Sư đoàn 10, Quân đội Nhân Dân Việt Nam

Sư đoàn 10
Quân đoàn 34
Quân kỳQuân hiệu
Chỉ huy
Bùi Thế Tài
từ 2023
Quốc gia Việt Nam
Thành lập20 tháng 9 năm 1972
Quân chủng Lục quân
Binh chủng Bộ binh
Phân cấpSư đoàn
Quy mô10,000 quân
Bộ phận củaQuân đoàn 34
Địa chỉphường Kon Tum, tỉnh Quảng Ngãi
Tên khácĐoàn Đắk Tô
Khẩu hiệuĐoàn kết - thống nhất - kiên cường - quyết thắng[1]
Vinh danhAnh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân ×2 Huân chương Hồ Chí Minh Huân chương Hồ Chí Minh Huân chương Quân công Huân chương Quân công ×12 Huân chương Chiến công Huân chương Chiến công ×3 [2]
Chỉ huy
Sư đoàn trưởng Bùi Thế Tài
Chính ủy Hồ Sỹ Chiến
  • x
  • t
  • s

Sư đoàn 10 bộ binh là một sư đoàn bộ binh thuộc Quân đoàn 34, Quân đội nhân dân Việt Nam. Hầu hết tân binh hàng năm của sư đoàn là cư dân của 2 địa phương là Đắk Lắk và Gia Lai.[3][4] Hiện nay Sư đoàn 10 đóng tại tỉnh Quảng Ngãi

Lược sử hình thành

[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền thân của Sư đoàn là các Trung đoàn chủ lực của Mặt trận Tây Nguyên. Ngày 20 tháng 9 năm 1972, Đảng ủy và Bộ Tư lệnh Mặt trận Tây Nguyên quyết định thành lập sư đoàn với sự chuẩn y của Quân ủy Trung ương và Bộ Tổng Tư lệnh Quân đội nhân dân Việt Nam, sư đoàn được thành lập tại chân núi Chư Mom Ray (huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum), Sư đoàn 10 (Đoàn Đăk Tô) được thành lập từ các đơn vị chiến đấu của Mặt trận Cánh Đông và Bộ tư lệnh tiền phương Mặt trận Tây Nguyên.[1]

Bộ tư lệnh và cơ quan sư đoàn được hình thành từ Bộ tư lệnh và cơ quan mặt trận cánh đông Tây Nguyên tại Đắc Tô - Tân Cảnh chuyển thành, nên Sư đoàn 10 còn có tên là Đoàn Đắc Tô. Thành phần bao gồm:

  • Nguyễn Mạnh Quân, Sư đoàn trưởng
  • Đặng Vũ Hiệp, Chính ủy
  • Hồ Đệ, Phó sư đoàn trưởng
  • Lã Ngọc Châu, Phó chính ủy.
  • Quốc Biên, Tham mưu trưởng
  • Nguyễn Đằng, Chủ nhiệm chính trị
  • Đặng Văn Khoát, Chủ nhiệm hậu cần.

Ban đầu, trong đội hình sư đoàn 10 có bốn trung đoàn bộ binh: 24, 28, 66 và 95. Cuối tháng 5 năm 1973, bộ tư lệnh sư đoàn có sự thay đổi, Nguyễn Đức Giá phó tham mưu trưởng Mặt trận Tây Nguyên được cử giữ chức sư đoàn trưởng thay Nguyễn Mạnh Quân; Lã Ngọc Châu được bổ nhiệm giữ chức chính ủy sư đoàn thay Đặng Vũ Hiệp.

Trong Chiến dịch Tây Nguyên, sư đoàn đã tấn công và hạ được căn cứ Đức Lập vào ngày 8 tháng 3 năm 1975, tiếp theo đó, từ 14 đến 18 tháng 3 năm 1975, Sư đoàn đã tiến công tiêu diệt lực lượng phản kích đổ bộ bằng trực thăng trên khu vực Phước An- Nông Trại, Đông Bắc thị xã Buôn Ma Thuột, của Sư đoàn 23 và Liên đoàn biệt động quân 21 Việt Nam Cộng hòa,[5] góp phần tạo nên bước ngoặt trong chiến tranh.[6] Đây cũng là đơn vị của Quân đoàn 3 chiếm được toàn tỉnh Khánh Hòa nhưng lại hành quân theo hướng khác (theo đường 27 lên Đức Trọng sau đó xuôi đường 20) để vào miền Đông Nam bộ, nhường hướng bờ biển cho Quân đoàn 2. Cuối cùng ngoặt vào cửa ngõ phía Tây Sài Gòn.

Cơ cấu tổ chức

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Sư đoàn trưởng: Đại tá Bùi Thế Tài
  • Chính ủy: Đại tá Hồ Sỹ Chiến
  • Phó sư đoàn trưởng-TMT: Đại tá Nguyễn Chí Thức
  • Phó sư đoàn trưởng: Đại tá Khuất Xuân Trường
  • Phó sư đoàn trưởng : Đại tá Lê Quốc Việt
  • Phó chính ủy: Thượng tá Đặng Thành Tuyên

Biên chế tổ chức

[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần của sư đoàn hiện nay gồm:

  • Sư đoàn bộ (cơ quan sư đoàn):
    • Phòng Tham mưu:
      • Trung tá: Hoàng Chí Công
      • Trung tá: Khuất Xuân Trường
    • Phòng chính trị: Đại tá Nguyễn Văn Thụ
    • Phòng Hậu Cần - Kỹ Thuật: Thượng tá Nguyễn Hữu Sự
  • Trung đoàn Bộ binh: e28 (Đoàn Lam Hồng), e66 (Đoàn Plei Me), e24 (Đoàn Trung dũng)
  • Trung đoàn Pháo binh 4
  • Tiểu đoàn 38 Tăng thiết giáp
  • Tiểu đoàn 16 Pháo cao xạ
  • Tiểu đoàn 24 Quân y
  • Tiểu đoàn 25 Vận tải
  • Tiểu đoàn 18 Thông tin
  • Tiểu đoàn 17 Công binh
  • Đại đội 22 Hóa học
  • Đại đội 20 Trinh sát
  • Đại đội 23 Vệ binh
  • Đại đội 36 TCĐT

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Hồi ký của Thượng tướng Hoàng Minh Thảo
  • Phòng truyền thống Sư đoàn 10 - Kon Tum

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b Thượng tá Đinh Trí Minh (ngày 16 tháng 9 năm 2022). "Kế tục truyền thống, xây dựng Sư đoàn 10 tinh, gọn, mạnh". Báo Quân đội nhân dân. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2025.
  2. ^ Bích Phượng (ngày 18 tháng 9 năm 2022). "Kỷ niệm 50 năm ngày truyền thống Sư đoàn 10, Quân đoàn 3". vinhphuc.gov.vn. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2025.
  3. ^ "Hơn 1.000 thanh niên hăng hái lên đường nhập ngũ". Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2011.
  4. ^ à Nẵng: Dự kiến ngày 22/2/2011 giao quân đợt 1/2011[liên kết hỏng]
  5. ^ Chiến dịch Tây Nguyên năm 1975 (4/3 – 3/4/1975)[liên kết hỏng]
  6. ^ Chiến dịch Tây Nguyên năm 1975 - Bước ngoặt quan trọng trong cuộc kháng chiến chống mỹ cứu nước[liên kết hỏng]
  • x
  • t
  • s
Sư đoàn Quân đội nhân dân Việt Nam
Bộ binh
  • (1)
  • 2
  • 283
  • 3
  • 4
  • 5
  • (6)
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 31
  • 301
  • 302
  • (303)
  • 304
  • 305
  • 306
  • 307
  • 308
  • 309
  • 312
  • (313)
  • (314)
  • 315
  • 316
  • 317
  • '318'
  • '319'
  • 320
  • (321)
  • (322)
  • (323)
  • 324
  • 325
  • (326)
  • (327)
  • (328)
  • 330
  • 331
  • (332)
  • 333
  • (334)
  • (335)
  • (336)
  • '337'
  • (338)
  • 339
  • 341
  • (342)
  • (345)
  • 346
  • (347)
  • (348)
  • 350
  • 352
  • (353)
  • (354)
  • 355
  • (356)
  • (357)
  • (358)
  • 359
  • (360)
  • 368
  • (379)
  • 380
  • 390
  • (391)
  • 395
  • (411)
  • (432)
  • (433)
  • (437)
  • (445)
  • (447)
  • (711)
  • (868)
  • 968
Pháo-Phòng không
  • (349)
  • (351)
  • 361
  • 363
  • 365
  • 367
  • 369
  • 373
  • 375
  • (45)
  • (465)
  • (469)
  • (675)
  • (75)
Không quân
  • 370
  • 371
  • 372
  • 376
  • 377
  • (378)
Vận tải
  • '319'
  • (470)
  • (471)
  • (472)
  • (473)
  • '559'
  • (571)
Ngoặc đơn () : Đơn vị đã giải thể. Ngoặc đơn trên ': Đơn vị đã chuyển sang ngạch khác.

Từ khóa » Sư 10 ở đâu