SỰ KHÁC BIỆT TRONG NGỮ PHÁP TIẾNG HÀN
Có thể bạn quan tâm
So sánh sự khác biệt giữa -던 và -은/ㄴ
-던 và -은/ㄴđều được sử dụng khi biểu hiện một hành động của quá khứ. Điểm khác nhau giữa chúng như sau:
- 던 được sử dụng khi một hành động của quá khứ vẫn chưa hoàn thành. -은/ㄴ đơn thuần dùng để biểu thị một hành động đã kết thúc trong quá khứ.
■ 제가 아까 먹던 빵이 없어졌어요. (O)
Bánh mì hồi nãy tôi ăn đã biến mất rồi.
■ 제가 아까 먹은 빵이 없어졌어요. (X)
- -던 đươc sử dụng trong trường hợp một hành động kéo dài liên tục nên không được sử dụng cho những hành động không mang tính liên tục hoặc chỉ thực hiện một lần.
■ 교통사고로 죽은 사람 (O)
Người chết vì tai nạn giao thông
■ 교통사고로 죽던 사람 (X)
■ 혼한 사람 (O)
Người đã kết hôn
■ 결혼하던 사람 (X)
So sáh sự khác biệt giữa –으려고/려고‘ và ‘-으러/러‘
-으려고/려고 và -으러/러có thể sử dụng khi biểu hiện ý đồ hoặc mục đích của hàng động.
■ 한국어를 배우러 한국에 왔어요. (O)
Tôi đến Hàn Quốc để học tiếng Hàn.
■ 한국어를 배우려고 한국에 왔어요. (O)
Điểm khác nhau như sau:
- Theo sau -으러/러, ta sử dụng những động từ di chuyển như 가다/오다/다니다.
■ 친구에게 주려고 선물을 샀어요. (O)
Tôi đã mua quà để tặng bạn.
■ 친구에게 주러 선물을 샀어요. (X)
- Trong trường hợp sử dụng những động di chuyển như ‘가다/오다/다니다’, ta có thể sử dụng cả -으려고/려고 và -으러/러 nhưng nếu mục đích của sự di chuyển này thống nhất/phù hợp với mục đích sử dụng vốn có của nơi chốn thì sử dụng 으러/러 sẽ tự nhiên hơn.
■ 약국에 두통약을 사러 갔어요. (O)
Tôi đến tiệm thuốc để mua thuốc đau đầu.
■ 약국에 두통약을 사려고 갔어요. (X)
- -으러/러được sử dụng khi bạn muốn hỏi về mục đích của hành động. Tại thời điểm này, dù không phải là một động từ di chuyển thì vẫn sử dụng được.
■ 뭐 하러 이런 비싼 선물을 샀어? (O)
Bạn mua quà đắt tiền này để làm gì?
■ 뭐 하려고 이런 비싼 선물을 샀어? (X)
So sánh sự khác biệt giữa –자마자và –는 대로
-자마자và -는 대로 có thể được sử dụng với ý nghĩa là làm một việc gì đó trước và làm theo sau.
■ 도착하자마자 연락해. (O)
Hãy liên hệ sau khi đến.
■ 도착하는 대로 연락해. (O)
Chúng có điểm khác biệt như sau:
-는 대로 không dử dụng khi biểu hiện một sự kiện của quá khứ.
■ 전화를 끊자마자 울기 시작했어요. (O)
Cúp điện thoại rồi bắt đầu khóc.
■ 전화를 끊는 대로 울기 시작했어요. (X)
Đánh giá post nàyBài viết liên quan
잖아(요) Mà, cơ mà. Được dùng trong ngữ cảnh khác nhau và do đó có ý nghĩa khác nhau, nhưng nó được dùng phổ biến nhất khi muốn nhấn mạnh hay nhắc lại người khác đồng ý với bạn về 1 diều mà họ đã biết nhưng không nhớ hay lãng quên, hay khi muốn hiệu chỉnh và sửa lại lời nói, nhận xét hay bình luận của người khác. Dùng trong quan hệ bạn bè thân thiết hay với người dưới
는 줄 알았다/몰랐다 Biết/Không biết thông tin gì . Người nói đã biết hay không biết về một hành động hay một tính từ nào đó
는지 알다/모르다 Biết /Không biết việc gì. Nó diễn tả việc biết hay không biết 1 thứ gì đó hay cách làm thứ đó
SỰ KHÁC BIỆT TRONG CẤU TRÚC TIẾNG HÀN
SỰ KHÁC BIỆT TRONG CÁC CẤU TRÚC TIẾNG HÀN
SỰ KHÁC BIỆT TRONG CÁC CẤU TRÚC TIẾNG HÀN Từ khóa » Khác Với Tiếng Hàn Là Gì
-
Khác Với Trong Tiếng Hàn Là Gì?
-
So Sánh Trong Tiếng Hàn Với 비교 하다/ 비 하다/ 배
-
Thành Thạo 3 Cấu Trúc So Sánh Trong Tiếng Hàn Từ A đến Z
-
Các Dạng So Sánh Trong Tiếng Hàn
-
Đọc Hiểu Và So Sánh Ngữ Pháp 에 비해서 Với 보다 (hai Kiểu Cấu Trúc ...
-
Bạn đã Biết Sự Khác Biệt Giữa Tiếng Hàn Và Tiếng Việt?
-
Cách Nói “khác Biệt” Trong Tiếng Hàn
-
Nối 2 Danh Từ : 와/ 과, 하고, (이)/랑 Nghĩa Là “và” - Du Học Hàn Quốc
-
[Từ Vựng Tiếng Hàn] 1. Phân Biệt Cặp Từ Tiếng Hàn Dễ Nhầm Lẫn
-
Ngữ Pháp Tiếng Hàn - Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa ~고 있다 Và
-
Học Tiếng Hàn : Cách Sử Dụng 만 Và 밖에 Trong Tiếng Hàn
-
Ngữ Pháp Tiếng Hàn 와/과 하고 (이)랑 - Du Học Thanh Giang
-
Những điểm Khác Nhau Cơ Bản Giữa Tiếng Hàn Và Tiếng Việt
-
Từ điển Hàn-Việt