Tam V Lu Hc 3 Iu Hc Khng
Có thể bạn quan tâm
- Slides: 33
Tam vô lậu học (3 điều học không rò rỉ = hoàn hảo) Chánh Pháp (Giới, Định, Tuệ) => 3 gốc rễ Bát chánh đạo (8 yếu tố chân chính => Đạo lý) 1 -Chánh kiến: Thấy, hiểu biết rõ+đúng từng vấn đề 2 -Chánh Tư duy: Suy nghĩ đúng (hướng về chánh kiến) Tuệ (Trí tuệ) 3 -Chánh Ngữ: Thông tin đúng, rõ. Giúp người khác hiểu đúng vấn đề. (Báo chí, internet, dạy học, giao tiếp…) 4 -Chánh Nghiệp: Hành vi đúng (tạo hiệu quả, tạo phước) 5 -Chánh Mạng: Nghề đúng, nuôi thân đúng (lành mạnh) Giới (Đạo đức) Lòng tốt qua hành động giúp người, giúp đời 6 -Chánh Tinh Tấn: Nỗ lực, cố gắng đúng đắn. 7 -Chánh Niệm: Theo sát, giám sát liên tục (nội tâm, công việc bản thân và nhóm) 8 -Chánh Định: Tập trung, không phân tán, bình tĩnh, Tâm lắng xuống (lọc tâm) Định (Nghị lực) Dũng+Nhẫn (Mạnh mẽ từ bên trong) Cũng sự việc này, làm sao tải được Đạo lý đến cho họ?
8 chánh đạo 1) Con đường để đi đúng (Vd: bản đồ đi đến B) 2) 8 yếu tố quan trọng nhất, là chìa khóa giải quyết mọi vấn đề 3) Chánh Kiến dẫn đầu, có nhiều tầng, cạn, sâu. . . cái ly, trái xoài. . . 4) Nghiện heroin < nhậu < tám < học tập < học+rèn chiều sâu 5) Tầm, mục tiêu => 1 phần của chánh kiến 6) Chánh kiến = rõ nhân quả => hiểu rõ Tầm, hiểu rõ mục tiêu 7) Thấy, hiểu rõ từng vấn đề => đường rừng A=>B 8) Lớp thiết lập mục tiêu cuộc đời? có ổn chưa? 9) Chánh kiến về cuộc đời => rõ đường đi của cuộc đời 10)Chánh kiến về Môn Học => 11)Chánh tư duy: suy nghĩ giải pháp đúng chánh kiến, tránh bị lôi kéo dọc đường (rùa và thỏ), tác ý hướng thiện, tác ý đúng đắn 12)Chánh tư duy: Todo-list, Lập kế hoạch, PLAN, giải pháp,
8 chánh đạo Bạn bè rủ rê kiếm tiền, nếu bạn đang là GV thì sao? Sếp thường quyết định mạnh, NV thì thường thực thi nó Chánh kiến: theo kinh điển, vô thường khổ. . . Ch. tư duy: Từ bi hỷ xả / tham sân ác. . . 4 nhiếp pháp + 6 hòa Ch. ngữ: đến từ Ch. Kiến+Ch. TDuy => soạn giáo trình, nói, dạy, thuyết trình. . . 1) Làm sao để gia tăng Chánh Kiến, Chánh T. Duy -Bên trong = Tự luyện 8 chánh (văn tư tu, tư duy lại, đúc kết lại, từ các vĩ nhân) -Dựa vào môi trường (Tam bảo), ăn gì+xào nấu đúng? xào nấu sai? 2) Làm sao để người bị bệnh tự kỷ. . . học được chánh kiến. . . ? -Dựa vào môi trường bằng chánh nghiệp từ những việc rất nhỏ. . . -Nhà giàu, mà con cái khờ, tâm thần?
Bát chánh đạo 1 -Chánh kiến: Thấy, hiểu biết rõ+đúng từng vấn đề Theo kinh điển / Theo đời sống, công việc 4 diệu đế, Nhân quả. Tam pháp ấn: vô thường, khổ, vô ngã Tách lớp Cấu-tạo, hiểu sự Vận-hành => chọn yếu tố lõi => đúc kết: mục tiêu, quan điểm, giá trị sống => Dễ ra quyết định (nên/không nên, đúng/sai, thiện/ác…) 2 -Chánh Tư duy: Suy Tư duy về Từ bi hỷ xả, ngăn ngừa Tham sân si… nghĩ đúng (hướng về Cân nhắc Nhân quả, làm sao tải Đạo lý đến cho họ? chánh kiến) Giải pháp (lập kế hoạch) => cụ thể, sát với chánh nghiệp Tư duy sâu sắc và đa chiều + chánh nghiệp N lần => cải tiến 3 -Chánh Thông tin (Chánh Ngữ): giao tiếp, báo chí, internet, dạy học… Không nói: dối, 2 chiều, ác, vô ích (tám chuyện) Thông tin đúng, đủ, rõ. Giúp mọi người hiểu đúng vấn đề. Thông báo, qui định (Đơn giản: dễ hiểu, dễ làm, dễ kiểm tra) Báo công việc: ngắn gọn, đủ ý, trung thực. Không: tô vẽ, lấp liếm bớt cái xấu, giấu dốt, khoe tốt… 4 -Chánh Nghiệp: Làm việc tạo Phước Hành vi đúng (nên đưa cả nhóm cùng làm => cùng tạo Phước) Không: sát sanh, trộm cắp, tà dâm => Nuôi dưỡng, gìn giữ-tiết kiệm tài sản, quan hệ chân chính Làm việc tốt (cụ thể) giúp người, giúp đời (vị tha > vị kỷ) Mỗi ngày/tuần/tháng: đã làm việc gì giúp người chưa (loại trừ việc hưởng lương, việc gia đình) => Làm việc KỸ, sát kế hoạch => hiệu quả (xong mới về)
Bát chánh đạo 5 -Chánh Mạng Nghề đúng (nuôi thân lành mạnh) Liệt kê tất cả các nghề chính và phân tích (chia nhóm) 6 -Chánh Tinh tấn (Chánh chuyên cần) Khi đạp xe lên dốc? Khi xuống dốc? Khi đường bằng? 7 -Chánh Niệm (Check, kiểm tra) Theo kinh điển / Theo đời sống, công việc Nghề đúng, thiện (nuôi thân lành mạnh) Không làm các nghề xấu ác (dễ bị 3 độc): thuốc lá, bia rượu, lò mổ, quảng cáo láo, tham nhũng, phá rừng, phá môi trường… Thân: rèn sức khỏe, ăn uống đúng cách, nghề lành mạnh… Công việc => nguồn lực nhân sự: chọn đúng người, đúng việc Nỗ lực, cố gắng đúng đắn (biết theo từng giai đoạn, độ khó…) Tứ chánh cần: ngăn Tâm+Việc xấu, tăng Tâm+Việc thiện Cố gắng do tác ý đều và nhẹ nhàng => thư giãn, chánh niệm Kiềm chế, chịu đựng, nhẫn nại, ráng hơn chút nữa… (A->A+1) Cố gắng do ý chí, quyết tâm mạnh (Tác ý mạnh) Cố gắng do bị ép vào 1 guồng máy chung (Quân đội) Theo sát nội tâm, quan sát liên tục (Thân, thọ, tâm, pháp) Giám sát (liên tục) công việc chung: -Chánh nghiệp cùng -Giám sát tại hiện trường -Giám sát từ xa (camera, báo cáo, chat nhóm) 8 -Chánh Định Tập trung, nhất tâm (gom tâm lại 1 điểm), lắng tâm Nhất tâm (tập trung) Không phân tán, không vọng động, bình tĩnh Tập trung nguồn lực, đốc thúc công việc chung Tập trung cả nhóm: không xong không về
Chánh ngữ, chánh thông tin Tiếng cười của chúng ta là gì? • Phim hài kiểu Mr. Bean khờ khạo, dung tục • Đang buồn, bớt buồn khi người bạn bị rầy • Phim hài kiểu gài bẫy • Kể chuyện tiếu lâm khi đi du lịch FB của chúng ta là gì? lấy vd vài bài FB Ngôi sao sập bẫy và lan truyền? Quảng cáo là gì? Dạy học là gì? Truyện tiểu thuyết, ngôn tình là gì? Cô dâu 8 tuổi là gì? Khi nào thì các công cụ trên trở thành Chánh Ngữ?
Chánh ngữ, chánh thông tin
Ôn bài 8 chánh đạo (trong công việc) 1 -Chánh kiến / 2 -Chánh Tư duy Tuệ (Trí tuệ) 3 -Chánh Ngữ / 4 -Chánh Nghiệp / 5 -Chánh Mạng Giới (Đạo đức) 6 -Chánh Tinh Tấn/ 7 -Chánh Niệm/ 8 -Chánh Định (Nghị lực) NV Qly Chánh kiến Chánh tư duy Chánh nghiệp+ Chánh mạng định Chánh niệm Chánh ngữ Chánh tinh tấn Chán h định Chán h niệm Chánh tư duy Chánh kiến Chánh tinh tấn Chán h ngữ Chán h mạng Chánh nghiệp
Trí tuệ là gì? Trí = Hiểu biết (nhân quả, qui luật, sát với bản chất) Tuệ = viên mãn, tròn đầy, đầy đủ, vô lượng. . . 1 -Chánh Kiến: Thấy, hiểu biết rõ+đúng từng vấn đề 2 -Chánh Tư duy: Suy nghĩ đúng (hướng về chánh kiến) giải pháp hiệu quả. . . ========== Các từ đồng nghĩa: Sáng suốt, hiểu biết sâu sắc, thông thái, triết lý, hợp lý, thấy chân lý. . . Ánh sáng, mặt trời, minh, thấu suốt, thông minh, . . .
Chánh kiến về cuộc đời 1 -Chánh kiến về Bản thân 2 -Chánh kiến về Thiên nhiên về Vũ trụ Nhân sinh quan Thiên nhiên quan Xã hội quan Ý nghĩa, niềm vui sống bền vững 2 -Chánh kiến về Xã hội 3 yếu tố này càng khớp nhiều => Chánh kiến về cuộc đời càng rõ => Lẽ sống đúng, Giá trị sống => Mục tiêu, Lý tưởng sống -Mỗi ngày đi làm là 1 niềm vui, quên ngày tháng -Thấy đâu cũng là giá trị, là ý nghĩa, và cống hiến rất dễ dàng. . .
Bản thân 1 -Chánh kiến về Bản thân Đam mê 2 -Chánh kiến Sở về Thiên nhiên về Vũ trụ trường Ý nghĩa, niềm vui sống bền vững mang lại 2 -Chánh kiến ích lợi về Xã hội 3 yếu tố này càng khớp nhiều => Chánh kiến về cuộc đời càng rõ => Lẽ sống đúng, Giá trị sống => Mục tiêu, Lý tưởng sống -Mỗi ngày đi làm là 1 niềm vui, quên ngày tháng -Thấy đâu cũng là giá trị, là ý nghĩa, và cống hiến rất dễ dàng. . .
Phương pháp học / vừa làm vừa học Quan sát Đa chiều Tổng hợp thông tin (Đúng, đủ, bỏ rác. . . ) Thông tin, dữ liệu Phân tích Đúc kết -Tách lớp (chi tiết) -Liên kết (liên đới) -Ráp vận hành (tổng quan) Nhân quả** Sơ đồ xương cá (Ý chính, lõi) => Qui luật & Nguyên lý* Trình bày (viết lại) Đơn giản, đúng, đủ Lưu ý: Hầu hết đều thiếu phần Quan sát đa chiều + Đúc kết nguyên lý (phần cốt lõi nhất của vấn đề) Quan sát Tách lớp Vận hành Đúc kết Trình bày lại
Phương pháp Triển khai (nhiều lĩnh vực) Nguyên lý Qui luật, đúc kết Phần cốt lõi 5% Hệ thống vận hành theo nguyên lý này Hiểu rõ Cốt lõi 5% Phân tích Qui trình -Tách lớp (chi tiết) -Liên kết (liên đới) -Ráp vận hành (tổng quan) Nhân quả, Sơ đồ khối. . . Hoàn cảnh thực tế Check List (Chẻ nhỏ thành từng việc cụ thể) Làm (Do), ghép người năng lực (phù hợp) (Phù hợp hoàn cảnh) đúng=>Nâng đỡ Đây là phần rất quan trọng , giám sát Lưu ý: Hầu hết đều thiếu phần hiểu rõ nguyên lý (phần cốt lõi nhất của vấn đề) và phải biết cách kết hợp với hoàn cảnh thực tế => đưa ra qui trình chuẩn. Rất nhiều người làm bước 2 (qui trình) mà không nắm rõ bước 1 (nguyên lý, đúc kết lõi)
Bộ bài tập áp suất Học trong làm, làm trong học Tăng năng lực, áp lực 1 X-3 X-10 X: • Quan sát đa chiều (100: 1) • Phân tích: nhân quả (tách lớp, ráp lại) Thấy điều phi lý (lỗi, khuyết), và hợp lý • Đúc kết: sơ đồ, nguyên lý, lõi chính nhất • Viết lại, chuẩn hóa: rõ, đơn giản (trẻ 8 t hiểu được, ít gây nhầm lẫn) => Learning transfer: mang lõi vào công việc khác (sáng tạo? )
4 hệ qui chiếu, 3 câu hỏi thường áp dụng 1. Có mang lại an vui cho mình và mọi người? (mà hài hòa với thiên nhiên) 2. Nếu duy trì và nhân bản việc này thì sẽ ra sao? (Nhân Quả, nhân bản cho gia đình mình thì sao? ) 3. Có hướng về phát triển 3 gốc rễ hay không? (4) Đạo lý (vũ trụ, thiên nhiên) (3) Lễ, đạo đức (2) Luật (nhà nước, nội qui) (1) Theo súng
3 khổ, 8 khổ, N khổ (hiện trạng) Bất như ý, lệ thuộc (không tự do) • Si: Hành khổ (mọi hành vi đều từ vô minh, chấp ngã) - Con thú cưng thì sướng hay khổ? => Sinh / lão là hành khổ => chấp kẹt vào 5 uẩn (lệ thuộc Thân+Tâm này) là khổ • Tham: muốn còn hoài => Hoại khổ (ko hiểu vô thường) => Muốn ko được / Ái biệt ly (yêu mà phải xa) • Sân: khó chịu, chối bỏ nên khổ (Khổ khổ) VD: tai nạn, bị đánh đập, cãi nhau, chấn thương. . . => Bệnh / Tử: Bất như ý => Ghét mà bị gặp là khổ • 8 khổ: Sinh, lão, bệnh, tử, ái biệt ly, oán tắng hội (ghét mà phải ở gần), cầu bất đắc (muốn mà không được), thủ ngũ uẩn (khổ vì có sự tồn tại của 5 uẩn)
N khổ: theo đúng sơ đồ Thân+Tâm phân tích theo 8 ngọn gió đời để phân tích 1. Nhiệt độ (nóng, lạnh) 2. Chiều cao (cao, thấp) 3. Hình thức (xấu, đẹp) 4. Màu da (Trắng, đen) 5. Nổi tiếng quá, ko ai like 6. Dí quá, ko dí 7. Ngoan quá, hư quá 8. Chạy nhanh quá, chậm quá 9. Béo gầy 10. Vợ chăm kỹ, ko chăm 11. Lấy chồng già, trẻ quá. . . 12. Ăn no quá, ko dc ăn. . . a) b) c) d) e) f) g) h) i) j) k) l) m) GV (học giỏi, ko học) Chăm bé kỹ quá, ko chăm. . . PH nhiệt tình, bỏ bê. . . Nhà to quá, bé quá Vợ đẹp quá, xấu quá Chồng dẻo miệng, ít nói. . . DT xịn quá, bèo quá Biết nhiều việc, ko biết việc Dính mắc / chối bỏ Khôn ghét/ Si khinh Gấu quá / gà quá Vui quá, buồn quá Được mất, Khen chê Bài 1: GV hãy ghi ra 10 loại khổ => 3 từ PH, 3 từ HS, 2 từ sếp, 2 từ bản thân Bài 2: nếu là PH, hãy ghi ra 10 khổ => 3 từ con, 3 từ bản thân, 2 từ sếp, 2
Tội Phước, Nhân quả, Nghiệp Phân tích 2 tam giác => Tội (hành vi xấu, sai), Phước (thiện, đúng) Hành vi = nghiệp (lành dữ, đúng sai, thiện ác), gieo nhân nhiều => Thói quen, tính cách, số phận, định mệnh Quán tính của nghiệp => tích lũy nhiều năm, đời (vd: nghiện thuốc lá) Lấy chồng nghiện => sửa được ko? Quán tính của chiếc xe nặng + quyền bẻ lái Nghiệp quá khứ + nghiệp Hiện tại (bẻ lái) => Tương lai Nghiệp hiện tại = sự chọn lựa, tác ý, quyết định (quyết định hiện tại đúng đắn = chánh kiến, chánh tư duy) Lên voi xuống chó khi cùng làm 1 hành vi: Quá khứ A-10 tr / B-1 tr => tạo phước +2 tr thì A và B khác nhau Quá khứ A+10 tr / B+1 tr => tạo tội -2 tr
Tội Phước, Nhân quả, Nghiệp Phước => Tự do: passport, visa (Singapore 50, VN 7) Đi đâu cũng được tiếp đón niềm nở / hay bị đuổi khéo Mạnh mẽ / yếu đuối (gà công nghiệp) => tự do Thân tự do / khi gây tội ác => vào tù (4 m 2) Võ Ng Giáp / người thường => Ai đi các nước dễ? Chúng ta là tù nhân của chính mình? của Thân+Tâm này? Cách gì để vượt thoát chính mình? Tự do tuyệt đối, Hạnh phúc tuyệt đối? Thức ăn của 3 gốc? 3 độc? => Nghiệp (Tội Phước) Nhóm bạn giỏi, thầy giỏi, lớp học hay => Nghiệp NGHIỆP HIỆN TẠI quyết định tất cả
Cấu trúc thân tâm: 3 gốc - 3 độc Bản ngã: tự cao, hưởng thụ. . . 1) Khi yêu nhau sét đánh 2) Yêu chiều nhau hết mực (không thể tách rời) Gieo nhân gì ở 2 đối tượng yêu nhau? 3) Đời mình khổ rồi, nên cho con cái nó sướng 4) Mèo đen mèo trắng không quan trọng. . . miễn là biết bắt chuột. . . => Khi nào đúng, khi nào sai? 5) Có thực mới vực được đạo => Quả táo rơi (New. Ton) Thực là ăn no thì động vật có no không? Tâm đâu thì chữ Thực sẽ ở đó. . . (bài, nhậu, từ thiện, chiều con Ipad. . . ) thức ăn của Thân & Tâm 6) 4 loại thức ăn: Đoàn, Xúc (5 giác quan), Tư niệm, Thức (hiểu+nhận rõ => thái độ sống, hiểu biết) Chúng ta là những gì chúng ta ăn hàng ngày Thiền thì kiểm soát loại thức ăn nào? 5 uẩn, Nhân tướng. . . Thức ăn hiện tại: FB, You. Tube, Phim, Games. . .
Sự co giãn của 3 gốc - 3 độc 3 gốc rễ: Giới Định Tuệ 1) Co lại = Trí tuệ & Đức hạnh => Vô ngã (Minh) (vd: PH có con lớp 2 cho đi đồ chơi. . . có thiệt thòi không? ) 2) Giãn ra 3 gốc => 8 chánh đạo => 10 balamat => 37 phẩm trợ đạo 3 độc: Tham Sân Si 1) Co lại = Vô minh & Tham Ái (12 nhân duyên) => Vô minh 2) Giãn ra => 8 tà đạo => 10 kiết sử => các loại Phiền não, bất thiện Ngăn điều ác => khó gấp 3 lần làm điều thiện (vd: cho đi 5 tr hoặc ngăn 1 kẻ móc túi. . . cái nào khó) Các cấp QLY trở lên => luôn có % người ghét Ai cũng hài lòng là ba phải (do thiếu ngăn ngừa điều xấu ác)
4 diệu đế và 3 gốc - 3 độc: Tham Sân Si (bản ngã lớn) 1) Khổ đế là 1 sự thật trong đời sống (hiện trạng) 2) Phải có Nguyên nhân = tập đế Khổ khổ = sân / Hoại khổ = tham / Hành khổ = si 3 gốc: Giới Định Tuệ (bản ngã nhỏ => vô ngã) 1) Diệt đế = Diệt khổ đế = Hết khổ (đích đến) 2) Đạo đế = Giải pháp = 8 chánh đạo (3 gốc) Khổ đau & hạnh phúc. . Hài lòng & Tự do. . . Cách các thầy tư vấn tâm lý, tìm hiểu 1 người đến hỏi. . Vô thường (biến hoại, biến đổi), khổ (bất như ý), vô ngã (không thực)
4 cách thu phục lòng người (đắc nhân tâm, tạo nghiệp lành, uy tín) Bố thí, ái ngữ, lợi hành, đồng sự ----- 6 hòa: xây dựng tập thể mạnh Thân hòa, Kiến hòa, Khẩu hòa, Ý Hòa, Giới hòa, Lợi hòa -----Tất cả đều phải dần hướng về 03 gốc
NH N QUẢ: 4 nhiếp, 6 hòa (đắc nhân tâm, tạo nghiệp lành, uy tín) Bố thí, ái ngữ, lợi hành, đồng sự ----- 6 hòa: xây dựng tập thể mạnh Thân hòa, Kiến hòa, Khẩu hòa, Ý Hòa, Giới hòa, Lợi hòa -----Tất cả đều phải dần hướng về 03 gốc
Nhân quả • nhân với chính mình • nhân với người khác • nhân với xh, thiên nhiên, vũ trụ
Bản đồ hình SIN cảm xúc Nam & Nữ Dao động Vui Sướng Bình tĩnh Hả hê ít bị tác động An tĩnh Dao động Giận Đau khổ Trầm cảm
8 ngọn gió đời mà phải tập vượt qua cả - & + Dao động + Được Khen Vinh Vui Hiểu vô thường, nhân quả => ít bị tác động An tĩnh Dao động Mất Chê Nhục Buồn
Vô thường, khổ, vô ngã Bông hoa nở rồi tàn (thích đẹp) Trái cây non, lớn, chin, rụng (xoài => người tiếc => tham) Hạt trổ mầm, cây lớn, già, cỗi Xuân hạ thu đông vẫn cứ vận hành, dù thích xuân, ghét đông => hiểu rõ nhân quả => luân hồi => sinh diệt => Nhân sinh quan, Thiên nhiên quan. . . • Cái DT đang sinh diệt (vô thường, biến đổi) Giảm bớt dính mắc, tiếc nuối khi mất mát Sử dụng đồ đạc đơn giản hơn (ko bị đẳng cấp) • •
Vô thường, khổ, vô ngã Ông vua & tể tướng: món quà vô thường Ông vua và Án Anh: đất nước còn mãi chăng? Đức Phật và bà mẹ mất con (cầu cho sống lại) Cúng ngày giỗ, ngày sinh nhật, sống đơn giản Vật lý không gian 1 chiều (cây), 2 chiều (kiến), 3 chiều (người), N chiều Þkhông thấy thì chưa nên kết luận có hay không có. . . Nói gở (si) và nói rõ về sinh diệt (trí) => 5 lần/ngày: không sợ chết, coi cái chết là bạn thân, coi đám ma & sinh nhật, coi mỗi ngày là 1 niềm vui (gieo nhân lành), cách hóa giải bùa chú, quý nhân phù trợ, bà mụ đỡ, thánh thần phù hộ, nhiều phước đức, thầy pháp. . . • • •
Từ khóa » Slide Chánh Kiến 1
-
NHẬN TÀI LIỆU, BÀI GIẢNG CHÁNH KIẾN 1 - .vn
-
Slide Dạy Lớp Chánh Kiến Trong Đời Sống - Giới - Định - Tuệ
-
Chánh Kiến | Phần 1 | Thầy Trần Việt Quân | 1 Người ở Xã Cao Viên ...
-
Slide Dạy Lớp Chánh Kiến Trong Đời Sống – Giới – Định – Tuệ
-
Tài Liệu Chánh Kiến 1 | PDF - Scribd
-
Trần Việt Quân - Cộng đồng Sống Tử Tế GNH
-
[PDF] Dự án Phát Triển Nguồn Nhân Lực Đại Học 3 Gốc Rễ
-
Chánh Kiến Trong Đời Sống - Thầy Trần Việt Quân - Lê Thanh Trông
-
Bài Viết Chánh Kiến
-
Đâu Là ý Nghĩa Cuộc đời? | Thầy Trần Việt Quân - Thiên Viên
-
GIỚI THIỆU TRƯỜNG XANH SLIDE - SlideShare