Sultopride – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
Nội dung
chuyển sang thanh bên ẩn- Đầu
- Bài viết
- Thảo luận
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Các liên kết đến đây
- Thay đổi liên quan
- Liên kết thường trực
- Thông tin trang
- Trích dẫn trang này
- Tạo URL rút gọn
- Tải mã QR
- Tạo một quyển sách
- Tải dưới dạng PDF
- Bản để in ra
- Wikimedia Commons
- Khoản mục Wikidata
| Dữ liệu lâm sàng | |
|---|---|
| Tên thương mại | Barnetil, Barnotil, Topral |
| AHFS/Drugs.com | Tên thuốc quốc tế |
| Dược đồ sử dụng | Oral, IM |
| Mã ATC |
|
| Tình trạng pháp lý | |
| Tình trạng pháp lý |
|
| Dữ liệu dược động học | |
| Chu kỳ bán rã sinh học | 3–5 hours |
| Các định danh | |
Tên IUPAC
| |
| Số đăng ký CAS |
|
| PubChem CID |
|
| ChemSpider |
|
| Định danh thành phần duy nhất |
|
| KEGG |
|
| ChEMBL |
|
| ECHA InfoCard | 100.053.293 |
| Dữ liệu hóa lý | |
| Công thức hóa học | C17H26N2O4S |
| Khối lượng phân tử | 354.46 g/mol |
| Mẫu 3D (Jmol) |
|
SMILES
| |
Định danh hóa học quốc tế
| |
| (kiểm chứng) | |
Sultopride (tên thương mại Barnetil, Barnotil, Topral) là thuốc chống loạn thần không điển hình của nhóm hóa chất benzamide được sử dụng ở Châu Âu, Nhật Bản và Hồng Kông để điều trị bệnh tâm thần phân liệt.[1][2][3] Nó được ra mắt bởi Sanofi-Aventis vào năm 1976.[1] Sultopride hoạt động như một chất đối kháng thụ thể D2 và D3 chọn lọc.[4] Nó cũng đã được chứng minh là có ái lực liên quan đến lâm sàng đối với thụ thể GHB, một tính chất mà nó có chung với amisulpride và sulpiride.[5]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ a b José Miguel Vela; Helmut Buschmann; Jörg Holenz; Antonio Párraga; Antoni Torrens (2007). Antidepressants, Antipsychotics, Anxiolytics: From Chemistry and Pharmacology to Clinical Application. Weinheim: Wiley-VCH. ISBN 3-527-31058-4.[liên kết hỏng]
- ^ Swiss Pharmaceutical Society (2000). Index Nominum 2000: International Drug Directory (Book with CD-ROM). Boca Raton: Medpharm Scientific Publishers. ISBN 3-88763-075-0.
- ^ European Drug Index, 4th Edition. Boca Raton: CRC Press. 1998. ISBN 3-7692-2114-1.
- ^ Burstein, E. S.; Ma, J; Wong, S; Gao, Y; Pham, E; Knapp, AE; Nash, NR; Olsson, R; Davis, RE (2005). "Intrinsic efficacy of antipsychotics at human D2, D3, and D4 dopamine receptors: identification of the clozapine metabolite N-desmethylclozapine as a D2/D3 partial agonist". The Journal of Pharmacology and Experimental Therapeutics. Quyển 315 số 3. tr. 1278–87. doi:10.1124/jpet.105.092155. PMID 16135699.
- ^ Maitre M, Ratomponirina C, Gobaille S, Hodé Y, Hechler V (1994). "Displacement of [3H] gamma-hydroxybutyrate binding by benzamide neuroleptics and prochlorperazine but not by other antipsychotics". Eur J Pharmacol. Quyển 256 số 2. tr. 211–4. doi:10.1016/0014-2999(94)90248-8. PMID 7914168.
- Pyrrolidine
- Ether phenol
- Thuốc chống loạn thần không điển hình
- Bài có liên kết hỏng
- Thuốc với tình trạng pháp lý không tiêu chuẩn
- Infobox-drug molecular-weight unexpected-character
Từ khóa » định Lượng D3 Hydroxybutyrate
-
Định Lượng 25OH Vitamin D (D3) | Vinmec
-
Ý Nghĩa Xét Nghiệm định Lượng Vitamin D - Vinmec
-
Ý Nghĩa Lâm Sàng Của Xét Nghiệm Vitamin D
-
Định Lượng Beta-hydroxybutyrat Trong Máu
-
Triển Khai Xét Nghiệm Hóa Sinh Chuyên Sâu
-
Định Lượng Vitamin D Trong Máu Có Thực Sự Quan Trọng?
-
Xét Nghiệm Xeton Theo Dõi Bệnh Tiểu đường (Ketones)
-
Ý Nghĩa Xét Nghiệm định Lượng Vitamin D - Dr.Labo
-
Tài Liệu được Xác Nhận Bằng Chữ Ký Số - Trang Thiết Bị Y Tế
-
Beta Hydroxybutyrate: Ketone Hỗ Trợ Giảm Cân & Sức Khỏe Não Bộ
-
KHOA XÉT NGHIỆM MEDIC HÒA HẢO
-
Nghiên Cứu Nồng độ Vitamin D ở Bệnh Nhân Xơ Gan - 123doc
-
Xét Nghiệm Ketones Máu
-
10 Dấu Hiệu Ketosis Cho Thấy Bạn Đang Keto Đúng Cách - Gymstore