Tạ Hiền – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Tiểu sử và Sự nghiệp
  • 2 Đời tư cá nhân
  • 3 Phim Hiện/ẩn mục Phim
    • 3.1 phim điện ảnh(phim truyền hình dài tập)
  • 4 Giải thưởng và đề cử
  • 5 Xem thêm
  • 6 Chú thích
  • 7 Liên kết ngoài
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. Mời bạn giúp hoàn thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn đáng tin cậy. Các nội dung không có nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. (8/2025) (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này)
Tạ Hiền
Tạ Hiền vào năm 2019
SinhTạ Gia Ngọc15 tháng 9, 1936 (89 tuổi)Quảng Châu, Quảng Đông, Trung Quốc
Quốc tịch Hồng Kông
Nghề nghiệp
  • Diễn viên
Năm hoạt động1951 – nay
Quê quánQuảng Đông, Trung Quốc
Chiều cao1,79 m (5 ft 10 in)
Phối ngẫuChân Trân (cưới 1974–1976)Địch Ba Lạp (cưới 1978–1995)
Bạn đờiCoco (2005–2017, 2018–nay)
Con cái2
Người thânAnh em kết nghĩa: Dương Quần
Tạ Hiền
Phồn thể謝賢
Giản thể谢贤
Phiên âm
Tiếng Hán tiêu chuẩn
Bính âm Hán ngữXiè Xián

Tạ Gia Ngọc (tiếng Trung: 謝家鈺, tiếng Anh: Tse Ka-yuk), thường được biết đến với nghệ danh Tạ Hiền (tiếng Trung: 謝賢, tiếng Anh: Patrick Tse Yin, sinh ngày 15 tháng 9 năm 1936), là một nam diễn viên và cựu nhà làm phim người Hồng Kông.[1]

Tiểu sử và Sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Đời tư cá nhân

[sửa | sửa mã nguồn]

Phim

[sửa | sửa mã nguồn]

Tạ Hiền bắt đầu sự nghiệp của ông vào thập niên 1950 và hoạt động tích cực trong ngành giải trí suốt 40 năm. Vào thập niên 1990 ông giải nghệ di dân đến Canada. Năm 1999 ông quay lại đóng phim, bộ phim cuối cùng của ông là Colour of the Truth năm 2003.

Tạ Hiền kết hôn lần đầu tiên với nữ diễn viên Đài Loan Chân Trân năm 1974 và ly dị năm 1978. Người vợ thứ hai của ông là nữ diễn viên Hồng Kông Deborah Địch Bá Lạp. Ông và Địch Bá Lạp có hai người con là Nicholas Tạ Đình Phong và Jennifer Tạ Đình Đình. Sau khi nghỉ hưu Tạ Hiền và gia đình chuyển sang sinh sống ở Vancouver, Canada. Sau đó, gia đình ông trở lại Hồng Kông. Ông và người vợ thứ hai Địch Bá Lạp đã ly dị vào năm 1996.

phim điện ảnh(phim truyền hình dài tập)

[sửa | sửa mã nguồn]
năm tên phim vai Bạn diễn
1978 Tiêu Thập Nhất Lang Tiêu Thập Nhất Lang Lý Tư Kỳ、Hoàng Thục Nghi
1979 Thiên Hồng Đồ Nhật Thiên Uông Minh thuyền
1980 Ly Biệt Câu Thích Thanh Vân
Thiên Vương Chi Vương La Tứ Hải Uông Minh tuyền、Nhậm Đạt Hoa 、Dương Quần
Thượng Hải Than Tục Tập Thích Vân Chí Hoàng Thục Nghi 、Lữ Lương Vỹ
1981 Tình Mê Vy Văn Hãn
Thiên Vương Quần Anh Hội Đồ Nhất Tiếu Châu Nhuận Phát
Hồng Nhan Vạn Thế Hoa
1982 Thiên Long Bát Bộ] Đoàn Chính Thuần] Lương Gia Nhân、Hoàng Hạnh Tú
Vạn Thủy Thiên Sơn Nguyễn Đình Thâm Uông Minh Thuyền
1983 Tái Kiến Thập Cửu Tuế Phùng Ước Lễ Lý Tư Kỳ
Anh Hùng Xa Điêu Thiết Huyết Đan Tâm Dương Thiết Tâm Lý Tư Kỳ
1984 Thu Cẩn Vương Đình Quân
1985 Võ Lâm Thế Gia Phương Tồn Tín Trương Quốc Vinh、Trương Mạn Ngọc、Trương Lôi
Tuyết Sơn Phi Hồ Mưu Nhân Phụng/Mưu Gia Vân Tăng Hoa Thiên、[[Thích Mỹ Trân]、Thích Mỹ Trân、Tăng Giang
1986 Trân Mệnh Thiên Tử Trương Lương Lưu Đức Hoa、Lam Khiết Anh、Lưu Đan
Hoàng Đại Tiền Phi Long Thái Tử Trịnh Thiếu Thu、Lê Mỹ Nhàn、Trang Tĩnh Nhi、鄧Đặng Thụy Văn、Âu Dương Bội San、Trần Tú Châu
Tiết Cương Phản Đường Tiết Đinh San Lưu Thanh Vân、Lưu Mỹ Quyên、Quan Lễ Kiệt、Ngô Trấn Vũ
Anh Hùng Cố Sự Đồng Cương Vạn Tử Lương、Lam Khiết Anh、Lê Mỹ Nhàn
1987 Ẩm Mã Giang Hồ Thường Quảng Nguyên Quan Lễ Kiệt、Âu Dương Bội San、Âu Thụy Vĩ、Lưu Mỹ Quyên、Thiệu Mỹ Kỳ
1988 Lưu Trú Minh Thiên Lạc Văn Hiên Trần Đình Oai、Cung Từ Ân
1996 Bến Thượng Hải Tranh Bá Dồ Long Long Tứ Mễ TuyếtDương Cung Như、Lưu Tùng Nhân、Cung Tuyết Hoa
2017 Đỗ Thành Quần Anh Hồi Ván Bài Định Mệnh Hướng Vô Danh Xa Thi Mạn、Mã Quốc Minh、Huỳnh Hạo Nhiên
2020 Bằng Chứng ThépIV Long Triệu Thiên(Đại Long Sinh) Mễ Tuyết

Giải thưởng và đề cử

[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Heidi Hsia (ngày 24 tháng 1 năm 2022). "Patrick Tse denies having poor memory due to old age". Yahoo! (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2024.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Cinematography on lovehkfilm.com
  • Tse yin @IMDB
  • Tse Yin
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Tạ_Hiền&oldid=73763316” Thể loại:
  • Sinh năm 1936
  • Diễn viên Hồng Kông
  • Nhân vật còn sống
  • Biên kịch phim Hồng Kông
  • Nhà sản xuất phim Hồng Kông
  • Đạo diễn phim Hồng Kông
  • Đạo diễn Trung Quốc
  • Người từ Phiên Ngung, Quảng Châu
  • Nam diễn viên điện ảnh Hồng Kông
  • Nam diễn viên điện ảnh Trung Quốc
Thể loại ẩn:
  • Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
  • Trang thiếu chú thích trong bài
  • Bài viết có văn bản tiếng Trung Quốc
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Tạ Hiền 12 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Diễn Viên Lý Tu Hiền