SỐT KHÔNG RÕ NGUYÊN NHÂN
Có thể bạn quan tâm
- Đăng nhập
- Trang chủ
- Trang chính
- PHÁC ĐỒ
- PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ
- SỐT KHÔNG RÕ NGUYÊN NHÂN
- Chưa có bài viết con
- Duyệt bài viết trong mức này »
- Bài viết mới kế SỐT KHÔNG RÕ NGUYÊN NHÂN Bài viết mới bên dưới SỐT KHÔNG RÕ NGUYÊN NHÂN
-
Theo Petersdorf-Beeson (1961): Sốt không rõ nguyên nhân (SKRNN) khi thân nhiệt > 38,3°C (101°F);kéo dài ít nhất 3 tuần;không chẩn đoán được nguyên nhân sau một tuần khảo sát tích cực tại bệnh viện.
-
Theo Durack và Street (1991): Sốt không rõ nguyên nhân hiện được chia thành 4 nhóm:
| Phân loại | Định nghĩa | Nguyên nhân thường gặp |
|---|---|---|
| SKRNN cổ điển | T0> 38,3°C, > 3 tuần, khám ngoại trú ít nhất 3 lần, hoặc nằm viện ≥3 ngày, chưa rõ nguyên nhân | Nhiễm trùng (vi trùng, virus, ký sinh trùng…), bệnh ác tính, bệnh tạo keo. |
| SKRNNtrong bệnh viện | T0> 38,3°C, nhập viện ≥ 24 giờ nhưng không sốt hoặc không có ổ nhiễm trùng đang thời kỳ ủ bệnh; tìm ít nhất 3 ngày không rõ nguyên nhân | Viêm ruột do Clostridium difficile, sốt do thuốc, thuyên tắc phổi, viêm tĩnh mạch nhiễm trùng, viêm xoang. |
| SKRNN ở người giảm bạch cầu hạt | T0> 38,3°C, neutrophil ≤ 500/μl; tìm ít nhất 3 ngày không rõ nguyên nhân | Nhiễm trùng cơ hội, Aspergillosis, Candidiasis, Herpes virus. |
| SKRNN ở người nhiễm HIV | T0> 38,3°C, HIV (+),> 4 tuần đối với bệnh nhân ngoại trú; > 3 ngày với bệnh nhân nội trú, không rõ nguyên nhân | Lao, viêm phổi do Pneumocystis jirovecii, viêm màng não nấm, viêm não do Toxoplasma, nhiễm nấmhuyết, bệnh do Mycobacterium Avium Complex, viêm nội tâm mạc, dị ứng thuốc. |
II.1. Nhiễm trùng
-
Vi trùng thường: thương hàn; các loại ápxe sâu trong ổ bụng: áp xe gan, lách, áp xe dưới hoành; viêm nội tâm mạc nhiễm trùng, bệnh melioidosis, viêm xoang, viêm xương...
-
Bệnh lao: lao phổi và lao ngoài phổi như lao hạch, lao màng phổi, lao màng bụng...
-
Bệnh nhiễm virus (EBV, CMV, HIV...)
-
Bệnh nhiễm Rickettsia (sốt ve mò)
-
Bệnh nhiễm ký sinh trùng: Sốt rét, áp xe gan do amíp, sán lá gan lớn
-
Bệnh nấm phổi hay gây SKRNN trên bệnh nhân ung thư máu, u lympho.
-
Một số bệnh lý khác: Toxoplasmosis, Trypanosomiasis, Leishmaniasis….
II.2. Bệnh ác tính:
U lympho Hodgkin, u lympho không Hodgkin, bệnh bạch cầu, bướu đặc trong ổ bụng, atrial myxoma….
II.3. Bệnh tạo keo
-
Lupus ban đỏ hệ thống.
-
Viêm khớp dạng thấp.
-
Một số bệnh tạo keo khác: viêm nút quanh động mạch, viêm động mạch thái dương,…
II.4. Các căn nguyên khác
-
Sốt do thuốc: Sulfamid, Dapson, Allopurinol, Penicillin, Bromid, Iod, Thiouracil, Barbiturat,….
-
Sốt tâm lý:
-
Nhiệt độ cao tự nhiên (Habitual hyperthermia): thường gặp ở phụ nữ trẻ,hay kèm theo những triệu chứng liên quan đến thần kinh tâm lý hơn là tổn thương thực thể như: mệt mỏi, nhức đầu, rối loạn tiêu hóa, đau mơ hồ…
-
Sốt giả tạo: bệnh nhân cố ý gây tăng thân nhiệt có mục đích (học sinh muốn nghỉ học..).
-
-
Thuyên tắc phổi, cơn tán huyết, bướu máu sau chấn thương ở những vị trí kín đáo (quanh lách, sau phúc mạc, màng tim...), rối loạn trung tâm điều nhiệt.
-
Hội chứng thực bào máu.
II.5. Sốt không chẩn đoán ra.
Các bệnh nhân này được chia thành 3 nhóm:
Nhóm 1: gồm những bệnh nhân nhiễm siêu vi kéo dài tự giới hạn,tuy nhiên không phân lập được virus.
Nhóm 2: gồm những bệnh nhân đáp ứng tốt với điều trị kháng sinh và xem như bị nhiễm trùng.
Nhóm 3: gồm những bệnh nhân đáp ứng với steroids giống như bệnh liên quan đến miễn dịch, tuy không xác định rõ được loại bệnh.
III. CHẨN ĐOÁNIII.1. Bệnh sử
-
Hỏi kỹ tính chất sốt, trình tự xuất hiện và tính chất các triệu chứng đi kèm với sốt.
-
Tiền sử du lịch,tiếp xúc với thú vật,nơi cư ngụ hoặc lui tới.
-
Các bệnh lý có sẵn,các thuốc đã và đang dùng…
-
Cần hỏi nhiều lần nếu còn có điều gì chưa rõ ràng.
III.2. Thăm khám
Cần thăm khám kỹ các cơ quan, đôi khi phải khám nhiều lần:
-
Đánh giá tổng trạng, tình trạng dinh dưỡng, mức độ thiếu máu.
-
Tim:các âm thổi ở tim.
-
Phổi: Ran phổi, hội chứng 3 giảm,...
-
Bụng: khối u, gan lách lớn,...
-
Trực tràng,tinh hoàn, cơ quan vùng chậu ở phụ nữ.
-
Da niêm: sang thương da,xuất huyết da, dưới móng,…
-
Hạch: thượng đòn, cổ, khuỷu, nách, bẹn,…
-
Dấu màng não, dấu thần kinh khu trú.
III.3. Xét nghiệm
Tùy theo gợi ý nguyên nhân thông qua hỏi bệnh sử và thăm khám lâm mà chọn lựa các xét nghiệm phù hợp giúp chẩn đoán. Các nhóm xét nghiệm giúp chẩn đoán gồm: xét nghiệm huyết học, sinh hóa, vi sinh, miễn dịch, chẩn đoán hình ảnh và sinh thiết.
IV. HƯỚNG XỬ TRÍ-
Cần đánh giá mức độ nặng của bệnh song song với việc tìm nguyên nhân gây sốt.
-
Thăm khám tỉ mỉ, nhiều lần, lặp lại các xét nghiệm nếu cần để tìm nguyên nhân, nhất là các thể bệnh không điển hình.
-
Tốt nhất là điều trị theo nguyên nhân.
-
Các trường hợp bệnh nặng: vừa hồi sức, điều trị theo kinh nghiệm, đồng thời tích cực tìm nguyên nhân gây sốt trong suốt quá trình điều trị bệnh nhân.

-
Fever of unknown origin – Harrison's PRINCIPLES OF INTERNAL MEDICINE, Eighteenth Edition (2012), McGraw-Hill Companies, Inc.
-
Fever of unknown origin (FUO)- Clinical Infectious Disease, Second Edition (2015), Cambridge UnTMersity Press.
Từ khóa » Tiếp Cận Chẩn đoán Bệnh Nhân Sốt
-
Sốt - Bệnh Truyền Nhiễm - Phiên Bản Dành Cho Chuyên Gia
-
Tiếp Cận điều Trị Sốt Và Tăng Thân Nhiệt
-
Tiếp Cận Bệnh Nhân Dự Phòng Và Các Triệu Chứng Chung
-
SỐT KHÔNG RÕ NGUYÊN NHÂN - SlideShare
-
Chẩn đoán Phân Biệt Một Trường Hợp Sốt
-
Chẩn đoán Và Phác đồ điều Trị Sốt Kéo Dài | Vinmec
-
Phác đồ điều Trị Sốt Kéo Dài - Bệnh Viện Nhi Đồng Thành Phố
-
Sốt - Bài Giảng ĐH YHN - Thư Viện Y Học
-
Tiếp Cận Triệu Chứng Sốt - Thầy Thuốc Việt Nam
-
Sốt Kéo Dài Chưa Rõ Nguyên Nhân - Bệnh Viện Quân Y 103
-
Chẩn đoán Bệnh Sốt Rét - Health Việt Nam
-
[PDF] CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE
-
[PDF] CÁC TRIỆU CHỨNG VÀ HỘI CHỨNG - Bệnh Viện Nhi Đồng 2