Tài Liệu Giáo Trình Thực Hành Hoá Hữu Cơ

Tài liệu đại học Toggle navigation
  • Miễn phí (current)
  • Danh mục
    • Khoa học kỹ thuật
    • Công nghệ thông tin
    • Kinh tế, Tài chính, Kế toán
    • Văn hóa, Xã hội
    • Ngoại ngữ
    • Văn học, Báo chí
    • Kiến trúc, xây dựng
    • Sư phạm
    • Khoa học Tự nhiên
    • Luật
    • Y Dược, Công nghệ thực phẩm
    • Nông Lâm Thủy sản
    • Ôn thi Đại học, THPT
    • Đại cương
    • Tài liệu khác
    • Luận văn tổng hợp
    • Nông Lâm
    • Nông nghiệp
    • Luận văn luận án
    • Văn mẫu
  • Luận văn tổng hợp
  1. Home
  2. Luận văn tổng hợp
  3. Tài liệu Giáo trình thực hành hoá hữu cơ
Trich dan Tài liệu Giáo trình thực hành hoá hữu cơ - Pdf 96

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT F 7 G GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH HOÁ HỮU CƠ PHẠM VĂN TẤT - NGUYỄN QUỐC TUẤN Thực hành hoá hữu cơ - 1 - MỤC LỤC PHẦN I. ĐẠI CƯƠNG 7 I. Nội quy làm thí nghiệm 7 II. Chuẩn bò thí nghiệm, đề cương và tường trình 7 III. Quy tắc làm việc với hóa chất độc, dễ nổ, dễ cháy 8 IV. Phương pháp cấp cứu sơ bộ : 8 V. Dụng cụ thủy tinh và cách sử dụng 9 VI. Thiết bò đun nóng và làm lạnh 16 VII. Thiết bò khuấy 17 PHẦN II. CÁC PHẢN ỨNG TỔNG HP HỮU CƠ 23 I. PHẢN ỨNG HALOGEN HÓA 23 VI. PHẢN ỨNG OXI HÓA AXETILEN BẰNG KALIPEMANGANAT 93 VII. PHẢN ỨNG TẠO THÀNH BẠC AXETILUA 93 VIII. PHẢN ỨNG TẠO THÀNH ĐỒNG (I) AXETILUA 93 Phạm Văn Tất - Nguyễn Quốc Tuấn Khoa Hoá Học Thực hành hoá hữu cơ - 2 - CHƯƠNG IV. HIDROCACBON THƠM 95 I. PHẢN ỨNG OXI HÓA BENZEN VÀ TOLUEN 95 II. PHẢN ỨNG BROM HÓA BENZEN VÀ TOLUEN 95 III. PHẢN ỨNG NITRO HÓA BENZEN 96 IV. PHẢN ỨNG SUNFO HÓA BENZEN VÀ TOLUEN 96 V. PHẢN ỨNG NITRO HÓA NAPHTALEN 97 VI. PHẢN ỨNG SUNFO HÓA NAPHTALEN 97 CHƯƠNG V. DẪN XUẤT HALOGEN CỦA HIDROCACBON 99 I. ĐIỀU CHẾ ETYL BROMUA 99 II. ĐIỀU CHẾ ETYL CLORUA 99 III. ĐIỀU CHẾ IODOFOM TỪ RƯU ETYLIC VÀ AXETON 100 IV. ĐIỀU CHẾ BROMOFOM TỪ AXETON 100 V. ĐIỀU CHẾ BROMBENZEN 101 VI. PHẢN ỨNG CỦA DẪN XUẤT HALOGEN VỚI DUNG DỊCH KIỀM 101 VII. PHẢN ỨNG CLOROFOM VỚI DUNG DỊCH KIỀM 102 VIII. PHẢN ỨNG CỦA NGUYÊN TỬ HALOGEN VỚI NHÂN THƠM 103 IX. PHẢN ỨNG CỦA NGUYÊN TỬ HALOGEN VỚI MẠCH BÊN CỦA NHÂN THƠM 103 CHƯƠNG VI. ANCOL - PHENOL - ETE 105 I. ĐIỀU CHẾ ANCOL ETYLIC TUYỆT ĐỐI 105 II. PHẢN ỨNG CỦA ANCOL ETYLIC VỚI NATRI 105 III. OXI HÓA ANCOL ETYLIC BẰNG ĐỒNG (II) OXIT 106 IV. PHÉP THỬ XANTOGENAT 106 VÀ AXETON 118 IX. PHẢN ỨNG TẠO RA SEMICACBAZON CỦA AXETON 119 X. PHẢN ỨNG CỦA BENZANĐEHIT VỚI SEMICACBAZIT HIDROCLORUA 119 XI. PHẢN ỨNG CỦA XETON VỚI NATRI NITROPRUXIT 119 XII. PHẢN ỨNG CỦA BENZANĐEHIT HOẶC AXETON VỚI PHENYL HIDRAZIN 120 XIII. PHẢN ỨNG NGƯNG TỤ ANĐOL VÀ CROTON CỦA ANĐEHIT AXETIC 120 XIV. PHẢN ỨNG CỦA ANĐEHIT BENZOIC VỚI DUNG DỊCH KIỀM (PHẢN ỨNG KANIZARO - TISENCO) 120 XV. PHẢN ỨNG TRIME HÓA ANĐEHIT AXETIC 121 XVI. PHẢN ỨNG ĐEPOLIME HÓA PARAFOMANĐEHIT 121 XVII. PHÉP THỬ IODOFOM (PHẢN ỨNG RIÊNG CHO CÁC METYL XETON) 122 XVIII. PHẢN ỨNG TẠO HEXA METYLEN TETRAMIN (RIÊNG CHO FOMANĐEHIT) 122 XIX. PHÂN TÁCH HỖN HP 2,4-ĐINITROPHENYL HIĐRAZON CỦA BENZANĐEHIT VÀ AXETON BẰNG SẮC KÍ LỚP MỎNG 123 XX. PHỔ ELECTRON VÀ PHỔ HỒNG NGOẠI CỦA ETYLMETYLXETON 123 CHƯƠNG VIII. ACID CACBOXYLIC VÀ DẪN XUẤT 125 I. TÍNH CHẤT ACID CỦA ACID CACBOXYLIC 125 II. PHẢN ỨNG ĐECACBOXYL HÓA VỚI VÔI TÔI XÚT 125 III. PHẢN ỨNG VỚI AMIN THƠM 126 IV. PHẢN ỨNG MÀU VỚI FeCl3 127 V. PHẢN ỨNG OXI HÓA ACID FOMIC 127 VI. PHẢN ỨNG OXI HÓA ACID OXALIC 128 XI. ĐIỀU CHẾ PHENOL TỪ PHENYLĐIAZONI CLORUA 142 XII. ĐIỀU CHẾ IOTBENZEN TỪ PHENYLĐIAZONI CLORUA 142 XIII. ĐIỀU CHẾ CHẤT MÀU METYL DACAM (HELIANTIN) 143 XIV. ĐIỀU CHẾ CHẤT MÀU β-NAPHTOL DACAM 143 XV. PHÂN TÁCH HỖN HP METYL DACAM VÀ METYLEN XANH BẰNG SẮC KÍ CỘT 144 CHƯƠNG X. HIDROXI ACID VÀ XETOACID 146 I. PHẢN ỨNG CỦA α - HIDROXIACID VỚI SẮT (III) CLORUA 146 II. PHẢN ỨNG NHẬN BIẾT ACID LACTIC TRONG SỮA 146 III. PHẢN ỨNG PHÂN HỦY ACID LACTIC 146 IV. OXI HÓA ACID LACTIC BẰNG KALI PEMANGANAT 147 V. ĐIỀU CHẾ MUỐI ACID VÀ MUỐI TRUNG TÍNH CỦA ACID TACTRIC 147 VI. PHẢN ỨNG CỦA NATRI KALI TACTRAC VỚI ĐỒNG (II) HYDROXYT 148 VII. PHẢN ỨNG TẠO THÀNH ACID PIRUVIC TỪ ACID LACTIC 148 VIII. PHẢN ỨNG CỦA ETYL AXETOAXETAT VỚI DUNG DỊCH NATRI HIDROXIT 148 IX. PHẢN ỨNG CỦA ETYL AXETOAXETAT VỚI SẮT (III) CLORUA 149 X. PHẢN ỨNG CỦA ACID SALIXILIC VỚI SẮT (III) CLORUA 149 XI. PHẢN ỨNG CỦA ACID SALIXILIC VỚI NƯỚC BROM 150 XII. THỦY PHÂN ACID AXETYLSALIXILIC (ASPIRIN) 150 CHƯƠNG XI. GLUXIT 151 I. PHẢN ỨNG CỦA NHÓM HIDROXI TRONG PHÂN TỬ MONOSACCARIT 151 II. CÁC PHẢN ỨNG CỦA NHÓM CACBONYL TRONG PHÂN TỬ MONOSACCARIT 151 Sách thực hành hóa học hữu cơ gồm ba phần. Phần I là phần đại cương về kỹ thuật thực hành tổng hợp hữu cơ, phần II là phần thực hành tổng hợp hữu cơ. Phần III là phần thực hành phân tích đònh tính xác đònh nhóm chức. Phần đại cương trình bày những quy tắc làm việc trong phòng thí nghiệm hóa hữu cơ, những quy tắc bảo hiểm, những kỹ năng và phương pháp thực hành. Phần thực hành tổng hợp hữu cơ trình bày lý thuyết và những bài thực hành tổng hợp cụ thể của các loại phản ứng cơ bản đã học trong chương trình. Phần thực hành phân tích đònh tính xác đònh nhóm chức các hợp chất hữu cơ bao gồm phần thực hành về các phản ứng của các nhóm chức và một số phương pháp xác đònh các nhóm chức trong hợp chất hữu cơ. Phân công biên soạn Phần I, Phần II : GV Phạm Văn Tất Phần III : GV Nguyễn Quốc Tuấn Phạm Văn Tất - Nguyễn Quốc Tuấn Khoa Hoá Học Thực hành hoá hữu cơ - 7 - Phần I. ĐẠI CƯƠNG I. Nội quy làm thí nghiệm - Trước khi làm một bài thí nghiệm Sinh viên phải chuẩn bò trước đề cương thí nghiệm ở nhà, thông qua kiểm tra của giáo viên ở phòng thí nghiệm rồi mới được làm bài thí nghiệm đó. - Trong khi làm thí nghiệm Mỗi sinh viên phải làm việc ở một chỗ quy đònh, làm bài thí nghiệm đã được giáo viên thông qua và dưới sự giám sát của giáo viên. Không được làm thí nghiệm một mình trong phòng thí nghiệm. Cấm người ngoài đến trình nộp cho giáo viên. III. Quy tắc làm việc với hóa chất độc, dễ nổ, dễ cháy Đại đa số các hợp chất hữu cơ đều độc. Khi tiếp xúc vơi hóa chất, cần phải biết đầy đủ tính độc, khả năng dễ nổ và dễ cháy của nó cũng như các quy tắc chống độc, chống cháy và chống nổ. - Khi làm việc với các hóa chất độc như KCN, NaCN, HCN, dimetylsulfat, dimetylamin, Cl2, N2O4, cloranhidrit của các axit đơn giản, cũng như khi tiến hành những phản ứng có tách ra khí độc đều phải đeo mặt nạ hay kính bảo hiểm, phải làm trong tủ hốt, phải có sự hướng dẫn của giáo viên hay nhân viên phòng thí nghiệm. - Các kim loại kiềm được giữ trong bình dầu hỏa đậy bằng nút bấc. Phải dùng cặp lấy kim loại ra ( không dùng tay), lau khô bằng giấy lọc, tránh cho kim loại tiếp xúc với nước hay CCl4. Phải hủy Na hay K sau phản ứng bằng một lượng nhỏ ancolbutylic hay amylic. - Thủy ngân được giữ trong bình nút kín, đặt các thiết bò có chứa thủy ngân trong khay men hay nhựa, thu hồi thủy ngân rơi vãi bằng bản hỗn hống đồng hay dùng mao quản qua bình nối với bơm hút dòng nước. - Brom được giữ trong bình dày có nút nhám, lấy brom trong tủ hốt, đeo kính bảo hiểm và găng tay, mỗi lần lấy brom cho vào bình phản ứng qua phễu nhỏ giọt đã được thử trước độ kín và không được quá 10 ml. - Khi làm việc với acid H2dòch Na2CO3 hay kiềm 3%. - Khi bò bỏng kiềm đặc: Rửa chỗ bò bỏng nhiều lần bằng nước rồi bằng acid axetic hay acid boric 1%. - Khi bò bỏng brom : Rửa nhiều lần bằng rượu etylic rồi bằng dung dòch Na2S2O3 10%, sau đó bôi vazơlin vào chỗ bỏng. - Khi bò bỏng phenol : Rửa nhiều lần bằng glycerin cho tới khi màu da trở lại bình thường rồi bằng nước, sau đó băng vết thương bằng bông tẩm glycerin. - Khi rơi chất hữu cơ lên da : Trong đa số trường hợp rửa bằng nước không có tác dụng thì rửa bằng dung môi hữu cơ (rượu etylic ) nhưng cần rửa nhanh và bằng một lượng lớn dung môi, tránh tạo thành dung dòch đặc chất hữu cơ trên da. - Khi thở phải khí clo hay brom : Ngửi bằng dung dòch amoniac loãng hay rượu etylic rồi đi ra chỗ thoáng. - Khi bò đầu độc bởi hóa chất : Uống một lượng tương đối nhiều nước sau đó nếu bò đầu độc bởi acid thì uống một cốc NaHCO3 2%, nếu bởi kiềm thì uống một cốc acid acetic hay acid limonic 2%. - Khi bò thương bởi mảnh thủy tinh : Gắp hết mảnh thủy tinh ra khỏi vết đáy bằng e), quả lê g) Bình cầu :bình cầu đáy tròn có 1,2,3,4 cổ, ngắn hay dài và hình quả lê dùng để thực hiện phản ứng, chưng cất ở áp suất thường, chưng cất lôi cuốn hơi nước ; bình quả lê dùng khi phản ứng có liều lượng nhỏ. Bình cầu đáy bằng dùng để chuẩn bò hóa chất hay tiến hành các phản ứng ở nhiệt độ thấp hơn 100oC. Tuyệt đối không dùng bình cầu đáy bằng để làm việc dưới áp suất thấp. Bình cầu có nhánh ( bình Wurtz và Claisen) : Bình Wurtz dùng để làm bình hứng hay có khi dùng để cất chất lỏng có nhiệt độ sôi thấp ở áp suất thường, còn bình Claisen dùng để cất chất lỏng dưới áp suất thường hay áp suất thấp. Phạm Văn Tất - Nguyễn Quốc Tuấn Khoa Hoá Học Thực hành hoá hữu cơ - 11 - Hình 3 -Bình Bunsen a) và ống nghiệm nhánh b). Hình 2-Bình Wurtz a) và Claisen b) Bình Bunsen : dùng làm bình lọc ở áp suất thường hay chân không. Có thể thay bình Bunsen bằng ống nghiệm nhánh khi lọc một lượng nhỏ chất. dùng để tách biệt hai chất lỏng không trộn lẫn vào nhau. Cấu tạo của chúng giống nhau chỉ khác về dung tích. Cần chú ý rằng, khóa phễu và nút phễu không chuẩn, chỉ dùng riêng cho từng phễu nên phải có dây cột nút và khóa phễu vào phễu, trước khi dùng phải bôi mỡ vào khóa phễu và kiểm tra độ kín của phễu bằng cách thử với nước, ete hay axeton. Hình 6-Phễu chiết a) và phễu nhỏ giọt b). Phạm Văn Tất - Nguyễn Quốc Tuấn Khoa Hoá Học Thực hành hoá hữu cơ - 13 - Hình 7- Các loại cột cất phân đoạn Cột cất phân đoạn : Dùng để chưng cất, tách biệt hai chất lỏng hòa tan vào nhau. Có loại cột cất riêng hay nối liền với bình cất đáy tròn hay quả lê. Cốc sứ và bát sứ : Dùng để cô dung dòch hay nung khan các chất rắn. Ống canxi clorua : Dùng để bảo vệ hệ phản ứng tránh hơi nước thâm nhập vào bình phản ứng. Ống nối : Dùng để nối tiếp vào ống sinh hàn dẫn chất lỏng chảy vào bình hứng khi chưng cất. Hình 8- Các loại cốc sứ a) và bát sứ b) Ống mao quản : Dùng để xác đònh nhiệt độ nóng chảy có đường kính 0,5-0,8 mm, dài 60 - 80 mm, còn mao quản dùng thay cho đá bọt khi đun sôi hay chưng cất có đường kính 1 - 1,5 mm và hàn kín một đầu. dũa khoan d), máy ép nút e), dao cắt thủy tinh g) Các loại nút :Thường dùng nút cao su hay nút bấc có các cỡ khác nhau. Khi muốn dùng bấc có đường kính thích hợp thì dùng máy ép nút, còn nút Phạm Văn Tất - Nguyễn Quốc Tuấn Khoa Hoá Học Thực hành hoá hữu cơ - 15 - cao su thì mài. Khi cho nút cao su vào ống thủy tinh, ống sinh hàn, nhiệt kế, phễu nhỏ giọt, cần bôi glixerin vào đầu ống (không dùng mỡ hay vazơlin), dùng tay giữ gần chỗ cho nút vào, không ấn mạnh mà xoay dần vào, lau sạch glixerin còn lại bên ngoài. Hiện nay người ta dùng dụng cụ nhám chuẩn để thay nút. Khi dùng đồ nhám, phải chú ý bôi mỡ dùng cho chân không vào chỗ nhám của nút rồi mới lắp máy, nhất là khi làm ở nhiệt độ cao. Cách lắp dụng cụ phản ứng : Khi thực hiện một phản ứng tổng hợp, trước hết phải chọn dụng cụ thích hợp với lượng hóa chất dùng và quá trình phản ứng đểõ lắp máy phản ứng.Phải chuẩn bò từng bộ phận riêng cho vừa bình, vừa nút, sau đó mới lắp thành máy hoàn chỉnh. Lắp máy theo thứ tự từ dưới lên trên. Lắp máy vào giá bằng cặp hai, ba, hay bốn ngón tùy theo hình dáng bình nhưng các cặp nhất thiết phải có đệm bằng nhung hay cao su, cặp vào giữa cổ bình gần chỗ lắp nút và không quá chặt. Hệ phản ứng ở về phía đế giá, quay về người làm việc. Đũa khuấy, cột cất phân đoạn phải lắp ở vò trí thẳng đứng, còn ống sinh hàn và phễu nhỏ giọt có thể lắp ở thế thẳng đứng hay hơi nghiêng tùy cấu tạo của bình phản ứng. Lắp máy xong, kiểm tra lại độ ngay ngắn và độ kín của hệ, chú ý xem hệ có chỗ thông với khí quyển không, để tránh tăng áp suất trong hệ khi đun nóng hay do khí tách ra khi phản ứng. Sau đó mới cho hóa chất vào để thực hiện phản ứng. dầu ; 250 - 300oC - bếp cách acid sunfuric ( chỉ dùng khi xác đònh nhiệt độ nóng chảy) ; 325oC - bếp hỗn hợp H2SO4 - K2SO4 với tỷ lệ 3 :2 ; đến 400 - 500oC - bếp hỗn hợp muối natri nitrat (48,7%), kali nitrat (51,3%) đến 600oC bếp hợp kim - hợp kim Vut (50% Bi, 25% Pb, 12,5% Sn, 12,5% Cd). Muốn đun ở nhiệt độ cố đònh thì dùng hơi của chất lỏng có nhiệt độ sôi ổn đònh. Phương pháp làm lạnh rẻ tiền nhất là dùng nước lạnh ở nhiệt độ 5 -30oC bằng cách nhúng bình vào chậu nước lạnh hay cho dòng nước tưới ngoài thành bình. Khi làm lạnh một dung dòch nóng, phải làm lạnh từ từ bằng cách pha dần nước lạnh vào nước nóng đồng thời lắc và khuấy. Muốn làm lạnh sâu hơn, người ta đặt bình trong hỗn hợp sinh hàn tùy theo nhiệt độ cần dùng. Thường dùng hỗn hợp sinh hàn của nước đá với kế tự ngắt cắm trong bếp cách chất lỏng. Hình 14- Vòng ống làm lạnh Hình 15 - Nhiệt kế tự ngắt tiếp xúc và rơle VII. Thiết bò khuấy Trong phòng thí nghiệm, để thu được hỗn hợp đồng nhất của các chất rắn, người ta dùng phương pháp trộn, còn các chất lỏng dùng phương pháp lắc hay khuấy. Lắc dùng trong trường hợp không cần đun nóng hay làm lạnh, không cần cho thêm tác nhân phản ứng và khi phản ứng không tách ra sản phẩm khí. Đơn giản là lắc bằng tay. Khi tiến hành phản ứng trong các bình lớn, trong thời gian lâu, với lượng hóa chất lớn và nhất là trong các hệ dò thể, người ta dùng phương pháp khuấy để làm tăng sự tiếp xúc giữa các tướng và làm dễ dàng cho sự khuếch tán. Thực ra, ngay trong hệ đồng thể người ta cũng khuấy để tăng sự khuếch tán chất pha loãng và tăng sự tiếp xúc của hỗn hợp với bề mặt lạnh hay nóng để điều hòa nhiệt độ trong hệ. Hệ khuấy gồm có đũa khuấy và máy khuấy. Trong phòng thí nghiệm thường dùng đũa khuấy thủy tinh hay kim loại khác nhau phụ thuộc vào thể tích bình phản ứng, chiều rộng của cổ bình và yêu cầu cụ thể của phản ứng. Với bình cổ rộng, dùng loại bơi chèo hay xoắn hiệu dụng hơn ; với cổ bình hẹp, dùng đũa có hai bản thủy tinh mà khi khuấy sẽ duỗi ra nhờ lực ly tâm. Phạm Văn Tất - Nguyễn Quốc Tuấn Khoa Hoá Học Thực hành hoá hữu cơ - 18 - 2,CaO, NaOH, P2O5, H2SO4 đặc, phụ thuộc vào tính chất hóa học của chất. Để tăng tốc độ bay hơi, có thể dùng bình làm khô chân không hay tủ sấy chân không. Khi làm khô một lượng nhỏ chất, dùng thiết bò chân không đơn giản hoặc máy làm khô bằng hơi chất lỏng. Ngoài ra có thể làm khô bằng bức xạ hồng ngoại có chiều dài sóng từ 10.000 đến 30.000 Ao Làm khô chất khí : Các chất khí thường được làm khô bằng cách cho khí đi qua cột hấp thụ chứa chất làm khô ( CaCl2, CaO, P2O5), thường trộn với sợi amiăng hay thủy tinh, gọi là cột làm khô ; hoặc cho đi qua bình chứa acid sunfuric đặc gọi là bình rửa khí, hoặc cho đi qua ống nhúng trong bình làm lạnh chứa nước đá khô với axeton hay nitơ lỏng, gọi là bình đông lạnh. . -Magie sunfat khan là chất làm khô trung bình, tạo hidrat MgSO4.10H2O, trơ về hóa học nên có thể dùng để làm khô những chất không làm khô được bằng CaCl2. -Natri sunfat là chất làm khô trung bình, rẻ, tạo hydrat Na2SO4.10 H2O ở 32oC nhưng làm khô chậm, không đến cùng, nên không thuận lợi để làm khô benzen, toluen, dùng làm khô các dung môi phân cực và chất không bền trong axit. -Đồng sunfat tạo hydrat CuSO4.5H2O, làm khô tốt hơn Na2SO4O5 là chất làm khô nhanh và hiệu dụng, dùng làm khô trong bình làm khô, làm khô hidratcacbon, dẫn xuất halogen, nitrin, không làm khô trong bình chân không. Khi làm khô chất khí, phải trộn với silicagel. -Canxi oxyt và bari oxyt tạo thành hidrat bền không tan trong rượu etylic làm khô ancol, hidratcacbon, ete, kiềm và các chất khí trung tính. Trong phòng thí nghiệm còn dùng hỗn hợp vôi tôi xút để làm khô các chất trên nhưng không dùng cho andehyt và xeton. -Kim loại kiềm K,Na,Ca thường dùng làm khô hidrocacbon loại parafin, xycloparafin, ete đã được loại nước trước bằng một chất làm khô khác chỉ còn vết nước. -Chất làm khô liên kết với nước bằng lực hấp phụ các chất này là những chất rắn, có bề mặt liên kết lớn với nước bằng lực hấp phụ vật lý, dễ điều chế, dễ tái sinh, trơ hóa học với chất được làm khô. Chất dùng phổ biến là silicagel, hấp phụ nước được đến 20 - 30% khối lượng, dùng trong bình làm khô. Silicagel thò trường có màu xanh, khi hấp phụ nước có màu hồng. Zeolit là nhôm silicat kết tinh xốp, có 4 loại A, X, Y, M khác nhau về cấu trúc, làm khô hiệu dụng, có thể giảm hàm lượng nước đến 0,01%. IX. Thiết bò lọc Lọc là quá trình tách chất rắn ra khỏi chất lỏng. Ở áp suất thường, thường lọc bằng giấy lọc trên phễu thủy tinh. Khi lọc các axit hay kiềm, các anhydrit, chất oxyhóa và các chất phá hủy giấy lọc, dùng phễu lọc xốp vói các cỡ khác nhau. Khi lọc các chất lỏng có độ nhớt cao hay dung dòch nóng, người ta dùng phễu lọc nóng bằng nước nóng hay điện. Ngược lại, khi lọc chất có nhiệt độ nóng chảy thấp hay chất lỏng có điểm sôi thấp, dùng phễu lọc lạnh. Phạm Văn Tất - Nguyễn Quốc Tuấn Khoa Hoá Học phản ứng halogen hóa trực tiếøp. Các tác nhân halogen hóa thường dùng là halogen tự do (F2, Cl2 trong dung môi hay thể khí ; Br2 ở dạng lỏng, I2 dạng rắn ), hidro halogenua HX (HF ở trạng thái khí ; HCl, HBr, HI ở dạng hỗn hợp đẳng phí với nước tương ứng là 38%, 47,5%, 57% ), phosphor halogenuaPX5 (PCl5, PBr5),PX3 (PCl3, PBr3, PI3) ; SOCl2 ; SOHInên thường thêm chất oxy hóa, chẳng hạn HIO3, để khử HI. Phản ứng thuận lợi khi trong phân tử hữu cơ hay dẫn xuất có hidro linh động do ảnh hưởng của những nhóm hút điện tử trong phân tử (-CO, -COOH, ) Andehyt và xeton phản ứng với halogen cho dẫn xuất thế α- Phạm Văn Tất - Nguyễn Quốc Tuấn Khoa Hoá Học Thực hành hoá hữu cơ - 24 - CHCO+ X2 CXCO+ HX Phụ thuộc vào điều kiện phản ứng, phản ứng trên có thể tạo thành dẫn xuất di, tri Muốn điều chế chỉ dẫn xuất một lần thế, dùng phức dibromdioxan, SOCH3CH2COOH + Cl2a.s200oCCH3CCl2COOH + Phương pháp điều chế là tác dụng halogen với hiện diện phosphor đỏ ( tỉ lệ theo phương trình phản ứng ) 2P + 3Br2 → 2PBr3 3CH3CH2COBr Hoặc CH3CHBrCOBr + H2O → CH3CHBrCOOH + HBr Với các đồng đẳng của benzen, khi có ánh sáng và đun nóng, phản ứng xảy ra ở nhánh theo cơ chế gốc SR như ở ankan C6H5CH3+Cl2,a.sC6H5CH2Br23+→ →+−+−AlCl Br Br AlCl Br AlCl Brdd ( )33Phản ứng thế hidro bằng iod cũng xảy ra phản ứng thuận nghòch. CH I66 2+C6H5I + HI Phạm Văn Tất - Nguyễn Quốc Tuấn Khoa Hoá Học

Trích đoạn XÁC ĐỊNH NITƠ XÁC ĐỊNH HALOGEN TÁC DÚNG CỤA ACID NITRIC VỚI HIDROCACBON NO PHẠN ỨNG TÁO THÀNH ĐOĂNG (I) AXETILUA PHẠN ỨNG SUNFO HÓA NAPHTALEN Tải File Word Nhờ tải bản gốc Tài liệu, ebook tham khảo khác
  • giáo trình thực hành hóa hữu cơ
  • Giáo trình thực hành hóa hữu cơ
  • Đại cương giáo trình thực hành hóa hữu cơ
  • Tài liệu Giáo trình Kỹ thuật hóa vô cơ
  • Tài liệu Giáo trình thực hành Lập trình hệ thống doc
  • Tài liệu Giáo trình Thực hành đánh giá cảm quang
  • Tài liệu Giáo trình thực hành Java
  • Tài liệu GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH NS 2
  • Tài liệu Giáo trinh nhập môn hóa lượng tử P1
  • Tài liệu Giáo trinh nhập môn hóa lượng tử P2
  • Đồ án Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết mỏ động êtô
  • Đồ án Thiết kế quy trình công nghệ gia công
  • Thiết kế quy trình công nghệ gia công các chi tiết thân bơm bánh răng
  • Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết Piston Vòi phun bơm Cao áp Diezel D12
  • Đồ án Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết Đai ốc hai nửa máy tiện T616
  • Đồ án Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết Thân đồ gá
  • Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết Đầu Dao Phay
  • Thiết kế Mạng lưới cấp nước TP Rạch Giá (kèm bản vẽ)
  • Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết Trục
  • Đồ án Thiết kế quy trình nắp đông cơ d50 trên máy cnc
Hệ thống tự động tổng hợp link tải tài liệu, ebook miễn phí cho các bạn sinh viên tham khảo.

Học thêm

  • Nhờ tải tài liệu
  • Từ điển Nhật Việt online
  • Từ điển Hàn Việt online
  • Văn mẫu tuyển chọn
  • Tài liệu Cao học
  • Tài liệu tham khảo
  • Truyện Tiếng Anh
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status

Top

Từ khóa » điều Chế Axeton Từ Natri Axetat