Ta Lư – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
Nội dung
chuyển sang thanh bên ẩn- Đầu
- Bài viết
- Thảo luận
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Các liên kết đến đây
- Thay đổi liên quan
- Liên kết thường trực
- Thông tin trang
- Trích dẫn trang này
- Tạo URL rút gọn
- Tải mã QR
- Tạo một quyển sách
- Tải dưới dạng PDF
- Bản để in ra
- Khoản mục Wikidata
Đàn Ta lư là nhạc cụ dây, phổ biến trong cộng đồng dân tộc Vân Kiều ở các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Việt Nam. Theo truyền thống của người Vân Kiều, đàn ta lư do nam giới sử dụng. Họ dùng nhạc cụ này trong lúc coi lúa trong chòi canh, lúc nghỉ ngơi trên nương hay lúc dạo chơi trong bản. Đàn Ta lư được phổ nhạc thành bài hát Tiếng đàn Ta lư vào năm 1967 và một bài hát nổi tiếng khác là bài Rừng xanh vang tiếng ta lư.
Đặc điểm
[sửa | sửa mã nguồn]Đàn ta lư không có hình dáng chuẩn mực. Nó có thể làm bằng một khúc gỗ, một ống tre hay một đoạn tre gốc đính cả tre.Ta lư không có bộ phận tăng âm. Người ta làm thân đàn bằng một khúc gỗ đặc. Nếu đàn làm bằng đoạn gốc tre có cả củ thì củ tre đặc được gọt đẽo thành bầu đàn, ống tre phía trên củ được vát để làm cần đàn. Tuy nhiên, hiện nay có loại đàn ta lư làm bằng ống tre có hai đầu mấu kín. Người ta bổ dọc ống này thành hai phần không đều nhau rồi lấy phần nhỏ hơn làm đàn. Họ lấy 1 mảnh mo măng tre bịt phía dưới ống để làm bộ phận tăng âm. Phần còn lại phía trên được vát làm cần đàn.
Đàn ta lư không có kích thước chuẩn, thông thường toàn bộ chiều dài của đàn khoảng 60 cm, riêng phần cần đàn khoảng 40 cm. Nhạc cụ này có 2 dây bằng sợi dứa dại se lại, điều chỉnh độ cao cách nhau quãng bốn hoặc quãng năm tùy theo địa phương thiết kế. Do không có bộ phận tăng âm nên tiếng đàn nhỏ và mảnh, cao độ âm thanh không chuẩn lắm. Nếu là đàn tre người ta đánh 2 dây buông, nếu là đàn gỗ thì có thể dùng những ngón tay trái bấm lên dây, tạo thành những âm khác nhau khi khảy đàn.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]Bài viết này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn. |
- x
- t
- s
| |
|---|---|
| Dây (Đàn bầu • Đàn đáy • Đàn nhị/Đàn hồ • Đàn tam • Đàn tranh • Đàn tứ • Đàn tỳ bà • Đàn nguyệt • Đàn sến • Guitar phím lõm • Tam thập lục • Trống quân/Trống đất) Màng rung (Trống bản • Trống bộc • Trống cái • Trống cơm • Trống chầu • Trống chiến • Trống đế • Trống mảnh • Trống khẩu • Bồng) Hơi (Kèn bầu • Tù và • Sáo trúc • Tiêu) Tự thân vang (Biên chung • Chiêng • Chũm chọe • Chuông • Khánh/Biên khánh • Mõ • Phách • Sênh sứa • Sênh tiền • Song lang • Thanh la • Tiu/Cảnh • Trống đồng) | |
| Miền núi phía Bắc | Dây (Cò ke • Tính tẩu • Ta in) Hơi (Bẳng bu • Kèn lá • Khèn H'Mông • Pi cổng • Pí đôi/Pí pặp • Pí lè • Pí một lao • Pí phướng • Púa • Sáo H'Mông) Màng rung (Trống nêm • Trống tang sành) Tự thân vang (Đao đao • Đàn môi • Đuống/Luống • Linh) |
| Bắc Trung Bộ | Abel • Khèn bè • Cr'tót • Ta lư |
| Tây Nguyên | Cồng chiêng (Aráp • Knăh ring • M’nhum • T’rum • Vang) Trống (Trống cái/H'gơr • Pơ nưng yun) Alal • Bro • Chênh kial • Chiêng tre • Chapi • Đàn đá • Đing năm • Đinh đuk • Đing ktút • Đuk đik • Goong • Goong đe • K'lông pút • K’ny • Khinh khung • Pơ nưng yun • Rang leh • Rang rai • T'rưng • Ta pòl • Tol alao • Tông đing • Tơ đjếp • Tơ nốt |
| Duyên hải Nam Trung Bộ | Trống Paranưng • Trống Ghinăng |
- Nhạc cụ dân tộc Việt Nam
- Người Vân Kiều
- Tất cả bài viết sơ khai
- Sơ khai
Từ khóa » đàn Ta Lư Của Dân Tộc Nào
-
Níu Giữ Ta Lư - Báo Quảng Trị
-
Đàn Ta Lư Của Dân Tộc Nào
-
Đàn Ta Lư Của Dân Tộc Nào - Haiermobile
-
Tiếng Đàn Ta Lư Của Dân Tộc Nào ? Nhạc Cụ Cổ Truyền Vn - Mdtq
-
Trường Sơn Vang Tiếng Ta Lư | Báo Dân Tộc Và Phát Triển
-
Nhạc Cụ Cổ Truyền VN – Đàn Ta Lư | Đọt Chuối Non
-
Nhạc Cụ Của Người Vân Kiều: Sáng Tạo Và độc đáo
-
Tiếng đàn Ta Lư Cuối Cùng - Tuổi Trẻ Online
-
Nhạc Cụ Cổ Truyền VN – Đàn Ta Lư
-
Đàn Ta Lư Là Nhạc Cụ Truyền Thống Của Dân Tộc Nào?
-
Rừng Xanh Vang Tiếng Ta Lư - Báo Công Thương
-
Ta Lư – Du Học Trung Quốc 2022 - Wiki Tiếng Việt
-
Vang Mãi Tiếng đàn Ta Lư | VOV4 - Ban Dân Tộc