Tác Dụng Phụ Của Penicillin – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Tham khảo
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia Wikipedia tiếng Việt không bảo đảm và không chịu trách nhiệm về tính pháp lý và độ chính xác của các thông tin có liên quan đến y học và sức khỏe. Độc giả cần liên hệ và nhận tư vấn từ các bác sĩ hay các chuyên gia. Khuyến cáo cẩn thận khi sử dụng các thông tin này. Xem chi tiết tại Wikipedia:Phủ nhận y khoa và Wikipedia:Phủ nhận về nội dung.

Các tác dụng phụ của penicillin là phản ứng của cơ thể đối với penicillin và các kháng sinh có liên quan chặt chẽ không liên quan trực tiếp đến tác dụng của nó đối với vi khuẩn. Một tác dụng phụ là một tác dụng không mong muôn với liều bình thường.[1] Một số phản ứng có thể nhìn thấy và một số xảy ra trong cơ quan hoặc máu của cơ thể. Penicillin là một nhóm thuốc được sử dụng rộng rãi có hiệu quả trong điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em cũng như các trường hợp khác. Một số tác dụng phụ có thể dự đoán được, trong đó một số là phổ biến nhưng không nghiêm trọng, một số là không phổ biến và nghiêm trọng và một số khác hiếm gặp.[2] Các con đường truyền penicillin có thể có ảnh hưởng tác dụng phụ. Một ví dụ về điều này là kích ứng và viêm phát triển tại một vị trí tiêm truyền ngoại vi khi penicillin được tiêm tĩnh mạch. Ngoài ra, penicillin có sẵn ở các dạng khác nhau. Có nhiều loại thuốc penicillin khác nhau (penicillin G benzathine, penicillin G kali, Penicillin G natri, penicillin G steroid, và penicillin V)[3] ũng như một số kháng sinh β-lactam có nguồn gốc từ penicillin (ví dụ amoxicillin) thường được gọi là "penicillin".

Tác dụng phụ chỉ có thể kéo dài trong một thời gian ngắn và sau đó biến mất. ác dụng phụ có thể được giảm nhẹ trong một số trường hợp với điều trị không dùng thuốc. Một số tác dụng phụ cần được điều trị để khắc phục các phản ứng có khả năng nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong đối với penicillin.Penicillin đã không chứng minh gây dị tật bẩm sinh..[4]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Definitions" (PDF). The World health organization. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2017.
  2. ^ Valerand.Lỗi sfn: không có mục tiêu: CITEREFValerand (trợ giúp)
  3. ^ Karch.Lỗi sfn: không có mục tiêu: CITEREFKarch (trợ giúp)
  4. ^ "Penicillin use during pregnancy not linked to birth defects". ngày 16 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2017.
Stub icon

Bài viết liên quan đến y học này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
  • x
  • t
  • s
Kháng sinh hoạt động trên thành tế bào và vỏ tế bào (J01C-J01D)
Nội bào
  • Ức chế tổng hợp và vận chuyển tiểu đơn vị peptidoglycan: chất ức chế tổng hợp NAM (Fosfomycin)
  • Chất ức chế DADAL/AR (Cycloserine)
  • Chất ức chế bactoprenol (Bacitracin)
Glycopeptide
  • Ức chế kéo dài chuỗi PG: Vancomycin# (Oritavancin
  • Telavancin)
  • Teicoplanin (Dalbavancin)
  • Ramoplanin
β-lactam/(ức chế liên kết chéoPBP)
Penicillin(Penam)
Phổhẹp
Nhạy cảm với β-lactamase(Thế hệ 1)
  • Benzylpenicillin (G)#
  • Benzathine benzylpenicillin#
  • Procaine benzylpenicillin#
  • Phenoxymethylpenicillin (V)#
  • Propicillin‡
  • Pheneticillin‡
  • Azidocillin‡
  • Clometocillin‡
  • Penamecillin‡
Đề kháng với β-lactamase(Thế hệ 2)
  • Cloxacillin# (Dicloxacillin
  • Flucloxacillin)
  • Oxacillin
  • Nafcillin
  • Methicillin‡
Phổrộng
Aminopenicillin (Thế hệ 3)
  • Amoxicillin#
  • Ampicillin# (Pivampicillin
  • Hetacillin‡
  • Bacampicillin‡
  • Metampicillin‡
  • Talampicillin‡)
  • Epicillin‡
Carboxypenicillin (Thế hệ 4)
  • Ticarcillin
  • Carbenicillin‡ / Carindacillin‡
  • Temocillin‡
Ureidopenicillin (Thế hệ 4)
  • Piperacillin
  • Azlocillin‡
  • Mezlocillin‡
Khác
  • Mecillinam‡ (Pivmecillinam‡)
  • Sulbenicillin‡
Penem
  • Faropenem‡
  • Ritipenem§
Carbapenem
  • Ertapenem
  • Antipseudomonal (Doripenem
  • Imipenem
  • Meropenem)
  • Biapenem‡
  • Panipenem‡
Cephalosporin/ Cephamycin(Cephem)
Thế hệ 1
  • Cefazolin#
  • Cefalexin #
  • Cefadroxil
  • Cefapirin
  • Cefazedone‡
  • Cefazaflur‡
  • Cefradine‡
  • Cefroxadine‡
  • Ceftezole‡
  • Cefaloglycin‡
  • Cefacetrile‡
  • Cefalonium‡
  • Cefaloridine‡
  • Cefalotin‡
  • Cefatrizine‡
Thế hệ 2
  • Cefaclor
  • Cefotetan
  • Cephamycin (Cefoxitin
  • Cefprozil
  • Cefuroxime
  • Cefuroxime axetil
  • Cefamandole‡
  • Cefminox‡
  • Cefonicid‡
  • Ceforanide‡
  • Cefotiam‡
  • Cefbuperazone‡
  • Cefuzonam‡
  • Cefmetazole‡)
  • Carbacephem‡ (Loracarbef‡)
Thế hệ 3
  • Cefixime#
  • Ceftriaxone#
  • Antipseudomonal (Ceftazidime#
  • Cefoperazone‡)
  • Cefdinir
  • Cefcapene
  • Cefdaloxime
  • Ceftizoxime
  • Cefmenoxime
  • Cefotaxime#
  • Cefpiramide
  • Cefpodoxime
  • Ceftibuten
  • Cefditoren
  • Cefetamet‡
  • Cefodizime‡
  • Cefpimizole‡
  • Cefsulodin‡
  • Cefteram‡
  • Ceftiolene‡
  • Oxacephem (Flomoxef‡
  • Latamoxef‡)
Thế hệ 4
  • Cefepime
  • Cefozopran‡
  • Cefpirome‡
  • Cefquinome‡
Thế hệ 5
  • Ceftaroline fosamil
  • Ceftolozane
  • Ceftobiprole
Thú y
  • Ceftiofur
  • Cefquinome
  • Cefovecin
Monobactam
  • Aztreonam
  • Tigemonam‡
  • Carumonam‡
  • Nocardicin A‡
Chất ức chế β-Lactamase
  • Penam (Sulbactam
  • Tazobactam)
  • Clavam (Axit clavulanic)
  • Avibactam
  • Vaborbactam
Phối hợp
  • Amoxicillin/clavulanic acid#
  • Imipenem/cilastatin#
  • Ampicillin/flucloxacillin
  • Ampicillin/sulbactam (Sultamicillin)
  • Ceftazidime/avibactam
  • Piperacillin/tazobactam
  • Ceftolozane/tazobactam
  • cefoperazone/sulbactam
  • Meropenem/vaborbactam
Khác
  • polymyxin/chất tẩy rửa
    • Colistin
    • Polymyxin B
  • depolarizing
    • Daptomycin
  • Hydrolyze NAM-NAG
    • lysozyme
  • Tyrothricin
    • Gramicidin
    • Tyrocidine
  • Isoniazid#
  • Teixobactin
#WHO-EM. ‡Thu hồi trên thị trường. Thử nghiệm lâm sàng: †Pha III. §Chưa bao giờ đến pha III
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Tác_dụng_phụ_của_penicillin&oldid=71102115” Thể loại:
  • Vi sinh vật học
  • Penicillium
  • Khoa học và công nghệ trong Thế chiến thứ hai
  • Phát minh Scotland
  • Sơ khai y học
Thể loại ẩn:
  • Lỗi không có mục tiêu Harv và Sfn
  • Tất cả bài viết sơ khai
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Tác dụng phụ của penicillin 3 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Tác Dụng Của Kháng Sinh Penicillin