Sức Khỏe Sinh Sản – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Tại Việt Nam
  • 2 Tham khảo
  • 3 Tham khảo
  • 4 Liên kết ngoài
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) sức khỏe sinh sản là trạng thái khỏe mạnh về thể chất, tinh thần và hòa hợp xã hội về tất cả các phương diện liên quan đến hệ thống sinh sản trong suốt các giai đoạn của cuộc đời. Chăm sóc SKSS là một tập hợp các phương pháp, kỹ thuật và dịch vụ nhằm giúp cho con người có tình trạng SKSS khỏe mạnh thông qua việc phòng chống và giải quyết những vấn đề liên quan đến SKSS. Điều này cũng bao gồm cả sức khỏe tình dục với mục đích nâng cao chất lượng cuộc sống và mối quan hệ giữa con người với con người mà không chỉ dừng lại ở chăm sóc y tế và tư vấn một cách đơn thuần cho việc sinh sản và những nhiễm trùng qua đường tình dục.[1]

Tại Việt Nam

[sửa | sửa mã nguồn]

Sự phát triển của xã hội cũng đồng thời tạo ra những thách thức, đặc biệt trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe sinh sản (SKSS). Thanh niên vị thành niên được coi là đối tượng dễ bị tổn thương nhất trong xã hội đã trở thành nhóm mục tiêu của các hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông (IEC) về SKSS ở Việt Nam. Thanh niên Việt Nam ngày nay đã có sự thay đổi về tập quán và văn hóa, như lập gia đình ở độ tuổi muộn hơn và gia tăng quan hệ tình dục trước hôn nhân.

Thiếu số liệu điều tra về các trường hợp viêm nhiễm lây truyền qua đường tình dục (STIs) đã gây khó khăn cho việc lập báo cáo chính xác, tuy nhiên trong một nghiên cứu được thực hiện vào năm 1997 đã ước tính rằng sự lây lan của các viêm nhiễm lây truyền qua đường tình dục đã tăng lên 10 lần trong thập kỷ qua. Dường như tình trạng này đã không được cải thiện, đặc biệt là trong điều kiện hiện nay khi mà số công nhân lao động nhập cư sống xa nhà, xa người thân đang làm tăng nguy cơ lây nhiễm nhiều hơn so với trước đây.

Tỷ trọng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế dành cho các dịch vụ chăm sóc SKSS còn thấp. Nhiều dịch vụ chăm sóc SKSS thiết yếu (chăm sóc trẻ sơ sinh bằng phương pháp Căng-gu-ru, chẩn đoán bệnh lây qua đường tình dục...) còn chưa sẵn có ở tuyến y tế cơ sở. Thêm nữa, người dân 3 địa phương này cũng vẫn còn gặp rủi ro tài chính khi sử dụng dịch vụ chăm sóc SKSS, có tới 13,6% hộ gia đình sẽ bị rơi vào bẫy nghèo nếu chi phí thêm cho dịch vụ chăm sóc SKSS. Quỹ dân số liên hợp quốc (UNFPA) đã nêu ra các vấn đề chủ yếu sau trong lĩnhvực sức khỏe sinh sản ở Việt Nam:

  • Tỷ lệ tránh thai phổ biến cao (75%), trong đó đa số chị em phụ nữ sử dụng vòng tránh thai (IUDs) và các biện pháp tránh thai tự nhiên. Việc tiếp cận các biện pháp tránh thai hiện đại còn nhiều hạn chế. Tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại là 52.6%
  • Không phải tất cả người dân Việt Nam đều dễ dàng tiếp cận các thông tin và dịch vụ về sức khỏe sinh sản. Vị thành niên, thanh niên chưa lập gia đình, và những người dân sống ở vùng sâu, vùng xa, đặc biệt đối mặt với những khó khăn trong việc tìm kiếm và tiếp cận các thông tin và dịch vụ sức khỏe sinh sản có chất lượng.
  • Tỷ lệ phụ nữ ở độ tuổi sinh sản mắc các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản (20%) và nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục cao (25%).
  • Những đóng góp của y tế công đã góp phần làm giảm tỷ lệ tử vong mẹ và con, tuy nhiên tử vong mẹ vẫn còn ở mức cao (29.9/1000), đặc biệt ở miền trung cao nguyên và các tỉnh miền núi phía bắc.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. WHO (2007) Global Strategy for Prevention and Control of Sexually Transmitted Infections 2006–2015, World Health Organization, Geneva [1]
  2. Agumas Shibabaw, Tamrat Abebe, and Adane Mihret (2013), "Nasal carriage rate of methicillin resistant Staphylococcus aureus among Dessie Referral Hospital Health Care Workers; Dessie, Northeast Ethiopia", Antimicrob Resist Infect Control. 2013 [2]
  3. Donta B., et al. (2012), Awareness of cervical cancer among couples in a slum area of Mumbai, Asian Pac J Cancer Prev [3]
  4. Esere M.O, et al. (2008), "Effect of sex education programme on at-risk sexual behaviour of school-going adolescents in Ilorin, Nigeria", African Health Science Vol. 8 (2) 2008 [4]
  5. Gavin, L., et al. (2009), Sexual and reproductive health of persons aged 10– 24 years - United States, 2002-2007 [5]
  6. Goland E, Hoa DT, Malqvist M. (2012), "Inequity in maternal health care utilization in Vietnam", Int J Equity Health [6] Lưu trữ ngày 9 tháng 8 năm 2017 tại Wayback Machine
  7. Ngo AD, Hill PS. (2011), "The use of reproductive healthcare at commune health stations in a changing health system in Vietnam", BMC Health Serv Res [7]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "WHO: Reproductive health". Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2008.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • CDC Division of Reproductive Health
  • WHO Reproductive health and research

Bài viết này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
  • x
  • t
  • s
Y tế công cộng
Chung
  • Can thiệp sức khỏe cộng đồng
  • Chính sách dược phẩm
  • Chính sách y tế
    • Chính sách dược phẩm
    • Hệ thống y tế
    • Health care reform
    • Luật y tế công cộng
  • Euthenics
  • Hệ gen học y tế công cộng
  • Hiểu biết sức khỏe
  • Khoa cải tiến điều kiện sinh sống
  • Kinh tế học y tế
  • Lệch lạc
  • Nguy hiểm sinh học
  • Nhân học y tế
  • Phòng thí nghiệm y tế công cộng
  • Sức khỏe tâm thần
  • Sức khỏe bà mẹ
  • Sức khỏe môi trường
  • Sức khỏe sinh sản
  • Sức khỏe tâm thần
  • Tăng trưởng học
  • Tâm lý học xã hội
  • Toàn cầu hóa và bệnh tật
  • Xã hội học sức khỏe và bệnh tật
  • Xã hội học y học
Y tế dự phòng
  • An toàn bệnh nhân
  • An toàn và sức khỏe nghề nghiệp
    • Công thái học
    • Điều dưỡng
    • Phòng ngừa chấn thương
    • Vệ sinh
    • Y học
  • Ăn uống lành mạnh
  • Cai thuốc lá
  • Cách ly
  • Cải thiện vệ sinh
    • Bệnh lây truyền qua đường nước
    • Đại tiện ngoài trời
    • Đường lây truyền phân – miệng
    • Hệ thống thoát nước
    • Khẩn cấp
  • Cảnh giác dược
  • Dinh dưỡng cho con người
  • Kế hoạch hóa gia đình
  • Tăng cường sức khỏe
  • Thay đổi hành vi
  • Tiêm chủng
  • Tình dục an toàn
  • Vệ sinh
    • Tay
    • Nhiễm trùng
    • Răng miệng
    • Thực phẩm
Sức khỏe dân số
  • Các yếu tố xã hội quyết định sức khỏe
    • Chủng tộc và sức khỏe
    • Công bắng y tế
  • Dịch tễ học
  • Đánh giá tác động sức khỏe
  • Hệ thống y tế
  • Sức khỏe cộng đồng
  • Sức khỏe toàn cầu
  • Thống kê sinh học
  • Tin học y tế công cộng
  • Tử vong ở trẻ em
    • Trẻ sơ sinh
Thống kê sinh họcvà dịch tễ học
  • Kiểm định giả thuyết thống kê
    • Đường cong ROC
    • Phân tích hồi quy
    • Phân tích phương sai
    • Kiểm định t
    • Kiểm định Z
  • Nghiên cứu bệnh – chứng
  • Phần mềm thống kê
  • Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên
  • Tỷ số nguy cơ
Phòng chống bệnh dịch
  • Bệnh đáng chú ý
    • Danh sách
  • Bệnh lây truyền qua đường tình dục
  • Bệnh nhiệt đới
  • Cách ly xã hội
  • Dịch bệnh
    • Danh sách
  • Giám sát y tế công cộng
    • Giám sát dịch bệnh
  • Người mang mầm bệnh không triệu chứng
  • Phong tỏa dịch bệnh
  • Thử nghiệm vắc-xin
Vệ sinh thực phẩmvà quản lý an toàn
  • Thực hành nông nghiệp tốt
  • Thực hành sản xuất tốt
    • HACCP
    • ISO 22000
  • Thực phẩm
    • An toàn
      • Bê bối
    • Chế biến
    • Hóa thực phẩm
    • Kỹ thuật
    • Phụ gia
    • Vi sinh vật học
  • Thực phẩm biến đổi gen
Khoa họchành vi sức khỏe
  • Khuếch tán đổi mới
  • Mô hình niềm tin sức khỏe
  • Mô hình PRECEDE–PROCEED
  • Lý thuyết hành vi có kế hoạch
  • Lý thuyết nhận thức xã hội
  • Tâm lý học sức khoẻ
  • Tiếp cận chuẩn mực xã hội
  • Truyền thông sức khỏe
Tổ chức và chi nhánh
  • Ấn Độ
    • Bộ Y tế và Phúc lợi Xã hội
  • Vùng Caribe
    • Cơ quan Sức khỏe Cộng đồng vùng Caribe
  • Châu Âu
    • Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh châu Âu
    • Ủy ban Môi trường, Sức khỏe Cộng đồng và An toàn Thực phẩm Nghị viện châu Âu
  • Hoa Kỳ
    • Dịch vụ Sức khỏe Cộng đồng Hoa Kỳ
    • Hội đồng Giáo dục Sức khỏe Cộng đồng
    • Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh
  • Tổ chức Toilet Thế giới
  • Tổ chức Y tế Thế giới
Giáo dục
  • Giáo dục sức khỏe
  • Cử nhân Khoa học Sức khỏe Cộng đồng
  • Thạc sĩ Sức khỏe Cộng đồng
  • Tiến sĩ Sức khỏe Cộng đồng
Lịch sử
  • Sara Josephine Baker
  • Samuel Jay Crumbine
  • Carl Rogers Darnall
  • Joseph Lister
  • Margaret Sanger
  • John Snow
  • Mary Mallon
  • Phong trào vệ sinh xã hội
  • Lý thuyết mầm bệnh
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Sức_khỏe_sinh_sản&oldid=66276331” Thể loại:
  • Sức khỏe tình dục
  • Dân số
  • Y tế công cộng
Thể loại ẩn:
  • Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
  • Tất cả bài viết sơ khai
  • Sơ khai
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Sức khỏe sinh sản 31 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Tim Hieu Ve Suc Khoe Sinh San