Sư đoàn 315, Quân đội Nhân Dân Việt Nam - Wikipedia

Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. Mời bạn giúp hoàn thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn đáng tin cậy. Các nội dung không có nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này)
Bài viết hoặc đoạn này cần được wiki hóa để đáp ứng tiêu chuẩn quy cách định dạng và văn phong của Wikipedia. Xin hãy giúp sửa bài viết này bằng cách thêm bớt liên kết hoặc cải thiện bố cục và cách trình bày bài.
Sư đoàn 315
Quân khu 5
Quân kỳQuân hiệu
Chỉ huy
Nguyễn Dương Kiên
Quốc gia Việt Nam
Thành lập6 tháng 3 năm 1979; 46 năm trước (1979-03-06)
Quân chủng Lục quân
Phân cấpSư đoàn
Bộ phận củaQuân khu 5
Bộ chỉ huyChu Lai, Núi Thành, Quảng Nam
Khẩu hiệuTrung thành, đoàn kết, động viên nhanh, chiến đấu giỏi
Hành khúcHành khúc Sư đoàn 315
Tham chiếnChiến trường Campuchia
Chỉ huy
Sư đoàn trưởng Nguyễn Dương Kiên
Chính ủy Đỗ Thành Thái
  • x
  • t
  • s

Sư đoàn 315 được thành lập ngày 6 tháng 3 năm 1979 tại Campuchia, gồm Trung đoàn BB 142, 143, 733, Trung đoàn pháo mặt đất 729 và 2 tiểu đoàn trực thuộc. Sư đoàn trưởng đầu tiên là Đại tá Trương Đức Chữ. Sau khi làm nhiệm vụ ở Campuchia về, Sư đoàn về nước đóng quân tại Chu Lai, Núi Thành, Quảng Nam. Sư đoàn trưởng hiện nay là Đại tá Nguyễn Dương Kiên

Tổ chức

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Phòng Tham mưu
  • Phòng Chính trị
  • Phòng Hậu cần
  • Phòng Kỹ thuật
  • Trung đoàn Bộ binh 143
  • Trung đoàn Bộ binh 142 (KTT)
  • Trung đoàn Bộ binh 733 (KTT)
  • Tiểu đoàn Thông tin 18
  • Tiểu đoàn Quân y 24
  • Đại đội Sửa chữa 26
  • Đại đội Kho 29

Lãnh đạo hiện nay

[sửa | sửa mã nguồn]

Sư đoàn trưởng: Đại tá Nguyễn Dương Kiên

Chính ủy: Thượng tá Đỗ Thành Thái

Phó sư đoàn trưởng, Tham mưu trưởng: Thượng tá Võ Đức Cương

Phó Sư đoàn trưởng: Đại tá Đinh Văn Minh

Phó Sư đoàn trưởng: Đại tá Phan Văn Hoà

Phó Chính ủy: Thượng tá Phạm Hải Minh

Lãnh đạo qua các thời kỳ

[sửa | sửa mã nguồn]

Trương Đức Chữ

Đinh Ngọc Xước

Trần Minh

Thượng tướng Võ Tiến Trung

Trung tướng Trương Đức Nghĩa

Trung tướng Nguyễn Ngọc Cả

Thiếu tướng Hứa Văn Tưởng

Đại tá Đoàn Văn Tâm

Đại tá Trần Văn Lý

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]

Bài viết này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
  • x
  • t
  • s
Sư đoàn Quân đội nhân dân Việt Nam
Bộ binh
  • (1)
  • 2
  • 283
  • 3
  • 4
  • 5
  • (6)
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 31
  • 301
  • 302
  • (303)
  • 304
  • 305
  • 306
  • 307
  • 308
  • 309
  • 312
  • (313)
  • (314)
  • 315
  • 316
  • 317
  • '318'
  • '319'
  • 320
  • (321)
  • (322)
  • (323)
  • 324
  • 325
  • (326)
  • (327)
  • (328)
  • 330
  • 331
  • (332)
  • 333
  • (334)
  • (335)
  • (336)
  • '337'
  • (338)
  • 339
  • 341
  • (342)
  • (345)
  • 346
  • (347)
  • (348)
  • 350
  • 352
  • (353)
  • (354)
  • 355
  • (356)
  • (357)
  • (358)
  • 359
  • (360)
  • 368
  • (379)
  • 380
  • 390
  • (391)
  • 395
  • (411)
  • (432)
  • (433)
  • (437)
  • (445)
  • (447)
  • (711)
  • (868)
  • 968
Pháo-Phòng không
  • (349)
  • (351)
  • 361
  • 363
  • 365
  • 367
  • 369
  • 373
  • 375
  • (45)
  • (465)
  • (469)
  • (675)
  • (75)
Không quân
  • 370
  • 371
  • 372
  • 376
  • 377
  • (378)
Vận tải
  • '319'
  • (470)
  • (471)
  • (472)
  • (473)
  • '559'
  • (571)
Ngoặc đơn () : Đơn vị đã giải thể. Ngoặc đơn trên ': Đơn vị đã chuyển sang ngạch khác.

Từ khóa » Sư 315 ở đâu