Steyr AUG – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
| Steyr AUG | |
|---|---|
| Loại | Súng trường tấn côngCarbineSúng máy hạng nhẹVũ khí cấp tiểu độiSúng tiểu liên |
| Nơi chế tạo | |
| Lược sử hoạt động | |
| Phục vụ | 1978-nay |
| Sử dụng bởi | Xem Các quốc gia sử dụng |
| Trận | Đông Timor Chiến tranh Afghanistan (2001-nay) Chiến tranh IraqNội chiến SyriaXung đột Lahad Datu 2013 |
| Lược sử chế tạo | |
| Người thiết kế | Steyr Mannlicher |
| Năm thiết kế | 1977 |
| Nhà sản xuất | Steyr Mannlicher |
| Giai đoạn sản xuất | 1978-nay |
| Các biến thể | Xem Steyr AUG#Các biến thể |
| Thông số | |
| Khối lượng | 3,6 kg (7,9 lb) (standard rifle) 3,3 kg (7,3 lb) (carbine) 3,2 kg (7,1 lb) (subcarbine) 3,9 kg (8,6 lb) (LMG) 3,3 kg (7,3 lb) (SMG) |
| Chiều dài | 790 mm (31,1 in) (standard rifle) 690 mm (27,2 in) (carbine) 630 mm (24,8 in) (subcarbine) 900 mm (35,4 in) (LMG) 665 mm (26,2 in) (SMG) |
| Độ dài nòng | 508 mm (20,0 in) (standard rifle) 407 mm (16,0 in) (carbine) 350 mm (13,8 in) (subcarbine) 621 mm (24,4 in) (LMG) 420 mm (16,5 in) (SMG) |
| Chiều cao | 275 mm (10,8 in) 266 mm (10,5 in) (SMG) |
| Đạn | 5.56x45mm NATO 9x19mm Parabellum (SMG) |
| Cơ cấu hoạt động | Nạp đạn bằng khí nén, khóa nòng xoay |
| Tốc độ bắn | 680–750 viên/phút |
| Tầm bắn hiệu quả | 300 m |
| Tầm bắn xa nhất | 2.700 mét (8.900 ft) |
| Chế độ nạp |
|
| Ngắm bắn | Kính ngắm Swarovski 1.5x, thước ngắm sắt gập |
Súng Steyr AUG (Armee Universal Gewehr = súng quân dụng phổ thông) là một loại súng trường tấn công của Áo theo kiểu Bullpup với cỡ đạn 5,56x45mm NATO. Súng được công ty Steyr Mannlicher GmbH & Co KG giới thiệu vào năm 1976.Quân đội Áo chính thức sử dụng súng AUG với tên gọi StG 77 vào năm 1977, thay thế súng trường tự động StG 58 sử dụng cỡ đạn 7.62mm (dưới giấy phép của FN FAL). Kể từ 1978, AUG trở thành súng tiêu chuẩn của quân đội Áo và các lực lượng cảnh sát khác. Ngoài ra, nhiều lực lượng vũ trang khác cũng sử dụng AUG như quân đội Argentina (từ năm 1985), Ireland, Luxembourg, Ả Rập Xê Út, Tunisia (từ năm 1978), New Zealand, Bolivia, Ecuador, Pakistan, Cục Hải quan và Biên phòng Hoa Kỳ (từ năm 1988).Súng thường sử dụng ống ngắm Swarovski 1.5x.
Thiết kế
[sửa | sửa mã nguồn]Steyr AUG phiên bản tiêu chuẩn có độ dài 790 mm, nòng dài 508 mm với trọng lượng 3,6 kg. AUG có kết cấu chính bằng nhựa cao phân tử, chỉ được gia cố kim loại ở các vị trí cần thiết. AUG có thiết kế bullpup với vành bao quanh cò rất lớn, giúp xạ thủ có thể sử dụng dễ dàng kể cả khi đeo găng tay, ngoài ra vành bao này có chức năng tăng độ chắc chắn cho tay nắm chính. Một tay nắm phụ cũng được bố trí sẵn để thuận tiện cho xạ thủ trong việc cầm nắm.
AUG có thiết kế theo kiểu mô-đun tích hợp, cụ thể gồm 6 khối chính: Nòng, kính ngắm tích hợp, buồng đạn, cò, báng và hộp tiếp đạn. Nòng của AUG có 4 rãnh xoắn theo tỉ lệ 1:9 giúp ổn định đường đạn với các cỡ nòng có thể thay thế dễ dàng: tiêu chuẩn (508 mm), tiểu liên (350 mm), carbine (407 mm) và súng máy hạng nhẹ (621 mm).
Mặc định, AUG bản tiêu chuẩn sẽ được trang bị kính ngắm Swarovski có độ phóng đại 1,5x, đặt hơi lệch về phía phải bên cạnh thước ngắm cơ khí dự phòng mà không có hệ thống ray Picatinny (chỉ có ở các phiên bản cải tiến).
Đặc điểm
[sửa | sửa mã nguồn]Cơ cấu vận hành
[sửa | sửa mã nguồn]Các biến thể
[sửa | sửa mã nguồn]Steyr AUG A1: phiên bản đầu tiên của dòng AUG, dùng ống ngắm swarovski 1,5x.
Steyr AUG A2: cải tiến từ AUG A1, sử dụng được nhiều loại kính ngắm nhờ hệ thống ray picatiny.

Steyr AUG A3: giới thiệu vào năm 2005, phiên bản hiện đại của AUG, có 4 thanh ray picatiny.
Steyr AUG A3 SF: Steyr AUG A3 SF, còn được gọi là AUG A2 Commando hoặc StG 77 A2, tương tự như AUG A2 nhưng có vài điểm khác biệt với ống nhắm có độ phóng đại 1,5× hoặc 3×. Nó đã được thông qua bởi lực lượng đặc biệt Áo (Jagdkommando) vào cuối năm 2007.

Steyr AUG PARA: biến thể sử dụng đạn 9x19mm Parabellum, tương thích với hộp tiếp đạn của MPi 69. Giới thiệu lần đầu vào năm 1988.

AUG A3 Para XS: là phiên bản 9mm của AUG A3 và hoạt động tương tự như AUG PARA. Nó có nòng 325 mm (12.8 in) và được gắn thêm thanh ray picatiny.
Steyr AUG HBAR: (Heavy Barreled Automatic Rifle) là một phiên bản dài hơn, nặng hơn để sử dụng như một khẩu súng máy hạng nhẹ hoặc vũ khí cấp tiểu đội.
Steyr AUG LMG: (Light Machine Gun) là phiên bản súng máy hạng nhẹ của AUG, dựa trên khẩu Steyr AUG HBAR, được gắn thêm chân chống chữ V.
Steyr AUG DMR: là biến thể súng trường thiện xạ của AUG, dựa trên khẩu HBAR nhưng nó có chân chống ở đằng trước nòng súng.
Steyr AUG P: phiên bản bán tự động của AUG với nòng ngắn, thích hợp với một số đơn vị thực thi pháp luật.
Steyr AUG M203: là một khẩu AUG được gắn thêm ống phóng lựu M203.
Steyr AUG AG-C: là một khẩu AUG được gắn thêm ống phóng lựu AG-C.
Các quốc gia sử dụng
[sửa | sửa mã nguồn]
Áo
Úc
Argentina
Malaysia
Đài Loan
Cameroon
Ireland
Luxembourg
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]- Rheinmetall RH-70
- Fusil Automático Doble
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ a b Hogg, Ian (2002). Jane's Guns Recognition Guide. Jane's Recognition Guides. Glasgow: Jane's Information Group and Collins Press. ISBN 978-0-00-712760-3.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Giới thiệu khẩu Steyr AUG
- x
- t
- s
Súng trường tấn công dưới nước ADS · AGM-1 Carbine · AMP Technical Services DSR-1 · Advanced Individual Combat Weapon · Armtech C30R · Bakalov · Barrett M90 · Barrett M95 · Barrett XM500 · Bor · Bushmaster M17S · S&T Daewoo XK8 · S&T Daewoo K11 · Delacre Modele 1936 · Desert Tactical Arms Stealth Recon Scout · Dragunov SVU · EM-2 rifle · EMERK · ENARM Pentagun · FAD assault rifle · FAMAS · FAVS Stradivari · FN F2000 · FN P90 · Franchi mod .410 · Heckler & Koch HK CAWS · Heckler & Koch G11 · High Standard Model 10 · HV-71 · IMI Tavor TAR-21 · Interdynamics MKR · JS 9 mm · K-3 · KAL1 GPIR · Kbk wz. 2002 BIN · Kbk wz. 2005 Jantar · Kel-Tec RFB · Khaybar KH2002 · Kintrek Model KBP-1 .22 Caliber · L64/65 · L98A1 and L98A2 Cadet Rifle · LAPA FA-03 · M89SR · MAS-54 · Magpul PDR · Model 45A · Neostead · NIVA XM1970 · Norinco Type 86S · OTs-14 Groza · PAPOP · Pancor Jackhammer · Pindad SS3 · QBB-95 · QBU-88 · QCW-05 · QBZ-95 · Rheinmetall RH-70 · SA80 · SAR 21 · Safir T-17 · Saritch 308 · Shkval · Sieg rifle · SLEM-1 · Special Purpose Individual Weapon · Steinkamp SW1 · Steyr ACR · Steyr AUG · TKB-011 2M · TKB-0146 · TKB-022PM · TKB-059 · TKB-408 · Thorneycroft carbine · TVGK · VB Berapi LP06 · Vepr · VHS assault rifle · Valmet M82 · Vektor CR-21 · Walther G22 · Walther WA 2000 · XM25 CDTE · XM29 OICW 
Từ khóa » Súng Aug A3
-
Cách Sử Dụng Hiệu Quả Súng AUG A3 Trong Pubg - Game Line 98
-
[PUBG] Tìm Hiểu Về AUG A3 - Khẩu AR Nguy Hiểm Nhất Game
-
Groza Và AUG A3 đâu Là Khẩu Súng AR Tốt Hơn Trong PUBG Mobile
-
AUG A3 V3 - Súng đạn Thạch - Gelgun Uy Tín Số 1 Việt Nam
-
Mô Hình Súng PUBG - AUG A3
-
Mô Hình Súng AUG A3 17cm PUBG | Shopee Việt Nam
-
Mô Hình Súng AUG A3 26cm PUBG | Shopee Việt Nam
-
Steyr AUG A3: 5 Súng Trường Tấn Công Lợi Hại Nhất Thế Giới - SOHA
-
PUBG Mobile VN - [GUN FACT] AUG A3 - KHẨU AR BÁ ĐẠO CHỈ ...
-
So Sánh 2 Khẩu Súng Groza Và AUG A3 Trong PUBG Mobile - Game
-
Steyr AUG / A3 NATO 5.56mm - Súng (2022)
-
Tổng Hợp Aug Giá Rẻ, Bán Chạy Tháng 7/2022 - BeeCost
-
Lưu Trữ Súng AUG A3 - Game