Sự Gấp đôi Phụ âm | Ngữ Pháp Tiếng Anh - Blog

hoctot.nam.name.vn TK
  • Lớp 12 Học ngay
  • Lớp 11 Học ngay
  • Lớp 10 Học ngay
  • Lớp 9 Học ngay
  • Lớp 8 Học ngay
  • Lớp 7 Học ngay
  • Lớp 6 Học ngay
  • Lớp 5 Học ngay
  • Lớp 4 Học ngay
  • Lớp 3 Học ngay
  • Lớp 2 Học ngay
  • Lớp 1 Học ngay
Trang chủ Ngữ pháp tiếng Anh, Định nghĩa, Cấu trúc của các dạng trong tiếng Anh
Sự gấp đôi phụ âm

Các từ đơn âm tiết có một nguyên âm và tận cùng bằng một phụ âm đơn được gấp đôi phụ âm cuối khi ta thêm vào nó một hậu tố có nguyên âm đi đầu : hit + ing = hitting, keep — keeping (Hai nguyên âm.) knit + ed = knitted, help — helped (Hai phụ ậm.) run + er = runner, love — lover (có một nguyên âm cuối.)

Giới thiệu

Các nguyên âm gồm: a, e, i, o, u

Các phụ âm gồm : b, c, d, g, h, j, k, 1, m, n, p,

q, r, s, t, v, w, x, y, z

Một tiếp vĩ ngữ là một nhóm chữ cái gắn vào đuôi từ : beauty — beautiful (ful là tiếp vĩ ngữ.)

A. Các từ đơn âm tiết có một nguyên âm và tận cùng bằng một phụ âm đơn được gấp đôi phụ âm cuối khi ta thêm vào nó một hậu tố có nguyên âm đi đầu :

hit + ing = hitting, keep — keeping (Hai nguyên âm.) knit + ed = knitted, help — helped (Hai phụ ậm.) run + er = runner, love — lover (có một nguyên âm cuối.)

qu được xem là một phụ âm : quit quitting.

Khi phụ âm cuối là w, x, hoặc y nó không có gấp đôi : row + ed = rowed, box + ing = boxing.

B. Các từ hai hoặc ba âm tiết có một phụ ậm đi sau chót, trước nó là một nguyên âm đơn và khi dấu nhấn rơi vào âm tiết cuối, ta gấp đôi phụ âm cuối đó.

acquit + ed = acquitted

begin + er = beginner.

nhưng murmur + ed = murmured.

deter + ed = deterred, answer + er = answerer.

recur + ing = recurring, orbit + ing = orbiting.

Tuy nhiên, focus + ed có thể là focused; hoặc focussed và bias + ed có thể là biased hoặc biassed.

C. Các phụ âm cuối của handicap, kidnap, worship cũng được gấp đôi :

handicap — handicapped; worship — worshipped, kidnap — kidnapped

D. Các từ tận cùng là l trước nó là một nguyên âm hoặc hai nguyên âm đọc rời nhau, ta gấp đôi l.

appal — appalled, model — modelling, cruel — cruelly, refuel —refuelled, distil — distiller, repel — repelled, duel — duellist, signal — signalled.

 HocTot.Nam.Name.Vn

Bài tiếp theo

  • Sự lược bỏ nguyên âm e

    Các từ có âm cuối là e đi sau một phụ âm, khi thêm hậu tố vào ta bỏ e. believe + er =believer, move + able = movable, love + ing = loving. Nhưng dye và singe vẫn giữ c khi thêm ing vào để tránh nhầm lẫn với die và sing.

  • Các từ tận cùng bằng ce và ge

    A. Các từ tận cùng là ce, ge không bỏ e khi thêm hậu tố bắt đầu bằng a, o hoặc u.courage — courageous, peace — peaceful, manage — manageable, replace — replaceable,

  • Hậu tố ful

    Khi full được gắn vào một từ ta bỏ đi chữ l thứ hai : beauty + ful — beautiful (nhưng : beautifully) use + full — useful (nhưng usefully.)

  • Nguyên âm ie và ei

    Quy tắc thông thường i đi trước e, ngoại trừ sau c : believe, sieve nhưng deceive, receipt.Tuy nhiên vẫn có một số ngoại lệ sau.beige (vải len mộc), counterfeit (vật giả), deign (chiếu cố), eiderdown (lông vịt), eight, (tám), either (hoặc là

  • Dấu ghạch nối

    A. Một từ kép do hai hay nhiều từ ghép lại thành một đơn vị từ. Ta có thể viết. : a) như một từ : bystander người ngoài cuộc), hairdresser (thợ uốn cắt tóc), teacup (tách uống trà.)

Báo lỗi - Góp ý

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận... Tải thêm bình luận

Góp ý

Hãy viết chi tiết giúp HocTot.Nam.Name.Vn

Vui lòng để lại thông tin để ad có thể liên hệ với em nhé!

Gửi góp ý Hủy bỏ

Báo lỗi góp ý

Vấn đề em gặp phải là gì ?

Sai chính tả

Giải khó hiểu

Giải sai

Lỗi khác

Hãy viết chi tiết giúp HocTot.Nam.Name.Vn

Gửi góp ý Hủy bỏ close
  • Mạo từ (article) và one, a little/ a few, this/ that
  • Danh từ (nouns)
  • Tính từ (adjectives)
  • Trạng từ (adverbs)
  • Cách dùng all, each, every, both, neither, either, some, any, no, none
  • Cách dùng từ để hỏi Wh và How
  • Đại từ (pronouns)
  • Mệnh đề quan hệ (relative clauses)
  • Giới từ (prepositions)
  • Động từ (verbs)
  • Cách dùng be, have, do
  • Động từ khuyết thiếu may và can
  • Động từ khuyết thiếu can và be able to
  • Động từ khuyết thiếu ought to, should, must, have to, need
  • Động từ khuyết thiếu must, have, will, should
  • Động từ dare và used
  • Các thì hiện tại (present tenses)
  • Thì quá khứ (past) và hoàn thành (past)
  • Thì tương lai (future tenses)
  • Sự hòa hợp các thì (subject verb agreement)
  • Câu điều kiện (conditionals)
  • Động từ khuyết thiếu will/ would, shall/ should
  • Danh động từ (gerunds)
  • Thể nguyên mẫu ( The infinitive)
  • Danh động từ (The Gerund)
  • Động từ nguyên mẫu và danh động từ
  • Các phân từ (participles)
  • Câu mệnh lệnh, mời, khuyên, gợi ý
  • Thức giả định (subjunctive)
  • Động từ care, like, love, hate, prefer, wish
  • Câu bị động (passive voice)
  • Câu tường thuật (reported speech)
  • Liên từ (conjunctions)
  • Mệnh đề chỉ mục đích (clauses of purpose)
  • Mệnh đề chỉ lý do, kết quả, sự nhượng bộ, so sánh, thời gian
  • Mệnh đề danh từ (noun clauses)
  • Số đếm, ngày tháng và đơn vị đo lường
  • Các quy tắc chính tả (spelling rules)
  • Cụm động từ (phrasal verbs)

Báo lỗi

Cảm ơn bạn đã sử dụng HocTot.Nam.Name.Vn. Đội ngũ giáo viên cần cải thiện điều gì để bạn cho bài viết này 5* vậy?

Vui lòng để lại thông tin để ad có thể liên hệ với em nhé!

Họ và tên:

Email / SĐT:

Gửi Hủy bỏ

Tiện ích | Blog

Nội dung Tổng hợp

Từ khóa » Cách Gấp đôi Phụ âm Cuối Trong Tiếng Anh