Tài Liệu ôn Thi HSG Sinh Học 10 (2018) Tài Liệu ôn Thi THPT Quốc Gia ...

TB nhân thực Cấu trúc phù hợp với chức năng của các thành phần trong TB như: Nhân Tb, Riboxom, khung xương TB, Trung thể, Ty thể, Lục lạp, Lưới nội chất, Bộ máy Gongi, Lizoxom, Không b

Trang 1

TRƯỜNG THPT THẠCH BÀN

TÀI LIỆU ÔN HỌC SINH GIỎI MÔN SINH 10

Trang 3

CHƯƠNG TRÌNH ÔN THI HSG SINH HỌC 10 CẤU TRÚC ÔN THI HSG SINH HỌC 10

thời lượng Dạng kiến thức

(nội dung, chương…)

2 TB nhân thực (Cấu trúc phù hợp với chức năng của các thành phần

trong TB) như: Nhân Tb, Riboxom, khung xương TB, Trung thể, Ty thể,

Lục lạp, Lưới nội chất, Bộ máy Gongi, Lizoxom, Không bào, Màng sinh

chất

Lý thuyết

Trang 4

Chủ đề I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG

1

Câu 1: Nêu nguyên tắc đặt tên loài và cho biết vị trí của loài người trong hệ thống phân loại?

* Nguyên tắc đặt tên loài: Dùng tên kép (theo tiếng latinh), tên thứ nhất là tên chi (viết hoa), tên thứ 2

là tên loài (viết thường)

* Vị trí loài người trong hệ thống phân loại:

Loài người (Homo sapiens) – Chi người (Homo) – Bộ linh trưởng (Primates)- Họ người (Homonidae)

– Lớp thú (Mammania) – Ngành động vật có dây sống (Chordata) – Giới động vật (Animalia)

2

Câu hỏi 2:

a Phân biệt giới khởi sinh và giới nguyên sinh

b Vì sao nấm được tách ra khỏi giới thực vật?

c Tại sao xem tế bào là cấp tổ chức cơ bản của sự sống?

d Những điểm khác biệt giữa động vật có xương sống và động vật không có xương sống

Trả lời:

a./- Giới khởi sinh gồm những sinh vật đơn bào nhân sơ, giới nguyên sinh gồm những sinh vật đơn

bào hoặc đa bào bào nhân thực

- Giới khởi sinh gồm các nhóm vi khuẩn, giới khởi sinh gồm thực vật nguyên sinh, động vật nguyên

sinh và nấm nhầy

b/.-Thành tế bào của nấm có vách kitin

- Sống dị dưỡng hoại sinh, kí sinh, cộng sinh

- Tế bào không có chứa lục lạp

- Sinh sản bàng bào tử, một số nảy chồi, phân cắt

c/.-Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản chức năng của tất cả cơ thể sống

-Tất cả các vi khuẩn, nguyên sinh vật, động thực vật, nấm đều được cấu tạo từ đơn vị tế bào

-Các hoạt động sống đều diễn ra trong tế bào dù là đơn bào hay đa bào

-Các quá trình sinh trưởng, sinh sản đều bắt nguồn từ đơn vị tế bào

- Tế bào được cấu tạo gồm các phân tử, đại phân tử, các bào quan tạo nên 3 thành phần cơ bản là:

màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân, nhưng các đại phân tử chỉ thực hiện đươc chức năng trong

mối tương tác lẫn nhau trong tổ chức tế bào toàn vẹn

d./Những điểm khác nhau giữa động vật có xương sống và không xương sống

Trang 5

Câu 3 : Sơ đồ sau đây phản ánh cây phát sinh thuộc hệ thống phân loại 5 giới Hãy điền vào các

ô trống các sinh vật , nhóm sinh vật tương ứng và nêu những đặc điểm sai khác về dinh dưỡng, lối sống giữa các nhóm sinh vật ở các ô 16 , 17 , 1

Trả lời:

2.Vi khuẩn cổ ; 3 Động vật nguyên sinh ; 4.Thực vật nguyên sinh (Tảo); 5 Nấm nhầy ; 6 Nấm men ;

7.Nấm sợi ; 8 Rêu ; 9.Quyết ; 10 Hạt trần ; 11 Hạt kín;

12 Động vật không xương sống ; 13 Động vật có xương sống

14 Giới khởi sinh ; 15 Giới nguyên sinh ; 17 Giới thực vật ;

18 Giới động vật

Đặc điểm sai khác giữa các nhóm sinh vật 16,17,18

Sống cố định -Dinh dưỡng hoại sinh

a Dựa vào cơ sở nào mà Whittaker và Margulis đã phân chia sinh vật thành 5 giới? Trong mỗi

giới thì các sinh vật lại được sắp xếp theo các bậc phân loại nào?

b Nêu nguồn gốc của giới thực vật? Phân biệt các ngành trong giới thực vật theo các tiêu

chí: hệ mạch dẫn, tinh trùng, hình thức thụ tinh?

Trả lời:

a Cơ sở phân loại 5 giới :

- dựa vào đặc điểm cấu tạo

+ Tế bào nhân sơ hay nhân thực, có thành tế bào hay không có thành tế bào, có sắc tố quang hợp hay

không có sắc tố quang hợp

+ Cơ thể đơn bào hay đa bào

- đặc điểm dinh dưỡng: Tự dưỡng hay dị dưỡng, hoại sinh hay kí sinh

- Dựa vào lối sống: cố định hay di động

- Các bậc phân loại trong mỗi giới: loài – chi – họ - bộ - lớp – ngành – giới

b

- Nguồn gốc giới TV: từ tảo lục đa bào nguyên thuỷ

- Phân biệt các ngành trong giới thực vật:

trần

Ngành hạt kín

nước

Không cần nước, thụ tinh kép

Vi khuẩn

Trang 6

- Hệ sống là hệ thống toàn vẹn được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc vì:

+Tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng cho tổ chức sống cấp trên Tổ chức cấp cao hơn không chỉ có các đặc điểm của các tổ chức cấp dưới mà còn có các đặc điểm nổi trội hơn mà tổ chức cấp dưới không có được VD cấp tế bào được cấu tạo từ các cấp thấp hơn: phân tử, đại phân tử, các bào bào quan

+ Đặc tính nổi trội hơn có được là do sự tương tác của vật chất theo các quy luật lý hóa được chọn lọc

tự nhiên chon lọc qua hàng triệu năm tiến hóa

Những đặc điểm đặc trưng cho thế giới sống như: chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, khả năng sinh sản, tính cảm ứng, khả năng tự điều chỉnh

- Thế giới sống có là hệ thống có khả năng tự điều chỉnh và ổn định:

+ các tổ chức sống không ngừng trao đổi chất và năng lượng với môi tường

+ Có khả năng tự điều chỉnh để đảm bảo duy trì và điều hòa sự cân bằng động trong hệ thống, giúp tổ

chức có thể tồn tại và phat triển

6

Câu 6: Cho biết những đặc diểm chung của các cấp tổ chức sống? Đặc điểm nổi trôi của các cấp

tổ chức sống là gì?

Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống:

- Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc: tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng cho tổ chức sống cấp

trên Tổ chức cấp cao hơn không chỉ có các đặc điểm của các tổ chức cấp dưới mà còn có các đặc điểm nổi trội hơn mà tổ chức cấp dưới không có được VD cấp tế bào được cấu tạo từ các cấp thấp hơn: phân

tử, đại phân tử, các bào bào quan

- Thế giới sống liên tục tiến hóa

+ Thế giới sống đa dạng nhưng đều có chung nguồn gốc, Sự sống được tiếp diễn liên tục nhờ sự di truyền thông tin di truyền trên ADN từ tế bào này sang tế bào khác Nhờ được kế thừa thông ti di truyền

từ những sinh vật tổ tiên ban đầu nên các sinh vật trên trái đất đều có những đặc điểm chung Tuy nhiên sinh vật luôn có cơ chế phát sinh biến dị di truyền và sự thay đổi không ngừng của điều kiện ngoại cảnh

sẽ chọn lọc giữ lại các dạng sống thích nghi với các môi trường khác nhau

- Đặc điểm nổi trội: là đặc điểm của một cấp tổ chức nào đó được hình thành do sự tương tác của

các bộ phận tạo nên chúng Đặc điểm này không có được ở cấp tổ chức nhỏ hơn Ví dụ: khi các phân

tử đường, protêin, axit nucleic, lipit liên kết với nhau tạo nên tế bào thì tế bào có được các đặc điểm nổi trôi của sự sống như trao đổi chất và năng lượng, sinh sản, sinh trưởng phát triển mà ở các cấp

phân tử không có được

Trang 7

CHỦ ĐỀ II: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO

1

Câu 1: Vì sao nói nước là dung môi tốt nhất trong tế bào?

Nước là dung môi tôt nhất vì:

- Phân tử nước được cấu tạo từ 2 nguyên tử Hidro và 1 nguyên tử Oxi Phân tử H góp một electron vào đôi electron dùng chung với nguyên tử oxi tạo liên kết cộng hóa trị Oxi có độ âm điện lớn hơn nên kéo đôi electron dùng chung về phía mình làm cho phân tử nước có tính phân cực, điện tích dương ở gần mỗi nguyên tử hiđro, điện tích âm ở gần mỗi nguyên tử oxi Do tính phân cực các phân tử nước có sự hấp dẫn tĩnh điện với nhau tạo nên các liên kết hidro

- Liên kết hidro là liên kết yếu do vậy chúng có thể dễ dàng hình thành và phá vỡ và

vậy các phân tử nước dễ dàng liên kết với phân tử phân cực khác để hòa tan chúng

2

Câu 2: Giải thích tính phân cực và các mối liên kết trong phân tử nước Từ đó hãy cho biết:

- Tại sao con nhện lại có thể đứng và chạy trên mặt nước?

- Tại sao nước đá lại nổi trong nước thường?

- Khi đưa tế bào sống vào ngăn đá ở trong tủ lạnh thì hậu quả gì sẽ xảy ra?

Trả lời:

- Phân tử nước được cấu tạo từ 2 nguyên tử Hidro và 1 nguyên tử Oxi Phân tử H góp một electron vào đôi electron dùng chung với nguyên tử oxi tạo liên kết cộng hóa trị Oxi có độ âm điện lớn hơn nên kéo đôi electron dùng chung về phía mình làm cho phân tử nước có tính phân cực, điện tích dương ở gần mỗi nguyên tử hiđro, điện tích âm ở gần mỗi nguyên tử oxi

- Do tính phân cực các phân tử nước có sự hấp dẫn tĩnh điện với nhau tạo nên các liên kết hidro - tạo ra mạng lưới nước Trên bề mặt nước các phân tử nước liên kết hidro tạo sức căng bề mặt Khi nhện đứng trên mặt nước, chân của chúng tạo thành chỗ trũng và sức căng mặt nước giữ cho chúng nổi lên Nước luôn tìm cách thu hẹp nhỏ nhất bề mặt tiếp xúc với không khí Sức căng bề mặt nước không những giữ cho nhện nổi lên mà còn giúp chúng có thể đứng và chạy được trên mặt nước

- Trong nước đá các liên kết H luôn bền vững và khoảng cách giữa các phân tử nước xa hơn nên khoảng trống rộng hơn Trong nước thường, các liên kết H luôn được bẻ gãy và tái tạo liên tục, khoảng trống nhỏ nên nước đá nhẹ hơn nước thường vì vậy nó nổi trên nước thường

- Cùng một lượng nhất định, khi nước đóng băng thì thể tích tăng lên Vì vậy, khi đưa vào ngăn đá, nước trong tế bào sẽ đóng băng làm tăng thể tích và lúc đó các tinh thể nước sẽ phá vỡ cấu trúc tế

bào

3

Câu 3: Trình bày vai tò của nước trong tế bào?

- Là dung môi hòa tan và là môi trường phản ứng cho các hợp chất vô cơ và hữu cơ

- Điều hòa thân nhiệt

- duy trì các trạng thái cân bằng cần thiết, tham gai các phản ứng sinh hóa

- Bảo vệ các hạt keo chống lại sự ngưng kết và biến tính

- Chen giữa các đại phân tử sinh học kị nước để ổn định cấu trúc không gian 3 chiều của chúng, giữ

nguyên hoạt tính sinh học

Trang 8

5

Câu 5: Thế nào là nguyên tố đa lượng và ngyên tố vi lượng? Nêu vai trò của chúng đối với cơ thể sống?

ĐA:

Khái niệm - Nguyên tố đa lượng là nguyên tô chiếm tỉ lệ

lớn trong cơ thể (>0,01% khối lượng chất sống)

Vai trò + Tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ

như protein, axit nucleic, cacbonhidrat, lipit->

tham gia cấu tạo nên tế bào các cơ quan bộ phận của cơ thể sinh vật, dự trữ và cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể, cấu tạo nên các enzim, hoocmon xác tác các phản ứng hóa sinh, điều hòa quá trình trao đổi chất + Có vai trò quan trọng trong các hoạt động sinh

lí của cơ thể như co cơ, dẫn truyền xung thần kinh…

- Là thành phần cấu trúc bắt buộc của hàng trăm hệ enzim, hooc môn Vd iot là thành phần không thể thiếu của hoocmon tiroxin, ở người nếu thiếu iot dẫn đến mắc bệnh biếu cổ, rối loạn chuyển hóa

6

Câu 6: Vì sao C, O, N, H lại là 4 nguyên tố chủ yếu của cơ thể sống?

- Là các nguyên tố phổ biến trong tự nhiên

- Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố H đứng đầu nhóm I, O đứng đầu nhóm II, N đứng đầu nhóm

III, C đứng đầu nhóm IV Như vậy chúng là những nguyên tố nhẹ nhất, bé nhất của mỗi nhóm

- Cả 4 nguyên tố có cùng chung tính chất dễ tạo tạo các lk cộng hóa trị, để lấp đầy lớp e ngoài cùng

H cần 1e, O cần 2e, N cần 3e, C cần 4e

- Trong các nguyên tố tạo liên kết cộng hóa trị chúng nhẹ nhất ở mỗi nhóm, mà sự bền vững của lk này thường tỉ lệ nghịch với trọng lượng nguyên tử tham gia Như vậy sự sống đã chọn các nguyên tố

có hóa trị 1,2,3,4 nhẹ nhất lại bền vững nhất

- 3 nguyên tố C, O, N còn có khả năng tạo liên kết đôi, nhờ đó các hợp chất thêm đa dạng Riêng C

có thể tạo thành liên kết 3 với N hoặc giữa các C

- Các hợp chất của chúng dễ tạo thành liên kết hidro

* C dễ dàng tạo lk cộng hóa trị với C, H, N, P, S nên trong chất hữu cơ chứa một lượng lớn nhiều nhóm chức khác nhau

* Các e có khả năng bắt cặp tạo xung quanh mỗi nguyên tử cacsbon tạo cấu trúc không gian khối tứ

diện, nhờ đó các kiểu hợp chất hữu cơ khác nhau có cấu trúc không gian 3 chiều

Trang 9

8

Câu 8: Mô tả thành phần cấu tạo của một nuclêôtit và liên kết giữa các nuclêôtit Điểm khác nhau giữa các loại nuclêôtit?

ĐA: Nuclêôtit là đơn phân của AND , Cấu tạo gồm bazơ ni tơ, axit phôt pho ric và đường đêôxi

ribôzơ Các nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết phốt phođieste (ở mỗi mạh polinuclêôtit)

- Giữa cac nu liên kết với nhau theo nguyên tắc đa phân gồm rất nhiều đơn phân đơn phân gồm 4 loại A, T ,G, X Các đơn phân liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung A của mạch này liên kết với T của mạch kia bằng 2 LK hiđrô và ngược lại G của mạch này LK với T của mạch kia bằng 3 LK hiđrô và ngược lại

- Các nu khác nhau ở các loại bazơnitơ A, T, G, X

9

Câu 9: Sự giống nhau và khác nhau cơ bản về cấu trúc của ADN với mARN

* Giống nhau :

- Đều có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

- Mỗi đơn phân gồm 3 thành phần cơ bản là : đường 5C, H3PO4, bazơ Nitric

- Trên mạch đơn của ADN và mARN các Nu liên kết với nhau bằng LK hoá trị bền vững

- Đặc trưng bởi số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp của các đơn phân

* Khác nhau :

- Đại phân tử có kích thước và khối lượng lớn

- Có cấu trúc mạch kép

- Xây dựng từ 4 loại Nu ( A,T,G,X)

- Trong mối Nu có đường C5H10O4

- ADN mang thông tin di truyền, truyền đạt thông tin di truyền

- Có kích thước và khối lượng bé

- Có cấu trúc mạch đơn

- Xây dựng từ 4 laọi Nu A,U,G,X

- Trong mỗi Nu có đường C5H10O5

- ARN truyền đạt thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất Tham gia tổng hợp prôtêin Vận chuyển axit amin tới ribôxôm để tổng hợp prôtêin tham gia cấu tạo nên riboxom

Trang 10

c + Trong tế bào thực vật có những bào quan nào chứa axit nucleic?

+ Phân biệt các loại axit nucleic trong các loại bào quan đó

+ Cho biết vai trò của các loại bào quan đó

Đáp án : a/ những hợp chất hữu cơ trong tế bào: - Cacbonhidrat, lipit, prôtêin, axit nuclêic,

- Chất hữu cơ là thành phần cơ bản của sự sống: Prôtêin và axit nuclêic

Vì: + Prôtêin có các vai trò sau: Cấu trúc, dự trữ axit amin, vận chuyển các chất, bảo vệ cơ thể,

điều hòa hoạt động cơ thể, xúc tác các phản ứng hóa học, thụ thể, vận động,

+ Axit nuclêic : Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền.(ADN), Truyền đạt thông tin di truyền(

mARN), Vận chuyển aa (tARN), cấu tao ribôxôm (rARN)

b Thành phần nào tham gia cấu tạo nên màng tế bào và nêu vai trò của các thành phần đó:

- Lớp kép phôtpholipit: Giữ nước cho tế bào, vận chuyển các chất không phân cực hòa tan

trong lipit, giúp màng có tính khảm động

- Protein xuyên màng và protein bám màng: Vận chuyển các chất qua màng có tính chọn lọc,

góp phần vào tính khảm động của màng

- Chôlestêrôn: Tăng cường sự ổn định của màng (tế bào động vật)

- Glicoprotein:“Dấu chuẩn” nhận biết tế bào quen và liên kết lại thành mô

c/- Bào quan chứa axit nucleic trong tế bào thực vật là: Nhân, lục lạp, ti thể và ribôxôm

Phân biệt các loại axit nucleic của các loại bào quan:

- Axit nucleic của nhân chủ yếu là ADN mạch thẳng xoắn kép có kết hợp với protein histon

Ngoài ra còn có một ít ARN

- Axit nucleic của ti thể và lục lạp là ADN dạng vòng không kết hợp với protein

- Axit nucleic của ribôxôm là ARN riboxom Vai trò của các loại bào quan

- Nhân: Chứa thông tin di truyền, điều khiển mọi hoạt động của tế bào

- Ti thể: Hô hấp nội bào cung cấp năng lượng cho hoạt động tế bào và cơ thể

- Lục lạp: Thực hiện quang hợp tổng hợp chất hữu cơ

-Riboxom: Tổng hợp protein cho tế bào

11

Câu 11 So sánh lipit và cacbohidrat về cấu tạo, tính chất, vai trò?

- Điểm giống nhau: đều cấu tạo từ C, H, O và đều cung cấp năng lượng cho

tế bào

- Khác nhau

Cấu tạo CT chung: (CH2O)n trong đó tỉ lệ H : O = 2:1 Lượng O ít hơn Tính chất Tan nhiều trong nước, dễ bị phân huỷ Không tan trong nước, chỉ tan

trong dung môi hữu cơ, khó phân huỷ

Vai trò Đường đơn: cung cấp NL, cấu trúc nên đường

đa Đường đa: dự trữ NL, cấu trúc tế bào…

Tham gia cấu trúc màng sinh học, cấu tạo nên hoocmon, Vitamin,

Trang 11

a Các loại liên kết trong phân tử ADN

+ Liên kết photphođieste: hình thành giứa các Nu liên tiếp nhau trên một mạch poliNu + Liên kết hiđro: hình thành giứa 2 Nu đứng đối diện nhau trên 2 mạch poliNu theo NTBS + Phân tử ADN có đường kính không đổi suốt dọc chiều dài của nó vì giữa 2 mạch poliNu các Nu liên kết với nhau theo NTBS: cứ 1 bazơ lớn loại A hoặc G lại liên kết với 1 bazơ nhỏ loại T hoặc X

b Phân biệt các thuật ngữ: axitamin, polipeptit và protein

+ axitamin: là phân tử hữu cơ gồm 1 nguyên tử C trung tâm liên kết với 1 nhóm amin, 1 nhóm cacboxyl và 1 gốc R Là đơn phân cấu tạo nên các protein

+ Polipeptit: Gồm 1 chuỗi các aa đồng nhất hoặc không đồng nhất liên kết với nhau bằng liên kết peptit, có khối lượng phân tử thấp hơn protein

+ Protein: Là một đại phân tử sinh học được cấu trúc từ 1 hoặc nhiều chuỗi polipeptit có cấu trúc

không gian đặc trưng để thực hiện chức năng sinh học

13

Câu 13: Tinh bột, xenlulôzơ, photpholipit và protêin là các đại phân tử sinh học

a Chât nào trong các chât kể trên không phải là pôlime?

b Chât nào không tìm thây trong lục lạp?

c Nêu công thức cấu tạo và vai trò của xenlulôzơ ? ĐA:

a.Chât trong các chât kể trên không phải là đa phân (polime) là photpholipit vì nó không được cấu

tạo từ các đơn phân ( là monome)

b.Chât không tìm thây trong luc lạp là celluloz

c Công thức câu tạo: (C6H10O5)n

- Tính chât: Celluloz được cấuu tạo từ hàng nghìn gốc D-glucoz lên kêt với nhau bằng liên kêt 1,4- glucozit Tạo nên câu trúc mạch thẳng, rât bên vững khó bị thủy phân

1 Vai trò:

* Celluloz tạo nên thành tế bào thực vật

* Động vật nhai lại: celluloz là nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể

* Người và động vật khác không tổng hợp được enzym cellulaza nên không thể tiêu hóa được celluloz nhưng celluloz có tác dụng điều hòa hệ thông tiêu hóa làm giảm hàm lượng cholesteron

trong máu, tăng cường đào thải chât cặn bã ra khỏi cơ thể

Trang 12

14

Câu 14 : a Vì sao phôtpholipit có tính lưỡng cực?

b Tại sao phôtpholipit là thành phần cơ bản cấu tạo nên màng cơ sở

- Nhờ tính chất vật lí đặc biệt lưỡng cực các phân tử photpholipit dễ tự động hình thành tấm 2 lớp

trong dung dịch nước : Đầu phân cực hướng vào nước còn đuôi kị nước hướng vào trong với nhau

15

Câu 15 : Phân tử ADN ở tế bào sinh vật nhân thực có mạch kép có ý nghĩa gì ?

ĐA : - Đảm bảo tính ổn định cấu trúc không gian của phân tử

- Đảm bảo cho phân tử ADN có kích thước lớn và bền vững hơn cấu trúc mạch đơn

- Đảm bảo cho ADN nhân đôi theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn

- Thuận lợi cho việc phục hồi các tiền đột biến về trạng thái bình thường

+ mARN: Dạng mạch đơn không có liên kết hidro, độ bền vững kém, thời gian tồn tại ngắn

+ tARN : Có liên kết hidro nhưng số lượng ít, thời gian tồn tại lâu hơn mARN + rARN : Số liên kết hidro chiếm 70% và liên kêt với protein tạo thành bào quan riboxom thời gian

tồn tại lâu(vài thế hệ tế bào)

17 Câu 17 : Nêu cấu trúc của axit amin và phương trình hình thành liên kết peptit (sách bài tập

trang 22) ; Nêu chức năng của phân tử protein và cho ví dụ ( Sách bài tập trang 24)

Trang 13

CHỦ ĐỀ III : CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO

1

Câu 1 : Phân biệt tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực

- Đại diện : Vi khuẩn, vi khuẩn lam, xạ khuẩn

- Cấu tạo đơn giản, chưa có nhân hoàn chỉnh,

có ADN trần dạng vòng,

- Không có các bào quan ống có màng bao

bọc, không có hệ thống nội màng

- Riboxom có kích thước 70S

- Phương thức phân bào đơn giản : trực phân

- Đại diện : nguyên sinh vật, nấm, động vật,

thực vật

- Cấu tạo phức tạp, có nhân hoàn chỉnh, có màng nhân ngăn cách chất nhân với tế bào chất, ADN liên kết với protein tạo cấu trúc

- Phương thức phân bà phức tạp : gián phân

có ián phân nguyên nhiễm(nguyên phân), gián phân giảm nhiễm(giảm phân)

2

Câu 2 : Tế bào nhân thực có đường kính trung bình gấp hàng chục nghìn lần tế bào nhân sơ, diên tích gấp hàng trăm lần, thể tích gấp hàng nghìn lần Tại sao tế bào nhân thực vẫn đảm bảo quá trình trao đổi chât rât hiệu quả?

nên các phản ứng diễn ra thuận lợi

- Các tế bào thần kinh có trục rất dài và nhiều tua phân nhánh tỏa rộng, có thể truyền xung thần kinh nhanh chóng giữa các bộ phận trong cơ thể

- Trứng các loài chim có kích thước lớn, hình cầu hay hình bầu dục và chứa được lượng chất

dinh dưỡng lớn cung cấp cho phôi phát triển

Trang 14

4

Câu 4 : Liệt kê các đặc điểm giống nhau của vi khuẩn, ti thể và lục lạp hay chứng minh ti thể, lục lạp có nguồn gốc từ vi khuẩn nội cộng sinh trong tế bào nhân thực ?

ĐA :

- Kích thước của vi khuẩn , lục lạp và ti thể xấp xỉ nhau

- Đều có màng kép Màng ngoài của ty thể giống màng tê bào nhân chuẩn Màng trong tương ứng với màng sinh chât của vi khuẩn bị thực bào

- Đều chứa ADN, ARN, riboxom, các enzim, các protein ADN của ty thể, lục lạp giông ADN của vi khuẩn : cấu tạo trần, dạng vòng không liên kết với protein histon

- Đều chứa riboxom loại 70S

- Có khả năng chuyển hóa vật chất và năng lượng

- Có khả năng tự nhân đôi một cách độc lập theo kiểu phân đôi

+ Ti thể có cấu trúc màng kép: Màng ngoài trơn nhẵn, màng trong ăn sâu vào khoang ti thể, hướng vào trong chất nền tạo các mào, trên có nhiều loại enzim hô hấp

+ Chất nền ti thể chứa các enzim ham gia hô hấp, các loại protein, lipit, AND vòng, ARN và riboxom

* Ti thể là nhà máy năng lượng của tế bào vì: có chứa các enzim thực hiện quá trình hô hấp tế

bào có khả năng biến đổi năng lượng dự trữ trong các hợp chất hữu cơ (glucozơ) thành năng lượng ATP cho tế bào

b

- Prôtêin được tổng hợp ở Ribôxôm

- Sự bài xuất prôtêin ra khỏi tế bào : Theo cơ chế xuất bào ( bằng cách hình thành các bóng xuất

bào )

( Con đường : Prôtêin (Lưới nội chất hạt) -> Túi tiết -> Bộ máy Gôngi (lắp ráp , đóng gói) ->

Túi tiết trong tế bào -> Màng sinh chất -> Ra ngoài )

6

Câu 6 :

a Bào quan chứa enzim thực hiện quá trình tiêu hoá nội bào ở tế bào nhân thực có cấu tạo như thế nào?

b.Tế bào của cơ thể đa bào có đặc tính cơ bản nào mà người ta có thể lợi dụng để tạo ra một

cơ thể hoàn chỉnh? Giải thích

ĐA :

a Đây là bào quan lizôxôm

- Cấu tạo: Dạng túi, kích thước trung bình từ 0,25 đến 0,6 micromet, có một lớp màng bao bọc

b Tế bào có đặc tính cơ bản mà từ đó người ta lợi dụng để tạo ra cơ thể hoàn chỉnh là: Tính toàn

năng của tế bào

- Vì mỗi tế bào chứa một bộ gen hoàn chỉnh và đặc trưng cho loài

Trang 15

7

Câu 7: Hãy phân biệt về cấu tạo và hoạt động của vi khuẩn Gram dương với vi khuẩn Gram

âm Nêu ý nghĩa thực tiễn của sự khác biệt này ĐA:

- Không có màng ngoài

- Có axit teicoic

- Không có khoang chu chất

- Nhuôm Gram có màu tím

- Thành peptiđôglican dày

- Mẫn cảm với thuốc kháng sinh pênixillin

- Đại diện: Trực huẩn than, hủi, than

- ít mẫn cảm với thuốc kháng sinh pênixillin

Đại diện: Vk E.coli, trực khuẩn ho gà…

ý nghĩa:

+ Sử dụng các loại thuốc kháng sinh đặc hiệu

+ Dùng trong phân loại để phân biệt các loại kháng sinh khác nhau

- Cấu trúc khảm là lớp kép phopholipit được khảm bởi các phân tử prôtêin : trung bình cứ 15 phân

tử P- L xếp liền nhau được xen bởi 1 phân tử P

- Cấu trúc động là các phân tử P –L và P có thể di chuyển dễ dàng bên trong lớp màng làm cho MSC có độ nhớt giống như dầu

+ Thí nghiệm chứng minh màng sinh chất có trúc khảm động:

- Lai tế bào chuột với tế bào ở người TB chuột có các P trên màng đặc trưng có thể phân biệt được với các P trên màng sinh chất người Sau khi tạo tế bào lai, người ta thấy các phân tử Pcủa

TB chuột và TB người nằm xen kẽ nhau

Trang 16

10

Câu 10:

a Mô tả cấu trúc của nhân tế bào?

b Trong cơ thể người loại tế bào nào có nhiều nhân, loại tế bào nào không có nhân? Các tế bào không có nhân có khả năng sinh trưởng hay không? Vì sao?

ĐA: a Nhân có hình cầu hoặc hình bầu dục đường kính khoảng 5 micromet được cấu tạo gồm 3

phần:

- Màng nhân: là một màng kép, trên màng có nhiều lỗ nhỏ để thực hiện sự trao đổi chất giữa nhân với tế bào Màng ngoài nối với màng lưới nội chất trên màng có nhiều lỗ nhân, có gắn các phân tử protein cho phép các chất cần thiết đi vào và ra khỏi nhân

- Nhân con: là nơi tổng hợp ribôxôm cho tế bào chất, gồm protein và ARN

- Nhiễm sắc thể: là vật chất di truyền tồn tại dưới dạng sợi mảnh Lúc sắp phân chia tế bào, những sợi này sẽ co xoắn lại và dày lên thành các nhiễm sắc thể với số lượng và hình thái đặc trưng cho loài Thành phần của nhiễm sắc thể gồm có: prôtein và ADN

b - Tế bào bạch cầu là tế bào có nhiều nhân,tế bào hồng cầu là tế bào không nhân

- Tế bào không nhân thì không có khả năng sinh trưởng

- vì nhân chứa nhiều nhiễm sắc thể mang ADN có các gen điều khiển và điều hoà mọi hoạt

động sống của tế bào, quy định thông tin về các phân tử protein

Trang 17

CHỦ ĐỀ IV: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

Khái niệm - Là phương thức vận chuyển các chất qua

màng từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng

độ thấp (vận chuyển theo chiều gradien nồng độ)

- Là phương thức vận chuyển các chất qua màng từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng

độ cao (vận chuyển ngược gradien nồng độ)

Nhu cầu năng lượng

- Không tiêu tốn năng lượng ATP - Tiêu tốn năng lượng ATP

Con đường vận chuyển

- Có thể khuếch tán qua lớp kép photpholipit (với những phân tử nhỏ không phân cực)

- Qua kênh prôtêin đặc hiệu (nước, các chất

- Bơm Na – K: Kênh Protein tiêu thụ năng để bơm ion Na+ ra ngoài màng, K+ đi vào trong màng ngược chiều gradien nồng độ

- Bơm proton: Kênh Protein tiêu thụ năng lượng để bơm proton ra ngoài màng ngược chiều gradien

nồng độ

3

Câu 3: Ngâm tế bào hồng cầu người và tế bào biểu bì củ hành trong các dung dịch sau:

- dung dịch ưu trương

- dung dịch nhược trương

Dự đoán các hiện tượng xảy ra và giải thích?

ĐA* Hiện tượng:

Nhược trương Tế bào trương lên ->Vỡ Màng sinh chất áp sát thành tế bào (tế

bà trương nước ) Giải thích: - Tế bào hồng cầu ở môi trường nhược trương có nồng độ chât tan thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào, nước ngoài môi trường đi vào tê bào làm tế bào trương lên và vỡ ra Trong môi trường ưu trương nồng độ chất tan ngoài môi trường lớn hơn trong tế bào làm nước trong tế bào thẩm thấu ra ngoài làm tế bào mất nước và trở lên ngăn nheo

- Tương tự như tế bào hồng cầu nhưng vì tế bào biểu bì hành là tế bào thực vật có thành tế bào vững chắc nên khi ở môi trường nhược trương tế bào trương lên nhưng không bị vỡ Ở trong môi trường

ưu trương tế bào bị co ngyrn sinh chất mà không bị nhăn nheo như tế bào hồng cầu

Trang 18

4

Câu 4: Giả sử một tế bào nhân tạo có màng thấm chọn lọc chứa 0,06M saccarôzơ và 0,04M glucozơ được đặt trong một bình đựng dung dịch 0,03M Saccarôzơ và 0,02M glucozơ, 0,01M fructôzơ

a Kích thước của tế bào nhân tạo có thay đổi không? Vì sao?

b Các chất tan đã cho ở trên khuếch tán như thế nào?

- Dung dịch trong bình là nhược trương so với dung dịch trong tế bào nhân tạo

- Kích thước tế bào nhân tạo sẽ to ra do nước di chuyển từ ngoài bình vào trong tế bào nhân tạo

- Saccarôzơ là loại đường đôi có kích thước phân tử lớn hoàn toàn không thấm qua màng chọn lọc

- Glucose trong tế bào khuếch tán ra ngoài bình

- Fructose trong bình khuếch tán vào trong tế bào nhân tạo

tế bào?

ĐA:

a So sánh tính thấm giữa 2 loại màng với glyxêrol và Na+:

- Glixeron đi qua cả 2 màng vì glixeron là chất không phân cực có thể đi qua lớp phôtpholipit kép

- Ion Na+ chỉ đi qua màng sinh chất, không đi qua màng nhân tạo vì Na+ là chất tích điện nên chỉ có thể đi qua kênh prôtêin của màng sinh chất, còn màng nhân tao không có kênh prôtêin nên không thể

đi qua đươc

b * Thí nghiệm chứng minh tính chất động của màng

* Ý nghĩa tính động của màng với tế bào: Giúp tế bào linh hoạt thực hiện nhiều chức năng

6

Câu 6 : Khi tiến hành thí nghiệm về tính thấm của tế bào sống và tế bào chết, kết quả có sự khác nhau về màu sắc của lát cắt phôi không đun cách thủy với lát cắt phôi đun cách thủy Hãy giải thích về sự khác nhau đó ?

ĐA : Phôi sống không nhuộm màu còn phôi chết bắt màu

- Tế bào sống có khả năng thấm chọn lọc chỉ cho các chất cần thiết đi qua màng vào trong tế bào,

còn phôi chết không có đặc tính này

Trang 19

Câu 7 : Cho 3 mô thực vật (1,2,3) cùng loại có kích thước và khối lượng bằng nhau vào ba môi trường khác nhau:

-Mô 1 vào môi trường chứa nước cất

-Mô 2 vào môi trường chứa dung dịch nước muối ưu trương

-Mô 3 vào môi trường chứa dung dịch muối đẳng trương

Sau vài giờ thì 3 mô thực vật trên có thay đổi như thế nào? Giải thích sự thay đổi đó

ĐA: Mô 1: Trương nước, kích thước và khối lượng lớn hơn ban đầu

-Giải thích: Do nước cất là môi trường quá nhược trương nên nước thẩm thấu vào mô thực vật làm cho mô này trương nước

-Mô 2: Mềm, kích thước và khối lượng nhỏ hơn ban đầu

-Giải thích: Trong môi trường ưu trương nước thẩm thấu từ trong mô thực vật ra ngoài gây cho tế bào co nguyên sinh nên mô thực vật này bị mềm và teo lại

-Mô 3 không có hiện tượng gì

-Giải thích: Trong môi trường đẳng trương thì nồng độ trong dịch bào và ngoài môi trường bằng

nhau nên không xảy ra sự trao đổi chất qua màng

Trang 20

CHỦ ĐỀ V : CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO

1

Câu 1

a ATP là gì? ATP chuyển năng lượng cho các hợp chất bằng cách nào?

b Vì sao ATP được gọi là “Tiền tệ năng lương” của tế bào?

ĐA :

a.*ATP là hợp chất cao năng ,được cấu tạo từ 3 thành phần: 1pt bazơ ađênin, 1pt đường pentôzơ liên kết

với 3 nhóm photphat Trong đó có 2 liên kết cao năng giữa các nhóm phot phat cuối trong ATP Các

nhóm photphat đều mang điên tích âm, khi ở gần nhau có xu hướng đẩy nhau làm cho liên kết này bị

phá vỡ

* ATP truyền năng lượng cho các hợp chất khác thông qua chuyển nhóm phôtphat cuối cùng cho các

chất đó để trở thành ADP (giải phóng khoảng 7.3 Kcalo) rồi ngay lập tức ADP được gắn thêm nhóm

phôtphat để trở thành ATP

b ATP được gọi là “Tiền tệ năng lương” của tế bào vì

+ Mọi cơ thể sống đều sử dụng năng lượng ATP

+ ATP có khả năng truyền năng lượng cho các phân tử khác thông qua chuyển nhóm phôt phat cuối cho

phân tử đó để trở thành ADP giải phóng 7,3 Kcalo

2

Câu 2 : Phân biệt quá trình hô hấp với quá trình quang hợp

PTTQ

C6H12O6 + 6O2 → 6CO2+ 6H2O + Năng lượng (ATP +Nhiệt năng)

CO2 +H2O -→

Loại tế bào thực hiện

- Tất cả các loại tế bào Tế bào thực vật, tảo và một

số vi khuẩn

Bào quan thực hiện

Chuyển hóa năng lượng

- Giải phóng năng lượng tiềm tàng trong các hợp chất hữu cơ thành năng lượng dễ sử dụng là ATP

- Biến năng lượng ánh sáng thành năng Lượng hóa học trong các hợp chất hữu cơ

Chuyển hóa vật chất

Là quá trình phân giải chất hữu

ơ thành chất vô cơ

Là quá trình tổng hợp chất hữu cơ

từ chất vô cơ

Ánh sáng Diệp lục

Trang 21

3

Câu 3:

a Bản chất pha sáng và pha tối trong quá trình quang hợp là gì?

b.Cho biết cơ chế và ý nghĩa của quá trình quang phân li nước trong quang hợp

c Các nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích

1 Trong pha tối của quang hợp sử dụng ATP của pha sáng để khử CO2 thành chất hữu

2 Trong các con đường cố định CO2 thì con đường C3 là phổ biến cho thực vật ở vùng khô, nóng, sáng

3 Hô hấp tế bào là quá trình chuyển năng lượng trong chất hữu cơ thành năng lượng ATP.

d Tại sao hô hấp kị khí lại giải phóng rất ít ATP nhưng lại được chọn lọc tự nhiên duy trì ở các tế bào cơ của con người vốn là loại tế bào rất cần nhiều ATP

e Trong điều kiện nào thì xảy ra quá trình tổng hợp ATP tại lục lạp và ti thể ? Quá trình tổng hợp ATP tại 2 bào quan đó khác nhau cơ bản ở điểm nào?

f Tại sao khi chúng ta hoạt động tập thể dục thể thao thì các tế bào cơ lại sử dụng đường glucozơ trong hô hấp hiếm khí mà không dùng mỡ để hô hấp nhằm tạo ra nhiều ATP hơn?

ĐA:

a, Bản chất của pha sáng năng lượng ánh sáng được hấp thụ và chuyển thành dạng năng lượng trong các

liên kết hóa học của ATP và NADPH Vì pha này còn được gọi là giai đoạn chuyển hóa năng lượng ánh sáng

- Bản chất của pha tối là pha khử CO2 nhờ sản phẩm của pha sáng để hình thành các hợp chất hữu cơ

b Cơ chế của quá trình quang phân li nước

Dưới tác dụng của ánh sáng: 4H2O → 4H+ + 4e- + 4 0H-

4 0H- → 2H2O2 → 2 H2O + O2

-Ý nghĩa: +Cung cấp O2 cho môi trường

+Cung cấp H+ cho NADP+ tạo chất khử NADPH2

+Bù e- cho diệp lục bị mất

c 1 Sai Vì trong pha tối của quang hợp còn sử dụng NADPH2 của pha sáng

2 Sai Vì Thực vật phân bố ở vùng khô, nóng, sáng có con đường cố định C4 hay CAM

3 Đúng Vì hô hấp là quá trình chuyển năng lượng tích lũy trong các chất hữ cơ thành năng lượng

ATP

d Hô hấp kị khí lại giải phóng rất ít ATP nhưng lại được chọn lọc tự nhiên duy trì ở các tế bào cơ của

con người vốn là loại tế bào rất cần nhiều ATP Vì không hô hấp kị khí không tiêu tốn oxi, khi cơ thể vận động mạnh các tế bào cơ quan mô cơ co cùng một lúc thì hệ tuần hoàn chưa cung cấp đủ lượng oxi cho

hô hấp hiếu khí, khi đó giải pháp tối ưu là hô hấp kị khí, kịp đáp ứng ATP mà không cần đến oxi

e Quá trình tổng hợp ATP ở lục lạp và ti thể xảy ra trong điều kiện có sự chênh lệch nồng độ ion H+ giữa hai bên màng tilacôit và màng trong ti thể khi hoạt động quang hợp và hô hấp

- Quá trình tổng hợp ATP tại lục lạp nhờ năng lượng ánh sáng

- Quá trình tổng hợp ATP tại ti thể nhờ năng lượng của quá trình oxi hóa nguyên liệu hô hấp

f Năng lượng giải phóng từ mỡ chủ yếu từ các axit béo, axit béo có tỷ lệ oxi trên cacbon thấp hơn nhiều

so với đường glucozo Vì vậy, khi hô hấp hiếu khí, các axit béo của tế bào cơ cần tiêu tốn rất nhiều oxi,

mà khi hoạt động mạnh lượng oxi mang đến tế bào bị giới hạn bởi khả năng hoạt động của hệ tuần hoàn nên mặc dù phân giải mỡ tạo nhiều năng lượng nhưng tế bào cơ lại không sử dụng mỡ trong trường hợp

oxi cung cấp không đầy đủ mà sử dụng glcozo

Trang 22

4

Câu 4:

a Phát biếu khái niệm quang hợp? Viết phương trình tổng quát của Quang hợp

a Trình bày ngắn gọn về thành phần tham gia và vai trò của chúng trong các quá trình nói trên

b Tóm tắt vai trò của sản phẩm được hình thành trong pha sáng và pha tối của quang hợp

c Phân biệt pha sáng và pha tối của quá trình quang hợp ĐA: a - Khái niệm quang hợp: Là quá trình tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản (CO2 và

H2O) nhờ năng lượng ánh sáng với sự tham gia của hệ sắc tố

- Phương trình tổng quát của quang hợp

CO2 + H2O + nl ánh sáng, diệp lục (CH2O) + O2

b Các thành phần tham gia và vai trò

- Năng lương ánh sáng cung cấp năng lượng cho quá trình quang hợp

- Hệ sắc tố quang hợp: Hấp thu và chuyển hóa năng lượng

- CO2: nguồn cung cấp cacsbon để tổng hợp chất hữu cơ

- H2O: cung cấp H+ để khử CO2 thành chất hữu cơ và O để tạo ra O2 sản phẩm của quang hợp

c Vai trò của sản phẩm được hình thành trong pha sáng và pha tối của quang hợp

- Sản phẩm của pha sáng

+ O2 điều hòa không khí

+ NADPH + H+ và ATP là nguồn năng lượng và nguyên liệu cho pha tối

- Sản phẩm của pha tối

+ Các hợp chất đường đơn: Là nguyên liệu để tổng hợp tinh bột dự trữ

+ các axit hữu cơ là nguyên liệu để tổng hợp các axit amin (tổn hợp nên protein), glixerin, axit béo(tổng hợp lipit)

d - Phân biệt pha sáng và pha tối

Trang 23

5

Câu 5:

a Nêu cơ chế chung của quá trình tổng hợp ATP trong quang hợp và hô hâp theo thuyêt hoá

thẩm (của Michell) và vai trò của ATP được tổng ra trong quá trình này ?

b Chu trình C3 enzym nào có vai trò quan trọng nhât? vì sao? Hãy tính hiệu qủa năng lượng của chu trình C3 (với 1ATP = 7,3Kcal, 1NADPH = 52,7Kcal )? (cho biêt khi oxi hoá hoàn toàn 1 phân

- ATP được tổng hợp thông qua photphoril hóa gắn gốc photphat vô cơ vào ADP nhờ năng lượng từ

qúa trình quang hóa (ở quang hợp) và oxy hóa (ở hô hấp) để tạo ATP

- Thông qua chuỗi vận chuyển điện tử và H+ qua màng tạo ra sự chênh lệch nồng độ hai bên màng tạo

ra điện thế màng Đây chính là động lực kích thích bơm ion H+ hoạt động và ion H+ được bơm qua

màng Luồng proton kích thích phức hợp enzim của màng là ATP sintetaza xúc tác phản ứng tổng hợp ATP từ ADP và Pi

- Ở quang hợp quá trình trên thực hiện tại mành tilacoit và cứ 3 H+ đi qua màng sẽ tổng hợp được 1ATP

Ở hô hấp được thực hiện tại màng trong ti thể(tế bào nhân thực) cứ 2 H+ đi qua màng tổng hợp được 1 ATP

- Vai trò của ATP trong các quá trình trên

+ ATP tổng hợp từ quang hợp cung cấp năng lượng cho giai đoạn khử APG thành ALPG và giai đoạn

- Enzym có vai trò quan trọng nhât chu trình C3 là: Enzim Ribulozo 1,5DP cacboxylaza

vì enzim này quyêt định tốc độ vận hành và chiều hướng của chu trình Nó quyết định phản ứng đầu tiên gắn CO2 vào Ribulozo 1,5DP hay gọi là cacboxyl hóa Ri – 1,5DP

- Hiệu quả năng lượng của chu trình C3 là: - Để tổng hợp 1 phân tử C6H12O6 chu trình phải sử dụng 12 phân tử NADH + H+ , 18 phân tử ATP tương đương với 764 Kcalo (12x57,2Kcalo + 18x 7,3Kcalo = 764 Kcalo) suy ra hiệu quả năng lượng 674/764 = 88%

b Đồng hoá cacbon bằng phương thức quang hợp ở cây xanh có ưu thê hơn so với phương thức hoá

tong hợp ở vi sinh vật vì:

- Quang hợp ở cây xanh sử dụng Hydro từ nước rất rồi dào còn hóa tổng hợp ở vsv sử dụng H từ các hợp chất vô cơ nên hạn chế hơn

- Quang hợp ở cây xanh sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời là nguồn vô tận còn tổng hợp ở vsv sử

dụng năng lượng từ các phản ứng oxy hóa rất ít

Trang 24

6

Câu 6

a Khái niêm hô hấp tế bào? Phương trình tổng quát của hô hấp?

b Phân biệt các giai đoạn của quá trình hô hấp tế bào

c Giải thích tại sao tế bào cơ nếu có liên tục sẽ bị “mỏi” và không thể tiếp tục co được nữa ĐA:

a - Khái niệm hô hấp tế bào: Là quá trình phân giải nguyên liệu hữu cơ (chủ yếu là glucôzơ) thành các chất đơn giản (CO2, H2O) và giải phóng năng lượng (ATP)cho các hoạt động sống

- Phương trình tổng quát của quá trình phân giải hoàn toàn 1 phân tử glucôzơ:

C6H12O6 + 6O2 enzim 6CO2 + 6H2O + Năng lượng (38ATP + nhiệt

b Hô hấp tế bào gồm 4 giai đoạn chính: đường phân, biến đổi axit pyruvic thành axetyl - CoA , chu trình

Crep và chuỗi vận chuyển elêctron hô hấp

2NAD+, 4 Pi

2Axit piruvic, 2ATP, 2NADH

Axit piruv c thành axetyl CoA

Chất nền ti thể axit pyruvic, CoA, 2NAD+ 2axetyl - CoA,

2 NADH+, 2 CO2

chu trình rep Tế bào nhân

thực: chất nền ti thể

Tế bào nhân sơ:

tế bào chất

2axetyl - CoA, 2ADP, 6NAD+, 2FAD+, 2Pi

2ATP, 6NADH, 2FADH2, 2CO2

elêctron

Tế bào nhân thực: màng trong

- Vai trò của enzim: làm giảm năng lượng hoạt hóa của các chất tham gia phản ứng, do đó làm tăng tốc độ phản ứng.Tế bào điều hòa hoạt động trao đổi chất thông qua điều khiển hoạt tính của các enzim bằng các chất hoạt hóa hay ức chế

- Các nhân tố ảnh hưởng đến enzim là: Nhiệt độ, độ pH, nồng độ cơ chất, chất ức chế, hoạt hóa enzim,

Trang 25

8

Câu 8:

a Quan sát tác động của enzim trong tế bào, người ta có sơ đồ sau:

Từ sơ đồ trên, hãy nhận xét cơ chế tác động của enzim?

b Trong nghiên cứu tìm hiểu vai trò của Enzim có trong nước bọt, em An đã tiến hành thí nghiệm sau: Trong 3 ống nghiệm đều có chứa hồ tinh bột loãng, em lần lượt đổ thêm vào:

Ống 1: thêm nước cất

Ống 2: thêm nước bọt

Ống 3: cũng thêm nước bọt và có nhỏ vài giọt HCl vào

Tất cả các ống đều đặt trong nước ấm

An quên không đánh dấu các ống Em có cách nào giúp An tìm đúng các ống nghiệm trên? Theo

em trong ống nào tinh bột sẽ bị biến đổi và ống nào khồng? Tại sao?

ĐA:

a Từ sơ đồ tác động của enzim nhận thấy:

- Tính chuyên hóa cao của enzim

- Sự chuyển hóa vật chất trong tế bào bao gồm các phản ứng sinh hóa diễn ra trong tế bào của cơ thể sống, cần có sự xúc tác của enzime giúp sự chuyển hóa diễn ra nhanh hơn

- sản phẩm của phản ứng này lại trở thành cơ chất cho phản ứng tiếp theo và sản phẩm cuối cùng của phản ứng khi được tạo ra quá nhiều thì lại trở thành chất ức chế enzime xúc tác cho phản ứng đầu tiên

- Khi một enzim nào đó trong tế bào không được tổng hợp hoặc bị bất hoạt thì không những sản phẩm không được tạo thành mà cơ chất của enzime đó tích lũy có thể gây độc cho tế bào

b

- Dùng dung dịch iôt loãng và giấy quì để phát hiện

- Dùng iôt nhỏ vào tất cả các ống, chỉ có một ống không có màu xanh tím, đó chính là ống 2 (có tinh bột

và nước bọt)

Hai ống còn lại 1 và 3 có màu xanh, nghĩa là tinh bột không được biến đổi, trong đó ống 1 chứa nước lã (không có enzim), ống 3 có nước bọt nhưng có axit là môi trường không thích hợp cho hoạt động của ezim trong nước bọt Chỉ cần thử bằng giấy quì sẽ phân biệt được ống 3 và ống 1

- Kết luận: Tinh bột chỉ bị biến đổi bởi enzim có trong nước bọt hoạt động trong môi trường thích hợp, ở

Trang 26

CHỦ ĐỀ VI: PHÂN BÀO

1

1 Diễn biến của nguyên phân

Kì trung gian (giai đoạn chuẩn bị)

- Pha G1: Tổng hợp các chất cho sựu sinh trưởng của TB và các chất cho nhân đôi NST

- Pha S: NST nhân đôi

- Pha G2: Tổng hợp các chất cho nguyên phân

- Màng nhân xuất hiện tạo thành hai nhân mới

- Màng sinh chất co thắt (TBĐV) hoặc hình thành vách ngăn ở chính giữa (TBTV) chia TB mẹ thành 2 TB con

- Nhiễm sắc thể tháo xoắn

-> Lưu ý: Phân chia tế bào chất ở TBĐV và TBTV

- Ở Tế bào động vật: Màng tế bào thắt dần ở chính giữa để chia tế bào mẹ thành 2 tế bào con

- Ở tế bào thực vật: Hình thành vách ngăn ở chính giữa để chia tế bào mẹ thành 2 tế bào con

- Kết quả: Từ 1 tế bào mẹ tạo thành 2 tế bào con, chứa bộ nhiễm sắc thể giống nhau và giống mẹ

2 Ý nghĩa nguyên phân

- Giúp sinh vật nhân thực sinh sản, sinh trưởng

- Tái sinh các mô và bộ phận bị tổn thương

Trang 27

2

I DIỄN BIẾN QUÁ TRÌNH GIẢM PHÂN

1 Kì trung gian (giai đoạn chuẩn bị)

- Pha G1: Tổng hợp các chất cho sựu sinh trưởng của TB và các chất cho nhân đôi NST

- Pha S: NST nhân đôi

- Pha G2: Tổng hợp các chất cho nguyên phân

2 GPI

Kì đầu I:

- Hai trung thể tách ra và di chuyển về 2 cực của TB -> hình thành thoi phân bào

- Các NST kép bắt đôi với nhau theo từng cặp tương đồng, có thể xảy ra trao đổi chéo giữa hai crômatít trong cặp NST tương đồngvà có thể dẫn

đến hoán vị gen

- Màng nhân và nhân con tiêu biến

- NST kép bắt đầu đóng xoắn và đính với thoi phân bào ở tâm động

Kì giữa

I

- NST kép đóng xoắn tối đa và xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc, đính với thoi vô sắc ở tâm động

- Thoi phân bào đính vào 1 phía của NST kép

Kì sau I - Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng di chuyển về 2 cực của tế

bào trên thoi vô sắc

Kì cuối

I

- Thoi vô sắc tiêu biến

- Màng nhân và nhân con xuất hiện

- Hai tế bào con hình thành có số NST trong mỗi tế bào con là n kép

- Từ 1 tế bào mẹ tạo thành 4 tế bào con có số NST = ½ số NST của tế bào mẹ (n NST đơn)

Trang 28

3

So sánh nguyên phân và giảm phân?

Giống nhau:

- NST nhân đôi 1 lần

- Đều là sự phân bào có thoi phân bào

- Xảy ra các giai đoạn tương nhau: kì trước, kì giữa, kì sau, kì cuối

- Đều có hiện tượng nhân đôi, đóng xoắn, tháo xoắn của NST

- Đều có hiện tượng sắp xếp NST, phân li, di chuyển NST về 2 cực của tế bào Khác nhau

Loại tế bào

- Ở kì sau, 2 cromatit chị em của NST kép tách nhau ở tâm tế động để

di chuyển về 2 cực của bào

- Kì sau I có sự phân li của cặp NST kép trong cặp NST tương đồng

- 1 tế bào mẹ giảm phân cho ra 4 tế bào con

- Tế bào con mang bộ NST n có nguồn

gố khác nhau

4

a Phân biệt phân bào I với phân bào II

Kì đầu

- 2n NST kép xoắn, co ngắn

- Các NST kép trong cặp tương đồng tiếp hợp theo chiều dọc và có thể bắt chéo nhau, sau đó lại tách dời nhau

- NST co lại cho thấy số lượng NST kép trong bộ đơn bội

Kì giữa

- Các cặp NST kép tương đồng tập trung

và xếp song song thành 2 hàn ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

- NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

Kì sau - Các cặp NST kép tương đồng phân li độc

Kết quả Từ 1 tế bào mẹ (2n NST) qua 2 lần phân bà liên tiếp tạo ra 4 tế bào con có bộ NST

đơn bội (n NST)

b Ý nghĩa của quá trình giảm phân:

- Đã tạo ra nhiều loại giao tử có bộ NST đơn bội khác nhau về nguồn gốc là cơ sở cho sự xuất hiện biến dị tổ hợp

- Cùng với quá trình thụ tinh giúp duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ cơ thể

Trang 29

CHỦ ĐỀ VII: SINH HỌC VI SINH VẬT

1

Câu 1:

a Cho biết tên VSV tham gia sơ đồ chuyển hoá trên

b Hình thức dinh dưỡng và kiểu hô hấp của SV này? Giải thích?

c Viết phương trình phản ứng chuyển hoá trong sơ đồ trên

ĐA:

a Tên VSV tham gia sơ đồ chuyển hoá trên: Nitrosomonas, Nitrobacter

b Hình thức dinh dưỡng và hô hấp:

- Hoá tự dưỡng vì nhóm VSV này tổng hợp chất hữu cơ nhờ nguồn năng lượng thu được từ các quá trình oxi hoa các chất,nguồn cacbon từ CO2

- Hiếu khí bắt buộc vì nếu không có O2 thì không thể oxihoa các chất và không có năng lượng cho hoạt động sống

- Hai nhóm vi khuẩn trên chuyển hóa dinh dưỡng theo kiểu lên men

- Phân biệt các kiểu chuyển hóa dinh dưỡng:

Cho sơ đồ chuyển hoá sau:

Q ( hoá năng) + CO2 HNO2

Trang 30

Kiểu chuyển hóa dinh dưỡng Chất nhận electron cuối cùng

3

Câu 3:

a Hô hấp là gì? Lên men là gì?

b So sánh quá trình lên men của vi khuẩn với hô hấp ở cây xanh?

ĐA: a Khái niệm hô hấp và lên men

- Hô hấp là quá trình chuyển hóa năng lượng của các hợp chất hữu cơ thành năng lượng ATP gồm hô hấp kị khí và hô hấp hiếu khí

- Lên men là sự phân giải không hoàn toàn cacbohidrat xúc tác bởi enzim trong điều kiện

kị khí

b So sánh:

*Giống nhau:

- Đề là quá trình phân giải cacbonhidrat để sinh năng lượng

- Nguyên liệu là đường đơn

- Có chung giai đoạn đường phân

C6H12O6 enzim 2CH3CO COOH (axitpi ruvic) + NADH + 2 ATP

*Khác nhau:

- Xảy ra trong điều kiện yếm khí

- Điện tử được truyền cho phân tử hữu cơ oxihoá¸, chất nhận điện tử là chất hữu cơ

- Chất hữu cơ bị phân giải hoàn toàn

- Sản phẩm tạo thành là chất hữu cơ, CO2

- Năng lượng tạo ra ít (2 ATP)

- Xảy ra trong điề kiện kị khí

- Điện tử được truyền cho oxi, chất nhận điện tử oixi phân tử

- Chất hữu cơ bị phân giải hoàn toàn

b Tại sao muối dưa cà người ta thường dùng vỉ tre để nén chặt, bên trên lại đè hoàn đá

c Trong kĩ thuật muối dưa cà được ngâm trong dung dịch muối 4- 6%.việc sử dụng muối có tác dụng gì?

ĐA:

a Việc muối dưa, cà là ứng dụng quá trình lên men lactic Tác nhân của hiện tựong lên men

lactic là VK lactic sống kị khí

b Để quḠtrình lên men diễn ra tốt đẹp người ta dùng vỉ tre để nén chặt sau đó dằn hòn đá

lên để tạo môi trường kị khí cho vsv hoạt động tốt

c Ngâm trong dung dịch nước muối tạo điều kiện để đường và nước từ không bào rút ra

ngoài, VK lactic có sẵn trên bề mặt dưa, cà phát triển tạo nhiều axit lactic Lúc đầu VK lên men thối (chiếm 80- 90%) cùng phát triển với VK lactic nhưng do sự lên men lactic tạo nhiều axit lactic, làm pH của môi trường ngày càng axit, đã ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây thối cho

sự phát triển của VK gây thối Nồng độ cao của axit lactic (1,2%) Vk gây thối bị tiêu diệt đồng

thời cũng ức chế hoạt động của vi khuẩn lactic giai đoạn muối chua coi như kết thúc

Trang 31

Để nghiên cứu kiểu hô hấp của 2 loại vi khuẩn : trực khuẩn mủ xanh(1), và trực khuẩn uốn ván (2), người ta cấy sâu chúng vào môi trường (A) gồm: thạch loãng có nước thịt và gan với thành phần như sau (g/l): Nước chiết thịt và gan- 30; Glucôzơ -2; Thạch - 6; Nước cất - 1 Sau 24 giờ nuôi cấy ở nhiệt độ phù hợp người ta thấy: (1) phân bố ở phía trên ống nghiệm;

(2) phân bố ở đáy ống nghiệm

a Môi trường (A) là loại môi trường gì?

b Kiểu hô hấp của vi khuẩn 1, 2 ?

c Chất nhận điện tử cuối cùng của vi khuẩn 1,2?

ĐA:

a Bán tổng hợp

b 1 – hô hấp hiếu khí ; 2- hô hấp kị khí

c Chất nhận điện tử cuối cùng của vi khuẩn 1– O

2 ; 2 – chất vô cơ ( NO

-3 SO

2-4.)

6

Câu 6 Giải thích các hiện tượng sau:

a Nếu dưa muối để lâu sẽ bị khú

b Nếu siro (nước quả đậm đặc có đường) trong bình nhựa kín thì sau một thời gian bình sẽ căng phồng (Viết phương trình)

c Khi làm sữa chua, sữa chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái đặc sệt (đông tụ) và có vị chua (Viết phương trình)

PT lên men lăctic

- C6H12O6 VK lactic CH3CHOHCOOH (axit lactic) + Q

7

Câu 7:

a Nêu cơ chất, tác nhân, sản phẩm, phương trình phản ứng của quá trình lên men rượu?

b Tại sao trong thực tế, quá trình lên men rượu thường phải giữ nhiệt độ ổn định? Độ pH thích hợp cho quá trình lên men rượu là bao nhiêu? Tăng pH >7 được không? Tại sao?

ĐA: - Cơ chât: tinh bột, đường glucôzơ

a Tác nhân : nấm men có trong bánh men rượu, có thể có một số loại nấm mốc, vi khuẩn

- Sản phẩm: về mặt lý thuyết có Etanol 48,6%, CO2 46,6%, glixeron 33, 3%, axit sucxinic 0, 6%, sinh khôi tê bào 1,2% so với lượng glucô sử dụng

- Phương trình

(C6H10O5 )n + nH2O Nâm mốc n C6H12O6 Nâm men rượu C2H5OH + CO2+ Q

b Phải giữa nhiệt độ ổn định vì ở nhiệt độ cao giảm hiệu suất sinh rượu, nhiệt độ thấp nấm kìm

hãm hoạt động của nấm men

- Độ pH thích hợp cho quá trình lên men rượu : 4 - 4,5

- Tăng pH lớn hơn 7 không được vì Nếu pH lớn hơn 7 sẽ tạo glixêrin là chủ yếu

Trang 32

Vi khuẩn lam có khả năng cố định N2 tự do ( N2 thành NH3 nhờ hệ enzim nitrogenaza )

2 Vi sinh vật kị khí bắt buộc chỉ có thể sống và phát triển trong điều kiện không có oxy không

khí và chúng không có enzim catalaza và một số enzim khác do dó không thể loại được các sản phẩm oxi hoá độc hại cho tế bào như H2O2, các ion superoxit

3 ứng dụng của VSV

- Xử lý nước thải, rác thải

- Sản xuất sinh khối ( giàu prôtêin, vitamin, enzim, )

- Làm thuốc

- Làm thức ăn bổ sung cho người và gia súc

- Cung câp O2

- Nấm men thuộc nhóm vi sinh vật: Kị khí không bắt buộc

b Hoạt động chính của nấm men:

- Trong môi trường không có O2 thực hiện quá trình lên men tạo rượu etylic

- Trong môi trường có O2 thực hiện hô hấp hiếu khí -> sinh trưởng và sinh sản nhanh, tạo ra sinh

* Căn cứ vào chất nhận e cuối cùng:

Hô hấp hiếu khí (Chất nhận e cuối cùng là O2),hô hấp kị khí (hợp chất vô cơ ), lên men (Chất nhận e cuối cùng là chất hữu cơ)

+ So sánh quá trình lên men rượu từ nguyên liệu đường và quá trình lên men lactic

+Sự khác nhau cơ bản về cấu tạo cơ thể, hình thức sống và sinh sản của 2 nhóm vi sinh vật

là tác nhân gây nên 2 quá trình trên

Trang 33

b.Vì sao trong quá trình làm rượu không nên mở nắp bình rượu thường xuyên?

c Cấu tạo và hoạt động sống của virut có những đặc điểm nào khác so với các nhóm sinh vật khác? Nêu một số ứng dụng và tác hại của virut

Đáp án

-Giống nhau:

+Đều do tác động của vi sinh vật

+Nguyên liệu glucôzơ

+ Trong điều kiện kị khí Điều qua giai đoạn đường phân, phân giải đường gluco thành 2 axit pyruvic

-Khác nhau:

-Tác nhân: Nấm men -Sản phẩm: Rượu êtilic, CO2.Qua chưng cất mới thành phẩm

-Phương trình phản ứng:

C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2 + Q

-Tác nhân: Vi khuẩn lactic

-Sản phẩm: Axit lactic Không qua chưng cất

-Phương trình phản ứng:

C6H12O6 → 2C3H6O3 + Q

Sự khác nhau giữa 2 nhóm vsv này:

-Tế bào nhân thực -Không có vỏ nhầy Nhân hoàn chỉnh, tế bào chất có nhiều bào quan

-Dị dưỡng hoại sinh

-Sinh sản theo kiểu nảy chồi, bào tử hữu tính

-Tế bào nhân sơ

-Có vỏ nhầy.Nhân chưa có màng.Tế bào chất chưa có nhiều bào quan

-Tự dưỡng, dị dưỡng, có dạng di động

-Sinh sản chủ yếu phân đôi

Vì nấm men có khả năng hô hấp hiếu khí và thự hiện quá trình lên men

-Khi không có O2 nấm men thực hiện quá trình lên men phân giải đường thành rượu

-Khi có O2 nấm men chuyển sang hô hấp hiếu khí phân giải glucozo thành CO2 và H2O đồng thời kho có O2 thì rượu bị ôxi hóa thành giầm Do 2 quá trình này làm cho nồng độ rượu giảm và bị

chua

12

Câu 14:

a Trình bày phương thức đồng hóa CO2 của các sinh vật tự dưỡng

b Điểm khác nhau cơ bản giữa vi khuẩn hóa tổng hợp và vi khuẩn quang tổng hợp về phương thức đồng CO2

- VSV hóa tự dưỡng: Sử dụng năng lượng sinh ra khi oxi hóa hợp chất vô cơ nào đó để tổng hợp chất hữu cơ

Trang 34

VK oxihoa lưu huỳnh: Lấy năng lượng từ oxi hóa H2S thành các hợp chất chứa lưu huỳnh

b Điểm khác nhau giữa vi khuẩn hóa tổng hợp và vi khuẩn quang tổng hợp và sử

dụng nguồn năng lượng từ sự oxi hóa các hợp chất vô cơ Còn vi khuẩn quang tổng hợp sử dụng

năng lượng từ ánh sáng mặt trời nhờ sắc tố qang hợp

a - 3 nhóm VSV có hình thức tự dưỡng hóa tổng hợp: VK lưu huỳnh, VK sắt, VK chuyển

hóa các hợp chất chứa nito

- Nhóm VK chuyển hóa các hợp chất chứa nito có vai trò quan trọng nhất vì:

+ là nhóm đông nhất + Đảm bảo chu trình tuần hoàn vật chất trong tự nhiên

b Phân biệt các kiểu dinh dưỡng dựa vào nguồn cung cấp năng lượng và cácbon

Tảo, VK lam, VK lưu huỳnh màu lục và màu tía

VK luc, VK tía không có lưu huỳnh

nấm, động vật nguyên sinh

a So sánh hô hấp và lên men ở vi sinh vật

- Giống nhau: Đều qua giai đoạn đường phân diễn ra trong tế bào chất, phân giải chất hữu cơ và giải phóng ATP

- Khác nhau

lactic, hoặc rượu etilic), năng lượng

CO2, H2O, năng lượng

- Sản xuất giấm không phải là qá trình lên men

Trang 35

+ Axit axetic tạo thành trong quá trình sản xuất giấm cổ truyền từ rượu etylic là sản phẩm của quá trình oxi hóa với sự tham gia của oxi trong không khí:

C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O

b ví dụ về vai trò của vi sinh vật trong việc phân giải các chất độc hại

- Sử dụng các chủng VSV có khả năng phân giải thuốc trừ sâu, diệt cỏ, diệt nấm tồn dư trong đât làm sạch môi trường

- Sử dụng VSV phân hủy polime, xellulozo xử lí giác thải

15

Câu 17:

a Phân biệt các loại môi trường nuôi cấy VSV cơ bản

b Tại sao trong quá trình chế biến nước mắm từ cá, người ta không loại bỏ ruột cá khi ủ và đậy kín trong thời gian dài?

ĐA:

a các loại môi trường nuôi cấy VSV cơ bản:

- Môi trường tự nhiên: dùng các chât tự nhiên VD: nước chiết thịt, sữa

- Môi trường tổng hợp: gồm các chất đã biết thành phần hóa học và số lượng

- Môi trường bán tổng hợp: gồm các chất tự nhiên và các chất hóa học

b trong quá trình chế biến nước mắm từ cá, người ta không loại bỏ ruột cá khi ủ và đậy kín

trong thời gian dài vì:

- Enzim thủy phân protein cá là prteaza có trong ruột cá

- Mặt khác: vi khuẩn lên men tạo hương cho nước mắm cá họat động trong điều kiện kị khí

1 Nơi xảy ra - VSV nhân thực xảy

ra ở tế bào chất và ti thể

VSV nhân sơ: xảy ra

ở tế bào chất và màng sinh chất

VSV nhân sơ xảy ra ở

tế bà chất và màng sinh chất

Xảy ra ở tế bào chất

2 Điều kiện môi trường

4 Chất nhận điện tử Oxi phân tử Chất vô cơ: NO3, SO4

CO2, H2O, năng lượng ATP

Chất vô cơ, chất hữu

cơ, năng lượng ATP

Chất hữu cơ đặc trưng cho từng quá trình, có thể có CO2, Năng luợng ATP

Trang 36

a - Ví dụ: Các môi trường dùng tự nhiên như sữa cho vi khuẩn lawctic lên men, dịch quả

cho nấm men rượu lên men, cơ thể người cũng là môi trường cho nhiều nhóm VSV phát triển

các tiêu chí cơ bản để phân chia VSV thành các kiểu dinh dưỡng là: Nguồn năng lượng( ánh sáng, chất vô cơ hay chất hữu cơ) và nguồn cacsbon (CO2 hay chất hữu cơ)

- VSV phân giải tiết enzim vào môi trường vì:

- Sự phân giải ngoại bào xảy ra khi tiếp xúc với các chất cao phân tử Polisacarit, protein, axit nucleic, lipit không thể vận chuyển được qua màng sinh chất, VSV phải tiết vào môi trường enzim thủy phân các cơ chất trên thành những chất đơn giản hơn để có thể hấp thụ được

c VD: - Lợi ích : Dùng nấm men rượu để lên men rượu, dùng nấm mốc phân giải và protein

làm tương, sử dụng hoạt tính phân giải tinh bột và protein trong bột giặt để tẩy các vết bẩn

ĐA: - Là những cơ thể nhỏ bé, kích thước hiển vi Phần lớn là cơ thể đơn bào nhân sơ hoặc nhân

thực, một số là tập đoàn đơn bào VSV có đặc điểm chung là hấp phụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh, sinh trưởng, sinh sản nhanh, phân bố rộng

- VK lactic đồng hình là VK chuyển hóa đường thành axit lactic, sản phẩm chính là axit lactic

Vi khuẩn lactic dị hình là VK chuyển hóa đường, ngoài việc tạo ra sản phẩm chính là axit lactic còn tạo ra một số sản phẩm phụ như CO2, rượu etylic

Trang 37

- Pha lũy thừa (pha log): Vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ rất lớn, số lượng tế bào trong quần thể tăng rất nhanh

- Pha cân bằng: Số lượng vi khuẩn trong quần thể đạt đến cực đại và không đổi theo thời gian

- Pha suy vong: Số tế bào sống trong quần thể giảm dần do tế bào trong quần thể bị phân hủy

ngày càng nhiều, chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy quá nhiều

20

Câu 2 Vì sao quá trình sinh trưởng của vi sinh vật trong nuôi cấy không liên tục có pha tiềm phát,

còn trong nuôi cấy liên tục thì không có pha này?

Câu 3 Vì sao trong nuôi cấy không liên tục, vi sinh vật tự phân hủy ở pha suy vong, còn trong nuôi

cấy liên tục hiện tượng này không xảy ra?

TL

Trong nuôi cấy không liên tục các chất dinh dưỡng dần cạn kiệt, các chất độc hại qua trao đổi tích lũy ngày càng nhiều Do đó, tính thẩm thấu của màng bị thay đổi, làm cho vi khuẩn bị thủy phân

Còn trong nuôi cấy liên tục các chất dinh dưỡng và các chất trao đổi luôn ở trong trạng thái tương

đối ổn định nên không có hiện tượng tự thủy phân của vi khuẩn

Trang 38

CHỦ ĐỀ VIII: VI RÚT

I CHU TRÌNH NHÂN LÊN CỦA VIRUT

Chu trình nhân lên của virut động vật

1 Sự hấp phụ

- Gai glicôprôtêin của virut đặc hiệu với thụ thể bề mặt tế bào à virut bám vào tế bào

2 Xâm nhập

- Đối với virut động vật: virut đưa cả nuclêôcapsit vào tế bào chất sau đó “cởi vỏ” để giải phóng axit nuclêic

- Đối với phagơ: enzim lizôzim phá huỷ thành tế bào để bơm axit nuclêic vào, vỏ nằm bên ngoài

- Virut phá vỡ tế bào vật chủ để ồ ạt chui ra ngoài

- Khi virut nhân lên nhưng không làm tan tế bào gọi là chu trình tiềm tan

- Khi virut nhân lên làm tan tế bào gọi là chu trình sinh tan

II HIV/AIDS

1 Khái niệm về HIV

- HIV (Human Immunodeficiency Virus) là virut gây suy giảm miễn dịch ở người HIV do Robert Gallo và Luc Montagnie phân lập ở Pháp năm 1983

- HIV gây nhiễm và phá hủy 1 số tế bào của hệ thống miễn dịch cơ thể (Limphô T- CD4) à cơ thể mất khả năng miễn dịch à vi sinh vật cơ hội tấn công à gây bệnh cơ hội

2 Ba con đường lây truyền HIV

- Qua đường máu

- Qua đường tình dục

- Từ mẹ sang con

3 Ba giai đoạn phát triển của bệnh

- Giai đoạn sơ nhiễm hay giai đoạn cửa sổ: 2 tuần - 3 tháng, không có triệu chứng

- Giai đoạn không triệu chứng: 1-10 năm Số lượng tế bào T - CD4 giảm dần

- Giai đoạn biểu hiện triệu chứng AIDS: Xuất hiện các bệnh cơ hội: sốt, tiêu chảy, viêm da, ung thư… chết

4 Biện pháp phòng ngừa

Cho đến nay chưa có thuốc phòng và chữa HIV Hiện nay có nhiều thuốc như AZT, DDC, DDI có tác dụng làm chậm sự phát triển của HIV nhưng chưa hữu hiệu và có nhiều phản ứng phụ Phương pháp điều trị kết hợp các loại thuốc tuy có hiệu quả bước đầu nhưng rất tốn kém

- Hiểu biết về HIV/AIDS

Trang 39

BÀI TẬP NGUYÊN PHÂN- GIẢM PHÂN- THỤ TINH NỘI DUNG 6- PHƯỜNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP Gọi

- 2n: Bộ NST lưỡng bội

- a: Số TB tham gia phân bào

- x: Số lần nguyên phân

I Bài tập nguyên phân

Dạng 1: Tính số NST, số tâm động, số cromatit qua các kỳ phân bào

Dạng 2 Tính số tế bào con tạo thành: TB con = a.2x

Dạng 3 Tính số NST môi trường cung cấp

 NST = a.2n 2x - a.2n = a.2n (2x – 1) Dạng 4: Số NST chứa hoàn toàn nguyên liệu mới

 NST mới = a.2n 2x - 2a 2n = a.2n (2x – 2 ) Phần II Cơ chế giảm phân và thụ tinh

Dạng 1 Tính số giao tử hình thành và số hợp tử tạo ra

1.Tạo giao tử ( Kiểu NST giới tính : đực XY ; cái XX)

- Số tinh trùng hình thành = Số tế bào sinh tinh x 4

• Mỗi tế bào trứng chỉ kết hợp với một tinh trùng để tạo thành 1 hợp tử

Số hợp tử tạo thành = Số tinh trùng thụ tinh = Số trứng thụ tinh

3 Tỉ lệ thụ tinh ( hiệu suất thụ tinh ) :

• Tỉ lệ thụ tinh của tinh trùng = Số tinh trùng thụ tinh : Tổng số tinh trứng hình thành

• Tỉ lệ thụ tinh Của trứng = Số trứng thụ tinh : Tổng số trứng hình thành

Trang 40

MỘT SỐ CÔNG THỨC CƠ BẢN

a Ở vùng sinh sản:

- 1 tế bào mầm đực hoặc cái có (2n) NST nguyên phân x lần tạo ra 2x tế bào sinh tinh (2n) hay sinh trứng

(2n), môi trường nội bào đã Cung cấp nguyên liệu tương đương với số NST đơn là :

2n.(2x – 1)

b Bước sang vùng chín:

- Ở vùng chín 2x tế bào sinh tinh hay sinh trứng lại tiếp tục phân chia theo lối giảm phân vơi 2 lần phân

bào liên tiếp nhưng NST chỉ tự nhân đôi thêm 1 lần ở kì trung gian trước khi bước vào giảm phân I, môi

trường nội bào đã phải Cung cấp thêm số NST đơn cho 2x tế bào tự nhân đôi là: 2n 2x

- Do đó số NST đơn môi trường nội bào Cung cấp cho 1 tế bào mầm phát triển thành giao tử (trải qua 2

TBSD CHÍN (Vùng chín)

TB ĐƠN BỘI (Giao tử)

MỘT SỐ BÀI TẬP NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN, THỤ TINH

1

Một hợp tử của 1 loài nguyên phân 1 số lần cho tế bào con bằng 1/3 số nhiễm sắc thể đơn trong bộ nhiễm sắc thể 2n của loài Quá trình nguyên phân của tế bào đó môi trường đã phải cung cấp 168 nhiễm sắc đơn mới tương đương

a) Xác định bộ nhiễm sắc thể 2n của loài

b) Tính số lần phân bào của tế bào đã cho

c) Tính số tâm động có trong tất cả các tế bào con được tạo ra khi kết thúc quá trình nguyên

Từ khóa » Dạy Kèm Quy Nhơn Sinh 10