Sugar (bài Hát Của Maroon 5) – Wikipedia Tiếng Việt

"Sugar"
Đĩa đơn của Maroon 5
từ album V
Phát hành13 tháng 1 năm 2015 (2015-01-13)
Thu âm2014
Thể loại
  • Disco
  • funk-pop
  • soul
Thời lượng3:55
Hãng đĩa
  • 222
  • Interscope
Sáng tác
  • Mike Posner
  • Adam Levine
  • Joshua Coleman
  • Lukasz Gottwald
  • Jacob Kasher Hindlin
  • Henry Walter
Sản xuất
  • Ammo
  • Cirkut
Thứ tự đĩa đơn của Maroon 5
"Animals" (2014) "Sugar" (2015) "This Summer's Gonna Hurt like a Motherfucker" (2015)
Video âm nhạc
"Sugar" trên YouTube

"Sugar" là một bài hát của ban nhạc người Mỹ Maroon 5 nằm trong album phòng thu thứ năm của họ, V (2014). Nó được phát hành như là đĩa đơn thứ ba trích từ album vào ngày 13 tháng 1 năm 2015 bởi 222 Records và Interscope Records. Bài hát được sáng tác bởi giọng ca chính của nhóm Adam Levine với Mike Posner, Lukasz Gottwald, Jacob Kasher Hindlin cũng như những nhà sản xuất nó Joshua Coleman và Cirkut. Ban đầu, "Sugar" được sáng tác bởi Posner cho album dự định phát hành lúc bấy giờ của anh Pages, nhưng nam ca sĩ đã quyết định để Maroon 5 thể hiện nó sau khi thay đổi hãng đĩa và hủy bỏ kế hoạch phát hành album. Đây là một bản disco, funk-pop và soul mang nội dung đề cập đến tình cảm của một người đàn ông với người yêu của mình, trong đó anh so sánh cô ngọt ngào như một viên đường và ám chỉ nhiều ẩn ý liên quan đến tình dục. Một phiên bản phối lại chính thức của bài hát, với sự tham gia góp giọng của Nicki Minaj, đã được phát hành.

Sau khi phát hành, "Sugar" nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ giai điệu bắt tai và thân thiện với sóng phát thanh của nó, đồng thời gọi đây là một điểm nhấn nổi bật từ V. Ngoài ra, bài hát còn gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm một đề cử giải Grammy cho Trình diễn song tấu hoặc nhóm nhạc pop xuất sắc nhất tại lễ trao giải thường niên lần thứ 58. "Sugar" cũng tiếp nhận những thành công lớn về mặt thương mại với việc lọt vào top 10 ở nhiều quốc gia trên thế giới, bao gồm những thị trường lớn như Úc, Canada, Đan Mạch, Hungary, Ireland, Ý, Hà Lan, New Zealand, Ba Lan, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh. Tại Hoa Kỳ, nó đạt vị trí thứ hai trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, trở thành đĩa đơn thứ tám của Maroon 5 vươn đến top 5 tại đây. Tính đến nay, "Sugar" đã bán được hơn 16 triệu bản trên toàn cầu, trở thành đĩa đơn bán chạy thứ tư của năm 2015 và là một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại.

Video ca nhạc cho "Sugar" được đạo diễn bởi David Dobkin, trong đó bao gồm những cảnh Maroon 5 bí mật xuất hiện và hát trong những đám cưới ở Los Angeles, vốn được lấy cảm hứng từ bộ phim năm 2005 Wedding Crashers do Dobkin làm đạo diễn. Nó đã nhận được một đề cử tại giải Video âm nhạc của MTV năm 2015 cho Video Pop xuất sắc nhất. Để quảng bá bài hát, nhóm đã trình diễn "Sugar" trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm Jimmy Kimmel Live!, Victoria's Secret Swim SpecialThe Voice, cũng như trong nhiều chuyến lưu diễn của họ. Kể từ khi phát hành, nó đã được hát lại và sử dụng làm nhạc mẫu bởi nhiều nghệ sĩ, như Nick Young, Bart Baker, Sam Tsui, Tiffany Alvord, Tyler Ward và Johnny Orlando, cũng như xuất hiện trong những tác phẩm điện ảnh và truyền hình, bao gồm American Housewife, Bull, StalkerSugar. Ngoài ra, "Sugar" còn xuất hiện trong album tuyển tập của họ, Singles (2015).

Danh sách bài hát

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tải kĩ thuật số
  1. "Sugar" — 3:55
  • Tải kĩ thuật số – phối lại[1]
  1. "Sugar" (hợp tác với Nicki Minaj) – 3:55

Phiên bản khác

  • "Sugar" (7th Heaven Club phối) – 6:48
  • "Sugar" (Sicarii phối lại) – 3:33
  • "Sugar" (Slaptop phối lại) – 4:05

Đội ngũ thực hiện

[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần thực hiện được trích từ ghi chú của V, Interscope Records.[2]

Thu âm
  • Thu âm tại Conway Recording Studios (Hollywood, California), Luke's in the Boo (Malibu, California) và The Mothership (Sherman Oaks, California).
  • Phối khí tại MixStar Studios (Virginia Beach, Virginia).
Thành phần
  • Sáng tác – Adam Levine, Joshua Coleman, Lukasz Gottwald, Jacob Kasher Hindlin, Mike Posner, Henry Walter
  • Sản xuất – Ammo, Cirkut
  • Giọng hát – Adam Levine
  • Giọng nền – Mike Posner
  • Kỹ sư – Doug McKean, Clint Gibbs, Noah Passovoy, Jonathan Sher
  • Hỗ trợ kỹ sư – John Armstrong, Eric Eylands, Rachael Findlen, Cameron Montgomery
  • Kỹ sư phối khí – John Hanes
  • Nhạc cụ và lập trình – Maroon 5, Dr. Luke, Ammo, Cirkut
  • Guitar – James Valentine, Dr. Luke, Jesse Carmichael
  • Guitar bass – Mickey Madden
  • Synth bass – Dr. Luke
  • Trống –Matt Flynn and Cirkut
  • Đàn phím/synthesizer – Jesse Carmichael, PJ Morton, Dr. Luke, Ammo, Cirkut
  • Kỹ thuật nhạc cụ – Artie Smith

Xếp hạng

[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng tuần

[sửa | sửa mã nguồn]
Bảng xếp hạng (2015) Vị trícao nhất
Úc (ARIA)[3] 6
Áo (Ö3 Austria Top 40)[4] 25
Bỉ (Ultratop 50 Flanders)[5] 24
Bỉ (Ultratop 50 Wallonia)[6] 24
Brazil (Billboard Brasil Hot 100)[7] 36
Canada (Canadian Hot 100)[8] 2
Canada AC (Billboard)[9] 1
Canada CHR/Top 40 (Billboard)[10] 1
Canada Hot AC (Billboard)[11] 1
Cộng hòa Séc (Rádio Top 100)[12] 8
Cộng hòa Séc (Singles Digitál Top 100)[13] 1
Đan Mạch (Tracklisten)[14] 5
Châu Âu Digital Song Sales (Billboard)[15] 11
Phần Lan (Suomen virallinen lista)[16] 11
Pháp (SNEP)[17] 15
Đức (Official German Charts)[18] 41
Hy Lạp Nhạc số (Billboard)[19] 8
Hungary (Rádiós Top 40)[20] 2
Hungary (Single Top 40)[21] 2
Hungary (Stream Top 40)[22] 1
Ireland (IRMA)[23] 5
Israel (Media Forest)[24] 3
Ý (FIMI)[25] 6
Nhật Bản (Japan Hot 100)[26] 19
Mexico Phát thanh (Billboard)[27] 1
Hà Lan (Dutch Top 40)[28] 9
Hà Lan (Single Top 100)[29] 10
New Zealand (Recorded Music NZ)[30] 3
Na Uy (VG-lista)[31] 11
Ba Lan (Polish Airplay Top 100)[32] 3
Scotland (OCC)[33] 6
Slovakia (Rádio Top 100)[34] 1
Slovakia (Singles Digitál Top 100)[35] 2
Slovenia (SloTop50)[36] 9
Nam Phi (EMA)[37] 1
Hàn Quốc (Gaon)[38] 17
Hàn Quốc (Gaon International Singles)[39] 1
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[40] 12
Thụy Điển (Sverigetopplistan)[41] 17
Thụy Sĩ (Schweizer Hitparade)[42] 10
Anh Quốc (OCC)[43] 7
Hoa Kỳ Billboard Hot 100[44] 2
Hoa Kỳ Adult Contemporary (Billboard)[45] 2
Hoa Kỳ Adult Pop Airplay (Billboard)[46] 1
Hoa Kỳ Dance Club Songs (Billboard)[47] 36
Hoa Kỳ Dance/Mix Show Airplay (Billboard)[48] 3
Hoa Kỳ Pop Airplay (Billboard)[49] 1
Hoa Kỳ Rhythmic (Billboard)[50] 23

Xếp hạng cuối năm

[sửa | sửa mã nguồn]
Bảng xếp hạng (2015) Vị trí
Australia (ARIA)[51] 13
Belgium (Ultratop 50 Flanders)[52] 80
Belgium (Ultratop 50 Wallonia)[53] 52
Canada (Canadian Hot 100)[54] 5
Denmark (Tracklisten)[55] 23
France (SNEP)[56] 32
Hungary (Rádiós Top 40)[57] 38
Hungary (Single Top 10)[58] 23
Hungary (Stream Top 10)[59] 18
Ireland (IRMA)[60] 14
Israel (Media Forest)[61] 10
Italy (FIMI)[62] 21
Japan (Japan Hot 100)[63] 34
Japan Hot Overseas (Billboard Japan)[64] 5
Netherlands (Dutch Top 40)[65] 57
Netherlands (Single Top 100)[66] 35
New Zealand (Recorded Music NZ)[67] 7
Poland (ZPAV)[68] 27
Russia Airplay (Tophit)[69] 176
Slovenia (SloTop50)[70] 38
South Korea (Gaon)[71] 9
South Korea (Gaon International Singles)[72] 1
Spain (PROMUSICAE)[73] 23
Sweden (Sverigetopplistan)[74] 68
Switzerland (Schweizer Hitparade)[75] 33
UK Singles (Official Charts Company)[76] 13
US Billboard Hot 100[77] 5
US Adult Contemporary (Billboard)[78] 2
US Adult Top 40 (Billboard)[79] 4
US Hot Dance/Mix Show Airplay (Billboard)[80] 19
US Pop Songs (Billboard)[81] 5
Worldwide (IPFI)[82] 4
Bảng xếp hạng (2016) Vị trí
Argentina (Monitor Latino)[83] 61
Brazil (Billboard Brasil Hot 100)[84] 8
Japan Hot Overseas (Billboard Japan)[85] 10
South Korea (Gaon International Singles)[86] 5
US Adult Contemporary (Billboard)[87] 27
Bảng xếp hạng (2017) Vị trí
Japan Hot Overseas (Billboard Japan)[88] 13
South Korea (Gaon International Singles)[89] 12
Bảng xếp hạng (2018) Vị trí
Japan Hot Overseas (Billboard Japan)[90] 16
South Korea (Gaon International Singles)[91] 23

Xếp hạng mọi thời đại

[sửa | sửa mã nguồn]
Bảng xếp hạng Vị trí
UK Singles (Official Charts Company)[92] 179
US Billboard Hot 100[93] 500

Chứng nhận

[sửa | sửa mã nguồn]
Quốc gia Chứng nhận Số đơn vị/doanh số chứng nhận
Úc (ARIA)[94] 3× Bạch kim 210.000^
Bỉ (BEA)[95] Vàng 10.000‡
Canada (Music Canada)[96] Bạch kim 10.000^
Đan Mạch (IFPI Đan Mạch)[97] Bạch kim 60.000^
Pháp (SNEP)[98] Vàng 66.666‡
Đức (BVMI)[99] Vàng 150.000‡
Ý (FIMI)[100] 3× Bạch kim 150.000‡
Nhật Bản (RIAJ)[101] Vàng 100.000^
México (AMPROFON)[102] 7× Bạch kim+Vàng 450.000‡
New Zealand (RMNZ)[103] 2× Bạch kim 30.000*
Ba Lan (ZPAV)[104] 3× Bạch kim 60.000*
Hàn Quốc (Gaon Chart)  2,622,464[105]
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[106] Bạch kim 40.000‡
Thụy Điển (GLF)[107] Bạch kim 20.000‡
Anh Quốc (BPI)[109] 2× Bạch kim 1,370,000[108]
Hoa Kỳ (RIAA)[110] 8× Bạch kim 8.000.000‡

* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ.^ Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng.‡ Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ và phát trực tuyến.

Lịch sử phát hành

[sửa | sửa mã nguồn]
Quốc gia Ngày Định dạng Hãng đĩa Nguồn
Hoa Kỳ 13 tháng 1 năm 2015 (2015-01-13) Contemporary hit radio
  • 222
  • Interscope
[111]
Ý 20 tháng 2 năm 2015 (2015-02-20) Universal [112]
Canada 10 tháng 3 năm 2015 (2015-03-10) Tải kĩ thuật số (phối lại)
  • 222
  • Interscope
[113]
United States [114]

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Danh sách đĩa đơn bán chạy nhất thế giới
  • Billboard Hot 100 cuối năm 2015

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "iTunes – Music – Sugar (feat. Nicki Minaj) [Remix] – Single by Maroon 5". iTunes Store (United States).
  2. ^ V (inlay cover). Maroon 5. United States: Interscope. 2014. tr. 4.{{Chú thích ghi chú album}}: Quản lý CS1: tham số others trong cite AV media (liên kết)
  3. ^ "Australian-charts.com – Maroon 5 – Sugar" (bằng tiếng Anh). ARIA Top 50 Singles. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2015.
  4. ^ "Austriancharts.at – Maroon 5 – Sugar" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2015.
  5. ^ "Ultratop.be – Maroon 5 – Sugar" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2015.
  6. ^ "Ultratop.be – Maroon 5 – Sugar" (bằng tiếng Pháp). Ultratop 50. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2015.
  7. ^ "Top 100 Billboard Brasil – weekly". Billboard Brasil. ngày 10 tháng 5 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2015.
  8. ^ "Maroon 5 Chart History (Canadian Hot 100)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2015.
  9. ^ "Maroon 5 Chart History (Canada AC)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2015.
  10. ^ "Maroon 5 Chart History (Canada CHR/Top 40)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2015.
  11. ^ "Maroon 5 Chart History (Canada Hot AC)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2015.
  12. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda – Radio Top 100 Oficiální. IFPI Cộng hòa Séc. Ghi chú: Chọn 8. týden 2015. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2015.
  13. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda – Digital Top 100 Oficiální. IFPI Cộng hòa Séc. Ghi chú: Chọn 4. týden 2015. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2015.
  14. ^ "Danishcharts.com – Maroon 5 – Sugar" (bằng tiếng Đan Mạch). Tracklisten. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2015.
  15. ^ "Maroon 5 Chart History (Euro Digital Song Sales)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2015.
  16. ^ "Maroon 5: Sugar" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2015.
  17. ^ "Lescharts.com – Maroon 5 – Sugar" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2015.
  18. ^ "Maroon 5 - Sugar" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.
  19. ^ "Greece Digital Songs - April 4, 2015". Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.
  20. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (bằng tiếng Hungary). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2015.
  21. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (bằng tiếng Hungary). Single (track) Top 40 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2015.
  22. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (bằng tiếng Hungary). Stream Top 40 slágerlista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége.
  23. ^ "Chart Track: Week 16, 2015" (bằng tiếng Anh). Irish Singles Chart. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2015.
  24. ^ "Maroon 5 – Sugar Media Forest" (bằng tiếng Israel). Israeli Airplay Chart. Media Forest. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2015.
  25. ^ "Italiancharts.com – Maroon 5 – Sugar" (bằng tiếng Anh). Top Digital Download. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2015.
  26. ^ "Maroon 5 Chart History (Japan Hot 100)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2015.
  27. ^ "Mexico Airplay". Billboard. Prometheus Global Media. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2015.
  28. ^ "Nederlandse Top 40 – Maroon 5" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2015.
  29. ^ "Dutchcharts.nl – Maroon 5 – Sugar" (bằng tiếng Hà Lan). Single Top 100. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2015.
  30. ^ "Charts.nz – Maroon 5 – Sugar" (bằng tiếng Anh). Top 40 Singles. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2015.
  31. ^ "Norwegiancharts.com – Maroon 5 – Sugar" (bằng tiếng Anh). VG-lista. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2015.
  32. ^ "Listy bestsellerów, wyróżnienia :: Związek Producentów Audio-Video" (bằng tiếng Ba Lan). Polish Airplay Top 100. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2015.
  33. ^ "Official Scottish Singles Sales Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2015.
  34. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda – Radio Top 100 Oficiálna. IFPI Cộng hòa Séc. Ghi chú: Chọn 8. týden 2015 trong mục ngày. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2014.
  35. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda – Singles Digital Top 100 Oficiálna. IFPI Cộng hòa Séc. Ghi chú: Chọn 4. týden 2015 trong mục ngày. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2015.
  36. ^ "SloTop50 | Slovenian official singles weekly charts" (bằng tiếng Slovenia). Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2018.
  37. ^ "EMA Top 10 Airplay: Week Ending 2015-03-31" (bằng tiếng Anh). Entertainment Monitoring Africa. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2015.
  38. ^ "Gaon Digital Chart - Week 9 of 2015" (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.
  39. ^ "Gaon Digital Chart - Week 7 of 2015" (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.
  40. ^ "Spanishcharts.com – Maroon 5 – Sugar" (bằng tiếng Anh). Canciones Top 50. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2015.
  41. ^ "Swedishcharts.com – Maroon 5 – Sugar" (bằng tiếng Anh). Singles Top 100. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2015.
  42. ^ "Swisscharts.com – Maroon 5 – Sugar" (bằng tiếng Đức). Swiss Singles Chart. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2015.
  43. ^ "Maroon 5: Artist Chart History" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.
  44. ^ "Maroon 5 Chart History (Hot 100)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2015.
  45. ^ "Maroon 5 Chart History (Adult Contemporary)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2015.
  46. ^ "Maroon 5 Chart History (Adult Pop Songs)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2015.
  47. ^ "Maroon 5 Chart History (Dance Club Songs)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2015.
  48. ^ "Maroon 5 Chart History (Dance Mix/Show Airplay)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.
  49. ^ "Maroon 5 Chart History (Pop Songs)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2015.
  50. ^ "Maroon 5 Chart History (Rhythmic)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2015.
  51. ^ "ARIA Charts - End of Year Charts - Top 100 Singles 2015". Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016.
  52. ^ "ultratop.be – Ultratop Belgian Charts". Ultratop. Ultratop & Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.
  53. ^ "Annual Reports 2015". Ultratop. Ultratop & Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.
  54. ^ "Canadian Hot 100 - Year-End 2015". Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2015.
  55. ^ "Track Top-100, 2015". Hitlisten.NU. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.
  56. ^ "Classement Singles - année 2015" (bằng tiếng Pháp). infodisc.fr. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.
  57. ^ "Éves összesített listák - Archívum - Hivatalos magyar slágerlisták" (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége Közös Jogkezelő Egyesület. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.
  58. ^ "Éves összesített listák - Archívum - Hivatalos magyar slágerlisták" (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége Közös Jogkezelő Egyesület. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.
  59. ^ "Éves összesített listák - Archívum - Hivatalos magyar slágerlisták" (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége Közös Jogkezelő Egyesület. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.
  60. ^ "IRMA - Best of 2015". IRMA Charts. Irish Record Music Association. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.
  61. ^ "Israel Airplay Year End 2015". Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2016.
  62. ^ "Classifiche "Top of the Music" 2015 FIMI-GfK: La musica italiana in vetta negli album e nei singoli digitali" (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2016.
  63. ^ "Japan Hot 100 Year End 2015". Billboard. Prometheus Global Media. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2015.
  64. ^ "Hot Overseas 2015 Year End". Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.
  65. ^ "Jaarlijsten 2015" (bằng tiếng Hà Lan). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.
  66. ^ "Dutch Charts – Jaaroverzichten". dutchcharts.nl. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.
  67. ^ "Top Selling Singles of 2015". Recorded Music NZ. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2015.
  68. ^ "Airplay – podsumowanie 2015 roku" (bằng tiếng Ba Lan). Polish Society of the Phonographic Industry. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2015.
  69. ^ "Airplay Detection Tophit 200 Yearly" (bằng tiếng Nga). Tophit. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.
  70. ^ "SloTop50: Slovenian official year end singles chart". slotop50.si. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2015.
  71. ^ "Gaon Digital Chart – 2015" (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.
  72. ^ "Gaon Digital Chart (International) – 2015" (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.
  73. ^ "Top 100 Singles 2015" (bằng tiếng Tây Ban Nha). PROMUSICAE. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.
  74. ^ "Årslista Singlar – År 2015" (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Swedish Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2018.
  75. ^ "Schweizer Jahreshitparade 2015". Hitparade. Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2018.
  76. ^ "The Official Top 40 Biggest Songs of 2015 revealed". Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2016.
  77. ^ "Hot 100 Songs Year End 2015". Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2015.
  78. ^ "Adult Contemporary Songs Year End 2015". Billboard. Prometheus Media Group. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2015.
  79. ^ "Adult Pop Songs Year End 2015". Billboard. Prometheus Media Group. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2015.
  80. ^ "Dance/Mix Show Songs Year End 2015". Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2015.
  81. ^ "Pop Songs Year End 2015". Billboard. Prometheus Media Group. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2015.
  82. ^ "IFPI Digital Music Report 2016" (PDF). International Federation of the Phonographic Industry. tr. 10. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2018.[liên kết hỏng]
  83. ^ "Top 100 Anual 2016". Monitor Latino. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2017.
  84. ^ "As 100 Mais Tocadas nas Rádios Jovens em 2016". Billboard Brasil (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 4 tháng 1 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2017.
  85. ^ "Hot Overseas 2016 Year End". Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.
  86. ^ "Gaon Digital Chart (International) – 2016" (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.
  87. ^ "Adult Contemporary Songs: Year End 2016". Billboard. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2016.
  88. ^ "Hot Overseas 2017 Year End". Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.
  89. ^ "Gaon Digital Chart (International) – 2017" (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.
  90. ^ "Hot Overseas 2018 Year End". Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.
  91. ^ "Gaon Digital Chart (International) – 2018" (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.
  92. ^ "The UK's Official Chart 'millionaires' revealed". Official Charts. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.
  93. ^ "Billboard Hot 100 60th Anniversary Interactive Chart". Billboard. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.
  94. ^ "ARIA Charts – Accreditations – 2015 Singles" (PDF) (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2016.
  95. ^ "Ultratop − Goud en Platina – singles 2016" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2015.
  96. ^ "Chứng nhận đĩa đơn Canada – Maroon 5 – Sugar" (bằng tiếng Anh). Music Canada. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2015.
  97. ^ "Track Top-40 - Uge 23 - 2015". IFPI Denmark. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2016.
  98. ^ "Chứng nhận đĩa đơn Pháp – Maroon 5 – Sugar" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2015.
  99. ^ "Gold-/Platin-Datenbank (Maroon 5; 'Sugar')" (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2017.
  100. ^ "Chứng nhận đĩa đơn Ý – Maroon 5 – Sugar" (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2016. Chọn "2016" ở menu thả xuống "Anno". Chọn "Sugar" ở mục "Filtra". Chọn "Singoli" dưới "Sezione".
  101. ^ "Chứng nhận đĩa đơn Nhật Bản – Maroon 5 – Sugar" (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Nhật Bản. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2016. Chọn 2015年12月 ở menu thả xuống
  102. ^ "Certificaciones" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2017. Nhập Maroon 5 ở khúc dưới tiêu đề cột ARTISTA  và Sugar ở chỗ điền dưới cột tiêu đề TÍTULO'.
  103. ^ "Chứng nhận đĩa đơn New Zealand – Maroon 5 – Sugar" (bằng tiếng Anh). Recorded Music NZ. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2015.[liên kết hỏng]
  104. ^ "Wyróżnienia – płyty CD - Archiwum - Przyznane w 2015 roku" (bằng tiếng Ba Lan). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Ba Lan. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2015.
  105. ^ Doanh số tiêu thụ của "Sugar":
    • "Download Chart (International) – 2014 (see #82)". Gaon Chart. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.
    • "Download Chart (International) – 2015 (see #1)". Gaon Chart. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.
    • "Download Chart (International) – 2016 (see #5)". Gaon Chart. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.
    • "Download Chart (International) – 2017 (see #10)". Gaon Chart. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.
  106. ^ "Chứng nhận đĩa đơn Tây Ban Nha – Maroon 5 – Sugar". El portal de Música (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.
  107. ^ "Sverigetopplistan" (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan/Swedish Recording Industry Association. ngày 18 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2015.
  108. ^ Copsey, Rob (ngày 14 tháng 1 năm 2019). "Maroon 5's biggest singles on the Official Chart revealed". Official Charts Company. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2019.
  109. ^ "Chứng nhận đĩa đơn Anh Quốc – Maroon 5 – Sugar" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2015. Chọn single trong phần Format. Chọn Bạch kim' ở phần Certification. Nhập Sugar vào mục "Search BPI Awards" rồi ấn Enter.
  110. ^ "Chứng nhận đĩa đơn Hoa Kỳ – Maroon 5 – Sugar" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ.
  111. ^ "Top 40/M Future Releases". AllAccess. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2015.
  112. ^ "MAROON 5 - Sugar (Universal) - Radio Date 20/02/2015". radioairplay.fm. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 2 năm 2015.
  113. ^ "Music – Sugar (feat. Nicki Minaj) (Remix) – Single by Maroon 5". iTunes Store (CA). Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2015.
  114. ^ "Music – Sugar (feat. Nicki Minaj) (Remix) – Single by Maroon 5". iTunes Store (US). Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2015.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • x
  • t
  • s
Maroon 5
  • Adam Levine
  • Jesse Carmichael
  • James Valentine
  • Matt Flynn
  • PJ Morton
  • Sam Farrar
  • Ryan Dusick
  • Mickey Madden
Album phòng thu
  • Songs About Jane
  • It Won't Be Soon Before Long
  • Hands All Over
  • Overexposed
  • V
  • Red Pill Blues
  • Jordi
Album trực tiếp
  • 1.22.03.Acoustic
  • Live – Friday the 13th
Album tuyển tập
  • The B-Side Collection
  • Call and Response: The Remix Album
  • Singles
Đĩa đơn
  • "Harder to Breathe"
  • "This Love"
  • "She Will Be Loved"
  • "Sunday Morning"
  • "Must Get Out"
  • "Makes Me Wonder"
  • "Wake Up Call"
  • "Won't Go Home Without You"
  • "If I Never See Your Face Again"
  • "Misery"
  • "Give a Little More"
  • "Never Gonna Leave This Bed"
  • "Moves like Jagger"
  • "Payphone"
  • "One More Night"
  • "Daylight"
  • "Love Somebody"
  • "Maps"
  • "Animals"
  • "Sugar"
  • "This Summer's Gonna Hurt like a Motherfucker"
  • "Feelings"
  • "Don't Wanna Know"
  • "Cold"
  • "What Lovers Do"
  • "Wait"
  • "Girls Like You"
  • "Three Little Birds"
  • "Memories"
  • "Nobody's Love"
  • "Beautiful Mistakes"
  • "Lost"
Đĩa đơn quảng bá
  • "Not Falling Apart"
  • "Goodnight Goodnight"
  • "Lucky Strike"
  • "It Was Always You"
  • "Help Me Out"
  • "Whiskey"
Bài hát khác
  • "Nothing Lasts Forever
  • "Unkiss Me"
Lưu diễn
  • Songs About Jane Tour
  • 2005 Honda Civic Tour
  • It Won't Be Soon Before Long Tour
  • Palm Trees & Power Lines Tour
  • Hands All Over Tour
  • 2011 Summer Tour
  • Overexposed Tour
  • 2013 Honda Civic Tour
  • Maroon V Tour
  • Red Pill Blues Tour
  • 2020 Tour
Bài viết liên quan
  • Danh sách đĩa nhạc
  • Danh sách video
  • Đề cử và giải thưởng
  • Bài hát
  • Thành viên
  • 222 Records
  • James Diener
  • Square
  • The Fourth World
  • Operation Aloha
  • Sugar
  • Thể loại Thể loại
  • x
  • t
  • s
Bài hát của Nicki Minaj
Danh sách đĩa nhạc
Beam Me Up Scotty
  • "I Get Crazy"
Pink Friday
  • "Roman's Revenge"
  • "Did It On'em"
  • "Right Thru Me"
  • "Fly"
  • "Moment 4 Life"
  • "Check It Out"
  • "Your Love"
  • "Super Bass"
  • "Girls Fall Like Dominoes"
Pink Friday: Roman Reloaded
  • "Roman Holiday"
  • "Come on a Cone"
  • "I Am Your Leader"
  • "Beez in the Trap"
  • "Roman Reloaded"
  • "Champion"
  • "Right by My Side"
  • "Starships"
  • "Pound the Alarm"
  • "Whip It"
  • "Automatic"
  • "Marilyn Monroe"
  • "Stupid Hoe"
  • "Va Va Voom"
Pink Friday: Roman Reloaded – The Re-Up
  • "Freedom"
  • "High School"
  • "The Boys"
The Pinkprint
  • "All Things Go"
  • "Feeling Myself"
  • "Only"
  • "Anaconda"
  • "The Night Is Still Young"
  • "Pills n Potions"
  • "Bed of Lies"
  • "Truffle Butter"
Queen
  • "Barbie Tingz
  • "Chun-Li"
  • "Rich Sex"
  • "Bed"
Bài hát khác
  • "BedRock"
  • "Roger That"
  • "Massive Attack"
  • "Roman in Moscow"
  • "Yasss Bish"
  • "Bang Bang"
  • "Black Barbies"
  • "Make Love"
  • "Regret in Your Tears"
  • "No Frauds"
  • "Changed It"
Hợp tác
  • "5 Star (Remix)"
  • "Shakin It 4 Daddy"
  • "Knockout"
  • "All I Do Is Win (Remix)"
  • "Up Out My Face"
  • "My Chick Bad"
  • "Lil Freak"
  • "Up All Night"
  • "Get It All"
  • "Woohoo"
  • "Hello Good Morning (Remix)"
  • "Bottoms Up"
  • "Dark Fantasy"
  • "2012 (It Ain't the End)"
  • "Letting Go (Dutty Love)"
  • "Monster"
  • "I Ain't Thru"
  • "Raining Men"
  • "The Creep"
  • "Where Them Girls At"
  • "Till the World Ends (The Femme Fatale Remix)"
  • "Y.U. Mad"
  • "You the Boss"
  • "Make Me Proud"
  • "Dance (Ass)"
  • "Turn Me On"
  • "Give Me All Your Luvin'"
  • "I Don't Give A"
  • "Take It to the Head"
  • "Get Low"
  • "Out of My Mind"
  • "Girl on Fire (Phiên bản Inferno)"
  • "Beauty and a Beat"
  • "Freaks"
  • "Tapout"
  • "Tonight I'm Getting Over You"
  • "Somebody Else"
  • "I'm Out"
  • "Twerk It"
  • "Get Like Me"
  • "Love More"
  • "I Wanna Be with You"
  • "Clappers"
  • "Lookin Ass"
  • "Animales"
  • "Flawless (Remix)"
  • "She Came to Give It to You"
  • "Low"
  • "Touchin, Lovin"
  • "Throw Sum Mo"
  • "Hey Mama"
  • "Bitch I'm Madonna"
  • "All Eyes on You"
  • "Back Together"
  • "Down in the DM"
  • "No Broken Hearts"
  • "Do You Mind"
  • "Side to Side"
  • "Run Up"
  • "Swalla"
  • "Light My Body Up"
  • "Kissing Strangers"
  • "Swish Swish"
  • "Rake It Up"
  • "You da Baddest"

Từ khóa » Bài Hát 5h