SỰ ĐÁNH đổi TRONG NGẮN Hạn GIỮA Lạm PHÁT Và THẤT NGHIỆP

- Năm 1958, A.W.Phillips tiến hành nghiên cứu thực nghiệm và phát hiện ra tương quan âm giữa tỷ lệ thất nghiệp và tiền lương danh nghĩa dựa trên số liệu của Anh 1.1 Nguồn gốc của đường P

Trang 2

GROUP 11

Trang 3

GIỚI THIỆU THÀNH VIÊN

Trang 4

NỘI DUNG BÀI HỌC

2 Sự dịch chuyển của đường Phillips: Vai trò của kỳ vọng

3 Sự dịch chuyển của đường Phillips: Vai trò của cú sốc cung

4 Chi phí của việc làm giảm lạm phát

1 Đường Phillips

Trang 5

• Đường Phillips

Đường phillips: Đường biểu diễn sự

đánh đổi ngắn hạn giữa lạm phát và

thất nghiệp

Trang 6

- Năm 1958, A.W.Phillips tiến hành nghiên cứu thực nghiệm và phát hiện

ra tương quan âm giữa tỷ lệ thất nghiệp và tiền lương danh nghĩa (dựa

trên số liệu của Anh)

1.1 Nguồn gốc của đường Phillips

A.W.Phillips

(1914-1975)

- Năm 1960, Samuelson và Robert Solow chỉ ra mối tương quan nghịch biến

tương tự giữa lạm phát và thất nghiệp với số liệu Hoa Kỳ

Trang 7

Từ những phát hiện trên, Samuelson và Robert Solow gọi mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp là đường Phillips

Hình 1 Đường Phillips

Đường Phillips minh họa mối quan hệ nghịch biến giữa tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp Tại điểm A lạm phát thấp và thất nghiệp cao Tại điểm B lạm phát cao

và thất nghiệp thấp.

Ý nghĩa thực tiễn của đường Phillips: Giúp cho chính phủ chọn một mục tiêu nằm trên đường Phillips

Trang 9

1.2 Tổng cầu, tổng cung và đường Phillips

Đường Phillips thể hiện những kết hợp giữa lạm phát và thất nghiệp xuất hiện trong ngắn hạn khi sự chuyển dịch của đường tổng cầu đẩy nền kinh tế dọc theo đường tổng cung ngắn hạn

Trang 10

• Tổng cầu hàng hóa và dịch vụ càng lớn, sản lượng trong nền kinh tế càng lớn,

và mức giá chung càng cao

Trang 11

Hình 2 Đường Phillips liên quan như thế nào với mô hình tổng cầu và tổng cung

Trang 12

2 SỰ DỊCH CHUYỂN CỦA ĐƯỜNG

PHILLIPS: VAI TRÒ CỦA SỰ KỲ VỌNG

Trang 13

2.1 Đường Phillips dài hạn:

2.1.1 Nguồn gốc:

- Năm 1968, hai nhà kinh tế Milton Friedman và Esmund Phelps phủ

nhận sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp trong dài hạn

- Không tồn tại mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp

Milton Friedman

(1912-2006)

Esmund Phelps

Trang 14

2.1.2 Lý thuyết đường Phillips dài hạn

Theo Friedman và Phelps, không có sự đánh đổi giữa lạm

phát và thất nghiệp trong dài hạn Tăng trưởng cung tiền

xác định tỷ lệ lạm phát Bất kể tỷ lệ lạm phát là bao

nhiêu, tỷ lệ thất nghiệp sẽ dẫn tiến về mức tự nhiên của

nó Kết quả, đường Phillips dài hạn là dốc đứng

Hình 3 Đường Phillips dài hạn

Trang 15

• Lý thuyết cổ điện cho rằng tăng

cường cung tiền là yếu tố hàng đầu gây ra lạm phát

• Fed tăng cung tiền nhanh + Tỷ lệ lạm phát thấp

• Đường Phillips dài hạn dốc đứng minh

họa kết luận cho rằng thất nghiệp không

phụ thuộc vào tăng trưởng tiền và lạm

phát trong dài hạn

Trang 16

Đường Phillips dài hạn liên quan đến tổng cung và tổng cầu như thế nào?

Trang 17

The Design Team

2.2 Ý nghĩa của từ " tự nhiên

• Tỷ lệ thất nghiệp mà nền kinh tế sẽ hướng đến trong dài

hạn

• Không nhất thiết như mong muốn của xã hội.

• Không cố định theo thời gian.

Trang 18

Ví dụ: Giả sử nghiệp đoàn mới thành lập sử dụng quyền lực thị trường của mình là tăng tiền lương thực cao hơn mức cân bằng cho một số công nhân

cung lao động trở nên dư thừa, dẫn đến tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên cao hơn

Tăng trưởng tiền nhanh hơn không thể làm giảm quyền lực thị trường của nghiệp đoàn hay mức thất nghiệp; nó chỉ dẫn đến lạm phát cao hơn mà thôi

Trang 19

Chính sách thị trường

lao động:

• Tác động đến tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên

• Dịch chuyển đường Philips

+ Thay đổi chính sách => làm giảm tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên

=> đường Philips dài hạn snag trái.

+ Thất nghiệp thấp => nhiều lao động sản xuất hàng hóa và dịch vụ hơn, lượng cung hàng hóa và dịch vụ sẽ lớn hơn ở mức giá bất kì => đường tổng cung dài hạn dịch sang phải

Trang 20

• Để giải thích mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp trong ngắn hạn và dài

hạn Friedman và Phelps đưa thêm biến cố mới: lạm phát kỳ vọng.

• Lạm phát kỳ vọng: đo sự kỳ vọng về mức giá chung sẽ thay đổi bao nhiêu Mức giá kỳ vọng sẽ tác động đến tiền lương danh nghĩa nên lạm phát kỳ vọng là một yếu tố quyết định vị trí của đường tổng cung ngắn hạn.

Trang 21

2.3 Đường Phillips ngắn hạn

Tỷ lệ thất nghiệp = Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên – a( lạmphát thực tế - lạm phát kỳ vọng)

a: là tham số đo lường mức độ phản ứng của thất nghiệp trước lạm phát ngoài dự kiến

• Phương trình này liên hệ tỷ lệ thất nghiệp với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên , lạm phát thực tế và lạm phát kỳ vọng

• Ptrinh hàm ý ko có đường Phillips ngắn hạn ổn định

• Mỗi đường Phillips phản ánh một tỷ lệ lạm phát nhất định

• Khi lạm phát kỳ vọng thay đổi , đường Phillips ngắn hạn dịch chuyển

Trang 22

• Theo Friedman và Plelps, việc xem đường Phillips là danh mục các chọn lựa sẵn có đối với các nhà hoạch định là rất nguy hiểm.

Hình 5: Lạm phát kỳ vọng dịch chuyển đường phillips ngắn hạn như

thế nào

Friedman và Phelps kết luận rằng các nhà hoạch định chính sách chỉ đứng trước sự đánh đổi tạm thời giữa lạm phát và thất nghiệp

Trang 23

2.4 Thí nghiệm tự nhiên về giả thuyết tỷ lệ tự nhiên

- Năm 1968, Friedman và Shelps đưa ra dự báo thẳng thừng: nếu các nhà hoạch định chính sách cố tận dụng đường Phillips bằng cách chọn lạm phát cao hơn để giảm thất nghiệp thì họ chỉ thành công có tính tạm thời

- Giả thuyết tỷ lệ tự nhiên: quan điểm cho rằng thất nghiệp sau cùng rồi sẽ trở về mực thông thường, hoặc tự nhiên của nó, bất kể lạm phát là bao nhiêu

Trang 24

• Khi lạm phát tang trong 8 năm này, thất nghiệp giảm

Từ số liệu này có thể thấy rằng các nhà hoạch định chính sách từng đối mặt với sự đánh dổi giữa lạm phát và

thất nghiệp

Hình 6: Đường Phillips trong thập niên 1960

Trang 25

Hình 7: Sự đổ vỡ của đường Phillips

• Hình 7 trình bày lịch sử lạm phát và thất nghiệp từ năm 1961-1973

• Cho thấy mối quan hệ nghịch biến đơn giản giữa hai biến số này bắt đầu tan vỡ

Đến năm 1973, các nhà hoạch định chính sách mới hiểu đc rằng Friedman và Phelps đã đúng: không có sự đánh

đổi giữa lạm phát và thất nghiệp trong dài hạn

Trang 26

3 SỰ DỊCH CHUYỂN CỦA ĐƯỜNG PHILLIPS: VAI TRÒ CỦA CÚ SỐC

CUNG

Trang 27

• Cú sốc cung (Supply Shock) là sự kiện trực tiếp làm thay đổi chi phí và giá cả của

doanh nghiệp, làm dịch chuyển đường tổng cung của nền kinh tế và đường Phillips

Vào năm 1974 các quốc gia OPEC đã cắt giảm nguồn cung dầu thô ra thị trường thế giới làm cho giá dầu thế giới tăng gần gấp đôi kéo theo việc tăng chi phí sản xuất của sản phẩm có liên quan đến dầu mỏ

Trang 28

• Hiện tượng đình lạm (stagflation) là kết hợp sản lượng giảm (đình trệ - stagnation) và giá cả tăng (lạm phát — inflation).

Trang 29

• Sự dịch chuyển của tổng cung đi kèm với sự dịch chuyển tượng tự của đường Phillips ngắn

hạn

• Hình trên cho thấy sự dịch chuyển bất lợi của tổng cung đầy nền kinh tế từ điểm cả thất nghiệp và lạm phát thấp hơn lên điểm có thất nghiệp và lạm phải cao hơn Đường Phillips ngắn hạn dịch sang phải từ PC, sang PC

Trang 30

• Nếu xem sự gia tăng lạm phát do cú sốc cung và là tình huống tạm thời thì lạm phát kỳ vọng sẽ không đổi, đường Phillips sẽ sớm trở lại vị trí ban đầu.

• Nếu xem cú sốc cung sẽ làm lạm phát cao hơn thì lạm phát kỳ vọng sẽ tăng và đường Phillips sẽ vẫn ở vị trí mới.

Trang 31

Hoa Kỳ trong thập niên 1970 lạm phát kỳ vọng tăng đáng kể ảnh hưởng một phần do Fed đã quyết định thích ứng với cú sốc cung bằng việc tăng cung tiền cao hơn (tăng tổng cầu để ngăn chặn sản lượng giảm).

Trang 32

• Hình này cho thấy tỷ lệ thất nghiệp và tỷ

lệ lạm phát hàng năm từ 1972 đến 198

của nền kinh tế Hoa Kỳ (tính theo chỉ số

giảm phút GDP).

Hình 11 Các cú sốc cung thập niên 1970

Trang 33

4 CHI PHÍ VIỆC LÀM GIẢM LẠM PHÁT.

Trang 34

- Giảm lạm phát (disinflation) là giảm tốc độ của lạm phát.

- Giảm phát (deflation) là sự sụt giảm mức giá.

Các khái niệm cần phân biệt:

Trang 35

Tỷ lệ hy sinh ( sacrifice ratio) là số điểm phần trăm tổn thất sản lượng hàng năm trong quá trình cắt giảm 1 điểm phần trăm lạm phát

Ước lượng tiêu biểu của tỷ lệ hy sinh là 5 Nghĩa là, cứ mỗi điểm phần trăm lạm phát giảm đi,thì phải hy sinh 5 phần trăm sản lượng trong quá trình chuyển tiếp

Ví dụ: Lạm phát là 10% một năm, để đạt được ở mức 4% một năm thì việc giẩm lạm phát 6 điểm phần trăm sẽ cần hy sinh 30% sản lượng hằng năm

4.1 Tỷ lệ hy sinh

Trang 36

Sự hy sinh có thể trả theo nhiều cách Nhiều ý kiến cho rằng sẽ tốt hơn nếu có thể dàn trải chi phí này ra nhiều năm.

Ví dụ: Nếu việc giảm lạm phát diễn ra trong 5 năm, thì sản lượng sẽ nằm trong xu hướng giảm bình quân 6% trong suốt giai đoạn này và đạt tỷ lệ hy sinh tổng cộng 30% Cách tiếp cận dàn trải hơn sẽ giúp giảm lạm phát từng bước trong 10 năm sao cho sản lượng chỉ thấp hơn xu hướng 3 %

Trang 37

Chính sách tiền tệ giảm lạm phát trong ngắn hạn và dài hạn

Trang 38

4.2 Kỳ vọng hợp lý và khả năng giảm lạm phát không phải

Trang 39

4.3 Chính sách giảm lạm phát của Volcker:

Volcker đã thành công trong việc giảm lạm phát Từ

gần 10% vào năm 1981 và 1982 xuống còn khoảng

4% vào năm 1983 và 1984

Thực tế, chính sách giảm lạm phát của Volcker đã phải

trả giá bằng thất nghiệp cao với gần 10% vào năm

1982 và 1983

Chính sách giảm lạm phát của Volcker

Trang 40

4.4 Kỷ nguyên Greenspan:

• Diễn ra từ 1984 đến 2005 , khởi đầu với cú sốc cung thuận lợi, làm cho lạm phát

và thất nghiệp giảm đi từ 1984 đến 1986

• Khi thất nghiệp giảm và lạm phát tăng từ 1989 đến 1990, Fed đã tăng lãi suất

và thu hẹp tổng cầu, dẫn đến đợt suy thoái nhỏ vào năm 1991 và 1992

Alan Greenspan cựu chủ tịch Fed giữ vai trò lãnh đạo 1987 - 2006

Trang 41

• Những năm còn lại của thập niên 90, lạm phát cũng như thất nghiệp dần đi xuống.

• Đến năm 2001, nền kinh tế lại gặp trục trặc, nhờ kết hợp giữa chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ đã giúp chấm dứt sự suy giảm này

Hình 14:

Kỷ nguyên Greenspan

Trang 42

4.5 Đường Phillips trong suốt thời kỳ khủng hoảng tài

chính

• Sự sụt giảm trong thị trường nhà ở từ 2006 đến

2009 làm tiêu hao của cải hộ gia đình cũng như các tổ chức đầu tư bất động sản

Đường Phillips trong giai đoạn khủng hoảng 2008 -2009

• Đợt khủng hoảng tài chính khiến tổng cầu giảm mạnh, dẫn đến tỷ lệ thất nghiệp tăng và lạm phát xuống thấp Nền kinh tế trượt theo đường Phillips

đi xuống

Trang 44

Thanks for watching !

Từ khóa » Cách Tính Tỷ Lệ Hy Sinh