Sóc Brazil)
  • S. gilvigularis (Sóc cổ vàng)
  • S. ignitus (Sóc Bolivia)
  • S. ingrami
  • S. pucheranii (Sóc Andean)
  • S. stramineus (Sóc Guayaquil)
  • S. sanborni (Sóc Sanborn)
  • S. argentinius Phân chi Hadrosciurus: S. flammifer (Sóc lửa)
  • S. pyrrhinus (Sóc đỏ Junín) Phân chi Urosciurus: S. igniventris (Sóc đỏ Bắc Amazon)
  • S. spadiceus (Sóc đỏ Nam Amazon)
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Sóc_lớn_xám&oldid=71072323” Thể loại:
  • Loài sắp bị đe dọa theo Sách đỏ IUCN
  • Chi Sóc lớn phương Đông
  • Động vật được mô tả năm 1769
  • Động vật có vú Sri Lanka
  • Động vật có vú châu Á
  • Động vật gặm nhấm Ấn Độ
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Sóc lớn xám 26 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Sóc Xám Là Gì