Sư đoàn 31, Quân đội Nhân Dân Việt Nam - Wikipedia

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Lịch sử
  • 2 Khen thưởng
  • 3 Biên chế
  • 4 Tham khảo
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Sư đoàn 31 Bộ binh
Quân đội Nhân dân Việt Nam
Quân kỳQuân hiệu
Quốc gia Việt Nam
Thành lập1974
Quân chủng Lục quân
Binh chủng Bộ binh
Bộ phận củaQuân đoàn 34, Quân đội nhân dân Việt Nam
Địa chỉXã Tuy Phước Tây, Tỉnh Gia Lai
Khẩu hiệuĐoàn kết - nghiêm túc - dũng cảm - quyết thắng vì dân giúp bạn
Tham chiếnChiến tranh biên giới Tây Nam
Thành tíchAnh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân
  • x
  • t
  • s

Sư đoàn 31, còn gọi F31, đoàn Lam Hồng, đoàn Tà Sanh, là một sư đoàn bộ binh trong biên chế của Quân đoàn 34, Quân đội nhân dân Việt Nam.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Sư đoàn 31 được thành lập vào ngày 11 tháng 7 năm 1974 tại Cánh đồng Chum trên cơ sở các đơn vị thuộc Mặt trận 31 đã từng chiến đấu nhiều năm tại nước bạn Lào gồm Trung đoàn 335 (hiện nay thuộc Sư đoàn 324-Quân khu 4), Trung đoàn 866, Tiểu đoàn thiết giáp 174, Tiểu đoàn pháo binh 42...Lúc đầu mang mật danh là đoàn Lam Hồng để tham gia tiến công lực lượng của Vàng Pao ở Lào. Tháng 4 năm 1976, theo thế bố trí chiến lược của cấp trên, Sư đoàn 31 từ Lào rút về Việt Nam, đóng tại phía Tây tỉnh Nghệ An. Cuối năm 1977, Sư đoàn 31 trong biên chế của Quân đoàn 3 cơ động vào đồng bằng sông Cửu Long tham gia phòng thủ chống quân Khmer Đỏ xâm lấn. Sư đoàn tham gia Chiến dịch phản công biên giới Tây-Nam Việt Nam. Sau trận tấn công tiêu diệt căn cứ đầu não của Khmer Đỏ tại Tasanh, Batdambang, Sư đoàn 31 còn được gọi là đoàn Tà Sanh.

Năm 1979, Sư đoàn 31 cùng Quân đoàn 3 lập tuyến phòng thủ ở phía bắc sông Cầu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên hiện nay. Đến tháng 8 năm 1985, sư đoàn lên Vị Xuyên chiến đấu chống quân Trung Quốc.

Hiện nay, sư đoàn 31 đóng tại tỉnh Gia Lai. Chỉ huy Sư đoàn hiện nay :

  • Sư đoàn trưởng : Đại tá Lê Đình Việt
  • Chính uỷ : Đại tá Lê Minh Đức
  • Phó Sư đoàn trưởng - TMT : thượng tá Nguyễn Duy Nhanh

Khen thưởng

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân năm 1979 sau trận Tà sanh ngày 26 tháng 3 năm 1979.

Biên chế

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Trung đoàn Bộ binh 866 (Đơn vị 2 lần được tặng danh hiệu Anh hùng LLVTND) đóng quân ở Tuy Phước Tây, Tỉnh Gia Lai
  • Trung đoàn Bộ binh 922 đóng quân ở Tuy Phước Tây, Tỉnh Gia Lai
  • Trung đoàn Bộ binh 977 đóng quân ở Tuy Phước Tây, Tỉnh Gia Lai
  • Tiểu đoàn 14 Cối 82 mm đóng quân ở Tuy Phước Tây, Tỉnh Gia Lai
  • Tiểu đoàn 15 Pháo 105 mm đóng quân ở Tuy Phước Tây, Tỉnh Gia Lai
  • Tiểu đoàn 17 Công binh đóng quân ở Tuy Phước Tây, Tỉnh Gia Lai
  • Tiểu đoàn 18 Thông tin đóng quân ở Tuy Phước Tây, Tỉnh Gia Lai
  • Đại đội 20 Trinh sát đóng quân ở Tuy Phước Tây, Tỉnh Gia Lai
  • Đại đội 21 Hóa học đóng quân ở Tuy Phước Tây, Tỉnh Gia Lai
  • Tiểu đoàn 24 Quân y đóng quân ở Tuy Phước Tây, Tỉnh Gia Lai
  • Tiểu đoàn 25 Vận tải đóng quân ở Tuy Phước Tây, Tỉnh Gia Lai
  • Tiểu đoàn 16 Phòng không đóng quân ở Tuy Phước Tây, Tỉnh Gia Lai

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Nguyễn Phúc (13/7/2009). "Sư đoàn 31 anh hùng". Báo Bình Định. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 7 năm 2011. Truy cập 20/5/2011. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |ngày truy cập= và |ngày tháng= (trợ giúp)
Stub icon

Bài viết liên quan đến lịch sử Việt Nam này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
  • x
  • t
  • s
Sư đoàn Quân đội nhân dân Việt Nam
Bộ binh
  • (1)
  • 2
  • 283
  • 3
  • 4
  • 5
  • (6)
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 31
  • 301
  • 302
  • (303)
  • 304
  • 305
  • 306
  • 307
  • 308
  • 309
  • 312
  • (313)
  • (314)
  • 315
  • 316
  • 317
  • '318'
  • '319'
  • 320
  • (321)
  • (322)
  • (323)
  • 324
  • 325
  • (326)
  • (327)
  • (328)
  • 330
  • 331
  • (332)
  • 333
  • (334)
  • (335)
  • (336)
  • '337'
  • (338)
  • 339
  • 341
  • (342)
  • (345)
  • 346
  • (347)
  • (348)
  • 350
  • 352
  • (353)
  • (354)
  • 355
  • (356)
  • (357)
  • (358)
  • 359
  • (360)
  • 368
  • (379)
  • 380
  • 390
  • (391)
  • 395
  • (411)
  • (432)
  • (433)
  • (437)
  • (445)
  • (447)
  • (711)
  • (868)
  • 968
Pháo-Phòng không
  • (349)
  • (351)
  • 361
  • 363
  • 365
  • 367
  • 369
  • 373
  • 375
  • (45)
  • (465)
  • (469)
  • (675)
  • (75)
Không quân
  • 370
  • 371
  • 372
  • 376
  • 377
  • (378)
Vận tải
  • '319'
  • (470)
  • (471)
  • (472)
  • (473)
  • '559'
  • (571)
Ngoặc đơn () : Đơn vị đã giải thể. Ngoặc đơn trên ': Đơn vị đã chuyển sang ngạch khác.
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Sư_đoàn_31,_Quân_đội_nhân_dân_Việt_Nam&oldid=73715045” Thể loại:
  • Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân
  • Sơ khai lịch sử Việt Nam
  • Sư đoàn Quân đội nhân dân Việt Nam
  • Đơn vị quân sự thành lập năm 1974
  • Đơn vị Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân
Thể loại ẩn:
  • Lỗi CS1: ngày tháng
  • Tất cả bài viết sơ khai
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Sư đoàn 31, Quân đội nhân dân Việt Nam Thêm ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Trung đoàn 31 Sư đoàn 309 Quân đoàn 4