Sự Mở Rộng Liên Hợp Quốc – Wikipedia Tiếng Việt

Bản đồ các quốc gia thành viên của Liên Hợp Quốc hiện tại theo năm gia nhập.   1945 (thành viên sáng lập)   1946-1959   1960-1989   1990-nay   là quan sát viên không phải là thành viên

Tính đến tháng 4/2015, có 193 quốc gia là thành viên Liên Hợp Quốc (UN), các quốc gia đó đồng thời là thành viên Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc.[1]

Sau đây là danh sách các thành viên Liên Hợp Quốc theo thời gian gia nhập (với nghị quyết Hội đồng Bảo an (SCR) phê chuẩn và được Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc ban hành nghị quyết thông qua (GAR)),[2] bao gồm thành viên cũ. Thành viên có "→" đã thay đổi tên có tư cách thành viên trong Liên Hợp Quốc tiếp tục bởi 1 quốc gia kế nhiệm, sáp nhập từ các thành viên khác, hoặc đã bị giải tán.

Tiến trình mở rộng của Liên Hợp Quốc

[sửa | sửa mã nguồn]

Thập niên 1940

[sửa | sửa mã nguồn]

1945 (thành viên sáng lập)

[sửa | sửa mã nguồn]

Liên Hợp Quốc chính thức ra đời vào ngày 24/10/1945, sau khi Hiến chương Liên Hợp Quốc được phê chuẩn với 5 thành viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc (Trung Quốc, Pháp, Liên Xô, Liên hiệp Anh và Hoa Kỳ) và đa số các bên ký kết khác.[3] Tổng cộng có 51 thành viên ban đầu (hoặc thành viên sáng lập) tham gia vào năm đó; 50 thành viên đã ký Hiến chương tại Hội nghị Liên Hợp Quốc về một tổ chức quốc tế tại San Francisco vào ngày 26/6/1945, Ba Lan không có đại diện tham gia hội nghị, đã ký sau vào ngày 15/10/1945.[4]

24/10/1945:

  •  Argentina
  • Belarus (ghế được nắm giữ bởi  Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Xô viết Byelorussia → đổi tên thành  Belarus năm 1991)
  •  Brazil
  •  Chile
  • Trung Quốc (ghế được nắm giữ bởi Trung Hoa Dân Quốc (1912-1949) Trung Quốc Dân Quốc) (tới 1949,  Trung Hoa Dân Quốc Đài Loan) → Trung Quốc (ghế được chuyển giao cho  Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa) (Nghị quyết 2758)
  •  Cuba →  Cuba Cộng sản
  •  Tiệp Khắc (ghế nắm giữ do Đệ Tam Cộng hòa Tiệp Khắc →  Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Tiệp Khắc → Liên bang Cộng hòa Séc và Slovak)giải tán (Thành viên hiện tại của Tiệp Khắc:  Cộng hòa Séc  Slovakia)[F]
  •  Đan Mạch
  •  Cộng hòa Dominican
  •  Ai Cập →  Cộng hòa Ả Rập Thống nhất (thời kỳ sáp nhập với  Syria) [A] →  Cộng hòa Ả Rập Ai Cập
  •  El Salvador
  • Pháp (ghế nắm giữ bởi Chính phủ lâm thời Cộng hòa Pháp → trở thành  Đệ Tứ Cộng hòa Pháp → được tái lập Pháp Đệ Ngũ Cộng hòa Pháp năm 1958)
  •  Haiti
  •  Iran →  Cộng hòa Hồi giáo Iran
  •  Lebanon
  •  Luxembourg
  •  New Zealand
  •  Nicaragua
  •  Paraguay
  •  Khối Thịnh vượng chung Philippines →  Cộng hòa Philippine Philippines Cộng hòa Philippines
  •  Ba Lan →  Cộng hòa Nhân dân Ba Lan →  Đệ Tam Cộng hòa Ba Lan
  •  Saudi Arabia
  • // Liên Xô (Liên bang Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Xô viết) →  Liên bang Nga (quốc gia kế tục)
  •  Syria →  Cộng hòa Ả Rập Thống nhất (sáp nhập gồm  Ai Cập) [A] →  Cộng hòa Ả Rập Syria
  •  Thổ Nhĩ Kỳ
  • Ukraina (ghế nắm giữ bởi  Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Xô viết Ukraina → đổi tên  Ukraina năm 1991)
  •  Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ireland
  •  Hoa Kỳ
  •  Liên bang Dân chủ Nam Tư →  Liên bang Cộng hòa Nhân dân Nam Tư →  Cộng hòa Liên bang Xã hội Chủ nghĩa Nam Tư → giải tán (quốc gia kế tục:  Cộng hòa Liên bang Nam Tư sau đó giải thể; thành viên hiện tại sau khi Nam Tư sụp đổ:  Bosnia và Herzegovina,  Croatia,  Cộng hòa Bắc Macedonia,  Montenegro,  Serbia, and  Slovenia[G])

25/10/1945:  Vương Quốc Hy Lạp →  Cộng hòa Hy Lạp

30/10/1945:  Ấn Độ →  Lãnh thổ ủy trị Ấn Độ →  Cộng hòa Ấn Độ

31/10/1945:  Peru

1/11/1945:  Australia

2/11/1945:

  •  Costa Rica
  •  Liberia

5/11/1945:  Colombia

7/11/1945:

  •  Mexico
  •  Liên minh Nam Phi → [[9 tháng 11| Nam Phi]]

9/11/1945: Canada Lãnh thổ Ủy trị Canada →  Canada

13/11/1945:

  •  Đế chế Ethiopia → Derg → Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Ethiopia → Chính phủ chuyển tiếp Ethiopia →  Cộng hòa Liên bang Dân chủ Ethiopia
  •  Panama

14/11/1945:  Bolivia →  Bolivia (Cộng hoà Đa dân tộc)

15/11/1945:  Venezuela →  Venezuela (Cộng hòa Boliva)

21/11/1945:  Guatemala

27/11/1945:  Na Uy

10/12/1945:  Hà Lan

17/12/1945:  Honduras

18/12/1945:  Uruguay

21/12/1945:

  •  Ecuador
  • Iraq Vương quốc Iraq → Cộng hòa Iraq → Ba'athist Iraq →  Iraq

27/12/1945:  Bỉ

1946

[sửa | sửa mã nguồn]

19/11/1946:

  •  Vương quốc Afghanistan (SCR 8, GAR 34) →  Cộng hòa Afghanistan → // Cộng hòa Dân chủ Afghanistan → Nhà nước Hồi giáo Afghanistan →  Cộng hòa Hồi giáo Afghanistan
  •  Iceland (SCR 8, GAR 34)
  •  Thụy Điển (SCR 8, GAR 34)

16/12/1946:  Xiêm (SCR 13, GAR 101) →  Thái Lan

1947

[sửa | sửa mã nguồn]

30/9/1947:

  •  Pakistan (SCR 29, GAR 108)
  •  Bắc Yemen (SCR 29, GAR 108) →  Yemen (hợp nhất với  Nam Yemen)[D]

1948

[sửa | sửa mã nguồn]

19/4/1948: Liên bang Miến Điện (SCR 45, GAR 188) → Cộng hòa Liên bang Xã hội Chủ nghĩa Miến Điện → Liên bang Myanmar →  Myanmar

1949

[sửa | sửa mã nguồn]

11/5/1949:  Israel (SCR 69, GAR 273)

Thập niên 1950

[sửa | sửa mã nguồn]

1950

[sửa | sửa mã nguồn]

28/9/1950:  Indonesia (SCR 86, GAR 491)[C]

1955

[sửa | sửa mã nguồn]

14/12/1955:

(tất cả được thông qua bởi SCR 109 và GAR 995)

  •  Albania →  Cộng hòa Albania
  •  Áo
  •  Bulgaria →  Cộng hòa Bulgaria
  • Campuchia Campuchia →  Cộng hòa Khmer →  Khmer Đỏ →  Cộng hòa Nhân dân Campuchia →  Campuchia
  •  Tích Lan →  Sri Lanka
  •  Phần Lan
  •  Cộng hòa Nhân dân Hungary (SCR 24) →  Hungary
  •  Ireland
  •  Italy (SCR 25)
  •  Jordan
  •  Vương quốc Lào →  Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
  •  Libya →  Cộng hòa Ả Rập Libya →  Đại dân quốc Nhân dân Xã hội Chủ nghĩa Ảrập Libya →  Libya
  •    Vương quốc Nepal →    Cộng hòa Dân chủ Liên bang Nepal
  •  Bồ Đào Nha
  • România Cộng hòa Nhân dân România → România Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa România →  România
  •  Tây Ban Nha Francoist →  Vương quốc Tây Ban Nha

1956

[sửa | sửa mã nguồn]

12/11/1956:

  • Sudan (SCR 112, GAR 1110) →  Cộng hòa Sudan
  •  Morocco (SCR 115, GAR 1111)
  •  Tunisia (SCR 116, GAR 1112)

18/12/1956:  Nhật Bản (SCR 121, GAR 1113)

1957

[sửa | sửa mã nguồn]

8/3/1957:  Ghana (SCR 124, GAR 1118)

17/9/1957:  Liên bang Malaya (SCR 125, GAR 1134) →  Malaysia

1958

[sửa | sửa mã nguồn]

22/2/1958:  Ai Cập và  Syria hợp nhất thành  Cộng hòa Ả Rập Thống nhất[A]

12/12/1958:  Guinea (SCR 131, GAR 1325)

Thập niên 1960

[sửa | sửa mã nguồn]

1960

[sửa | sửa mã nguồn]

20/9/1960:

  •  Cameroun (SCR 133, GAR 1476) →  Cộng hòa Liên bang Cameroon →  Cameroon
  •  Togo (SCR 136, GAR 1477)
  •  Madagascar (SCR 140, GAR 1478)
  •  Somalia (SCR 141, GAR 1479)
  • Congo (Léopoldville) (SCR 142, GAR 1480) →  Zaire →  Cộng hòa Dân chủ Congo
  •  Dahomey (SCR 147, GAR 1481) →  Benin
  •  Niger (SCR 148, GAR 1482)
  •  Thượng Volta (SCR 149, GAR 1483) →  Burkina Faso
  •  Bờ Biển Ngà (SCR 150, GAR 1484) →  Côte d'Ivoire
  •  Chad (SCR 151, GAR 1485)
  •  Cộng hòa Congo SCR 152, GAR 1486) →  Cộng hòa Nhân dân Congo →  Cộng hòa Congo
  •  Gabon (SCR 153, GAR 1487)
  •  Trung Phi (SCR 154, GAR 1488) →  Đế chế Trung Phi →  Cộng hòa Trung Phi
  •  Cộng hòa Síp (SCR 155, GAR 1489)

28/9/1960:

  •  Senegal (SCR 139 và SCR 158, GAR 1490)
  •  Mali (SCR 139 và SCR 159, GAR 1491)

7/10/1960:  Nigeria (SCR 160, GAR 1492)

1961

[sửa | sửa mã nguồn]

27/9/1961:  Sierra Leone (SCR 165, GAR 1623)

27/10/1961:

  •  Cộng hòa Nhân dân Mông Cổ (SCR 166, GAR 1630) →  Mông Cổ
  •  Mauritania (SCR 167, GAR 1631)

14/12/1961:  Tanganyika (SCR 170, GAR 1667) →  Cộng hòa Liên bang Tanzania (sau sáp nhập với  Zanzibar)[B]

1962

[sửa | sửa mã nguồn]

18/9/1962:

  •  Rwanda (SCR 172, GAR 1748)
  •  Burundi (SCR 173, GAR 1749)
  •  Jamaica (SCR 174, GAR 1750)
  •  Trinidad và Tobago (SCR 175, GAR 1751)

8/10/1962:  Algeria (SCR 176, GAR 1754)

25/10/1962:  Uganda (SCR 177, GAR 1758)

1963

[sửa | sửa mã nguồn]

14/5/1963:  Kuwait (GAR 1872)

16/12/1963:

  •  Zanzibar (SCR 184, GAR 1975) → sáp nhập với  Tanganyika (hiện tại  Cộng hòa Liên bang Tanzania)[B]
  •  Kenya (SCR 185, GAR 1976)

1964

[sửa | sửa mã nguồn]

1/12/1964:

  •  Malawi (SCR 195, Đại Hội đồng quyết định)
  •  Malta (SCR 196, Đại Hội đồng quyết định)
  •  Zambia (SCR 197, Đại Hội đồng quyết định)

1965

[sửa | sửa mã nguồn]

20/1/1965:  Indonesia rút khỏi Liên Hợp Quốc[C]

21/9/1965:

  •  Gambia (SCR 200, GAR 2008)
  •  Maldives (SCR 212, GAR 2009)
  •  Singapore (SCR 213, GAR 2010)

1966

[sửa | sửa mã nguồn]

20/9/1966:  Guyana (SCR 223, GAR 2133)

28/9/1966:  Indonesia tái trở lại Liên Hợp Quốc[C]

17/10/1966:

  •  Botswana (SCR 224, GAR 2136)
  •  Lesotho (SCR 225, GAR 2137)

9/12/1966:  Barbados (SCR 230, GAR 2175)

1967

[sửa | sửa mã nguồn]

14/12/1967:  Nam Yemen (SCR 243, GAR 2310) → sáp nhập với  Bắc Yemen (hiện tại là  Yemen)[D]

1968

[sửa | sửa mã nguồn]

24/4/1968:  Mauritius (SCR 249, GAR 2371)

24/9/1968:  Swaziland (SCR 257, GAR 2376)

12/11/1968:  Guinea Xích đạo (SCR 260, GAR 2384)

Thập niên 1970

[sửa | sửa mã nguồn]

1970

[sửa | sửa mã nguồn]

13/10/1970:  Fiji (SCR 287, GAR 2622)

1971

[sửa | sửa mã nguồn]

21/9/1971:

  •  Bhutan (SCR 292, GAR 2751)
  •  Bahrain (SCR 296, GAR 2752)
  •  Qatar (SCR 297, GAR 2753)

7/10/1971:  Oman (SCR 299, GAR 2754)

9/12/1971:  Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất (SCR 304, GAR 2794)

1973

[sửa | sửa mã nguồn]

18/9/1973:

  •  Cộng hòa Liên bang Đức (SCR 335, GAR 3050) →  Đức (sau thống nhất với  Cộng hòa Dân chủ Đức)[E]
  •  Cộng hòa Dân chủ Đức (SCR 335, GAR 3050) → thống nhất với  Cộng hòa Liên bang Đức (hiện tại là  Đức)[E]
  •  Bahamas (SCR 336, GAR 3051)

1974

[sửa | sửa mã nguồn]

17/9/1974:

  •  Bangladesh (SCR 351, GAR 3203)
  •  Grenada (SCR 352, GAR 3204)
  •  Guinea-Bissau (SCR 356, GAR 3205)

1975

[sửa | sửa mã nguồn]

16/9/1975:

  • Cabo Verde- Cape Verde (SCR 372, GAR 3363)
  •  São Tomé và Príncipe (SCR 373, GAR 3364)
  •  Cộng hòa Nhân dân Mozambique (SCR 374, GAR 3365) →  Mozambique

10/10/1975:  Papua New Guinea (SCR 375, GAR 3368)

12/11/1975:  Nhà nước Comoros (SCR 376, GAR 3385) →  Cộng hòa Hồi giáo và Liên bang Comoros →  Liên bang Comoros

4/12/1975:  Suriname (SCR 382, GAR 3413)

1976

[sửa | sửa mã nguồn]

21/9/1976: Seychelles/ Seychelles (SCR 394, GAR 31/1)

1/12/1976: Cộng hòa Nhân dân Angola (SCR 397, GAR 31/44) →  Cộng hòa Angola

15/12/1976:  Tây Samoa (SCR 399, GAR 31/104) →  Samoa

1977

[sửa | sửa mã nguồn]

20/9/1977:

  •  Djibouti (SCR 412, GAR 32/1)
  •  Việt Nam (SCR 413, GAR 32/2)

1978

[sửa | sửa mã nguồn]

19/9/1978:  Đảo Solomon (SCR 433, GAR 33/1)

18/12/1978:  Dominica (SCR 442, GAR 33/107)

1979

[sửa | sửa mã nguồn]

18/9/1979:  Saint Lucia (SCR 453, GAR 34/1)

Thập niên 1980

[sửa | sửa mã nguồn]

1980

[sửa | sửa mã nguồn]

25/8/1980:  Zimbabwe (SCR 477, GAR S-11/1)

16/9/1980:  Saint Vincent và Grenadines (SCR 464, GAR 35/1)

1981

[sửa | sửa mã nguồn]

15/9/1981:  Vanuatu (SCR 489, GAR 36/1)

25/9/1981:  Belize (SCR 491, GAR 36/3)

11/11/1981:  Antigua và Barbuda (SCR 492, GAR 36/26)

1983

[sửa | sửa mã nguồn]

23/9/1983:  Saint Kitts và Nevis (SCR 537, GAR 38/1)

1984

[sửa | sửa mã nguồn]

21/9/1984:  Brunei (SCR 548, GAR 39/1)

Thập niên 1990

[sửa | sửa mã nguồn]

1990

[sửa | sửa mã nguồn]

23/4/1990:  Namibia (SCR 652, GAR S-18/1)

18/9/1990:  Liechtenstein (SCR 663, GAR 45/1)

1991

[sửa | sửa mã nguồn]

24/8/1991: / Ukraina (Ukraina độc lập từ Liên Xô)

17/9/1991:

  •  Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên (SCR 702, GAR 46/1)
  •  Hàn Quốc (SCR 702, GAR 46/1)
  •  Liên bang Micronesia (SCR 703, GAR 46/2)
  •  Đảo Marshall (SCR 704, GAR 46/3)
  •  Belarus (Belarus độc lập từ Liên Xô)
  •  Estonia (SCR 709, GAR 46/4)
  •  Latvia (SCR 710, GAR 46/5)
  • Litva/ Lithuania (SCR 711, GAR 46/6)

1992

[sửa | sửa mã nguồn]

2/3/1992:

  • Kazakhstan/ Kazakhstan (SCR 732, GAR 46/224)
  •  Armenia (SCR 735, GAR 46/227)
  • Kyrgyzstan/ Kyrgyzstan (SCR 736, GAR 46/225)
  •  Uzbekistan (SCR 737, GAR 46/226)
  • Tajikistan/ Tajikistan (SCR 738, GAR 46/228)
  •  Moldova (SCR 739, GAR 46/223)
  • Turkmenistan/ Turkmenistan (SCR 741, GAR 46/229)
  •  Azerbaijan (SCR 742, GAR 46/230)
  •  San Marino (SCR 744, GAR 46/231)

22/5/1992:

  •  Croatia (SCR 753, GAR 46/238)
  •  Slovenia (SCR 754, GAR 46/236)
  • Cộng hòa Bosnia và Herzegovina (SCR 755, GAR 46/237) →  Bosnia và Herzegovina

31/7/1992: Gruzia/ Georgia (SCR 763, GAR 46/241)

1993

[sửa | sửa mã nguồn]

19/1/1993:

  •  Slovakia (SCR 800, GAR 47/222)
  •  Cộng hòa Séc (SCR 801, GAR 47/221)

8/4/1993:  Cựu Cộng hòa Nam Tư Macedonia (SCR 817, GAR 47/225) →  Bắc Macedonia

28/5/1993:

  •  Eritrea (SCR 828, GAR 47/230)
  •  Monaco (SCR 829, GAR 47/231)

28/7/1993:  Andorra (SCR 848, GAR 47/232)

1994

[sửa | sửa mã nguồn]

15/12/1994:  Palau (SCR 963, GAR 49/63)

1999

[sửa | sửa mã nguồn]

14/9/1999:

  •  Kiribati (SCR 1248, GAR 54/1)
  •  Nauru (SCR 1249, GAR 54/2)
  •  Tonga (SCR 1253, GAR 54/3)

Thập niên 2000

[sửa | sửa mã nguồn]

2000

[sửa | sửa mã nguồn]

5/9/2000:  Tuvalu (SCR 1290, GAR 55/1)

1/11/2000:  Cộng hòa Liên bang Nam Tư (SCR 1326, GAR 55/12) →  Serbia và Montenegro →  Serbia (nhà nước kế tục)

2002

[sửa | sửa mã nguồn]

10/9/2002:  Thụy Sĩ (SCR 1426, GAR 57/1)

27/9/2002:  Đông Timor (SCR 1414, GAR 57/3)

2006

[sửa | sửa mã nguồn]

28/6/2006:  Montenegro (SCR 1691, GAR 60/264)

Thập niên 2010

[sửa | sửa mã nguồn]

2011

[sửa | sửa mã nguồn]

14/7/2011:  Nam Sudan (SCR 1999, GAR 65/308)

Tóm tắt

[sửa | sửa mã nguồn]
Bản đồ thành viên Liên Hợp Quốc theo thời gian gia nhập

Dưới đây là tóm tắt về sự mở rộng thành viên của Liên Hợp Quốc.[5]

Năm Số thành viên gia nhập Số thành viên hiện tại
1945 51 51
1946 4 55
1947 2 57
1948 1 58
1949 1 59
1950 1 60
1951–1954 0
1955 16 76
1956 4 80
1957 2 82
1958 1 83
1959 0
1960 17 100
1961 4 104
1962 6 110
1963 3 113
1964 3 115
1965 3 117
1966 4 122
1967 1 123
1968 3 126
1969 0 126
1970 1 127
1971 5 132
1972 0 132
1973 3 135
1974 3 138
1975 6 144
1976 3 147
1977 2 149
1978 2 151
1979 1 152
1980 2 154
1981 3 157
1982 0
1983 1 158
1984 1 159
1985–1989 0
1990 2
1991 7 166
1992 13 179
1993 6 184
1994 1 185
1995–1998 0
1999 3 188
2000 2 189
2001 0
2002 2 191
2003–2005 0
2006 1 192
2007–2010 0
2011 1 193
2012–nay 0

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "What are Member States?". United Nations.
  2. ^ "Current Member States". United Nations.
  3. ^ "History of the United Nations". United Nations.
  4. ^ "Founding Member States". United Nations.
  5. ^ "Growth in United Nations membership, 1945–nay". United Nations. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2014.
  • x
  • t
  • s
 Liên Hợp Quốc
  • António Guterres, Tổng Thư ký
  • Amina J. Mohammed, Phó Tổng Thư ký
  • Miroslav Lajčák, Chủ tịch Đại Hội đồng
Hệ thống Liên Hợp Quốc
Hiến chương LHQ
  • Phần mở đầu
Các cơ quan chủ chốt
  • Đại Hội đồng
    • Chủ tịch
  • Hội đồng Bảo an
    • Thành viên
  • Hội đồng Kinh tế và Xã hội
  • Ban Thư ký
    • Tổng Thư ký
    • Phó Tổng Thư ký
    • Cấp dưới Tổng Thư ký
  • Tòa án Công lý Quốc tế
    • Đạo luật
  • Hội đồng Quản thác
Các chương trình và các cơ quan chuyên trách
  • FAO
  • ICAO
  • IFAD
  • ILO
  • IMO
  • ITC
  • IPCC
  • IAEA
  • UNIDO
  • ITU
  • UNAIDS
  • SCSL
  • UNCTAD
  • UNCITRAL
  • UNCDF
  • UNDAF
  • UNDG
  • UNDP
  • UNDPI
  • UNDPKO
    • Gìn giữ hòa bình
  • UNEP
    • OzonAction
    • UNEP/GRID-Arendal
  • UNESCO
  • UNFIP
  • UNFPA
  • UN-HABITAT
  • OHCHR
  • UNHCR
  • UNHRC
  • UNICEF
  • UNICRI
  • UNIDIR
  • UNITAR
  • UN-Đại dương
  • UNOCHA
  • UNODC
  • UNOPS
  • UNOSAT
  • UNRISD
  • UNRWA
  • UNU
    • UNU-OP
    • UNU-CRIS
  • UNV
  • Phụ nữ Liên Hợp Quốc
  • UNWTO
  • UPU
  • WFP
  • WHO
  • WIPO
  • WMO
Các văn phòng chính
  • New York (trụ sở)
  • Genève
  • Nairobi
  • Viên
  • Tổ chức Liên Hợp Quốc theo vị trí
Cờ của Liên Hợp Quốc
Thành viên và Quan sát viên
  • Thành viên
  • Thành viên ban đầu
    • Thành viên Hội đồng Bảo an
  • Quan sát viên
Lịch sử
  • Hội Quốc Liên
  • Bốn Cảnh sát
  • Tuyên bố Liên Hợp Quốc
  • sứ mệnh gìn giữ hòa bình
    • Lịch sử
    • Thời gian
  • Sự mở rộng
Nghị quyết
  • Hội đồng Bảo an phủ quyết
  • Đại Hội đồng
    • lần thứ 66
    • lần thứ 66
  • Nghị quyết Hội đồng Bảo an
    • Cyprus
    • Iran
    • Iraq
    • Israel
    • Lebanon
    • Nagorno-Karabakh
    • Bắc Triều Tiên
    • Palestine
    • Syria
    • Tây Sahara
Bầu cử
  • Tổng Thư Ký (2006
  • 2016)
  • Tòa án Công lý Quốc tế 2011
  • Chủ tịch Đại Hội đồng (2012
  • 2016)
  • Hội đồng Bảo an (2015
  • 2016)
Các chủ đề liên quan
  • Hệ thống Bretton Woods
  • Hiệp ước không phổ biến vũ khí hạt nhân
  • Chỉ trích
  • Sáng kiến Thống nhất
  • Cờ
    • Cờ Danh dự
  • Sáng kiến ​​Bốn Quốc gia
  • Hiệp ước Toàn cầu của Liên Hợp Quốc
  • ICC
  • Năm Quốc tế
  • Giấy thông hành
  • Ủy ban Tham mưu Quân sự
  • Ngôn ngữ chính thức
  • Tổ chức Cấm Vũ khí Hóa học
  • Gìn giữ hòa bình
  • Ngày Liên Hợp Quốc
  • Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền
  • Tuyên bố Thiên niên kỷ
    • Hội nghị
    • Mục tiêu Phát triển
  • Quyền phủ quyết của Hội đồng Bảo an
  • Cải tổ
    • Cải tổ Hội đồng Bảo an
  • Bộ sưu tập Nghệ thuật
  • Khu tưởng niệm Liên Hợp Quốc Hàn Quốc
Khác
  • Đề cương
  • Phim truyền hình Liên Hợp Quốc (1964–1966)
  • Trong văn hóa
  • Thể loại Thể loại
  • Cổng thông tin Chủ đề

Từ khóa » Thành Viên Sáng Lập Lhq