Tần Số Góc – Wikipedia Tiếng Việt

Chuyển động tròn

sửa Bài chi tiết: Chuyển động tròn

Một vòng quay là 2π rad, bằng tốc độ góc ω nhân với thời gian đi hết một vòng quay (chính là chu kỳ Τ). Vậy nên:

ω = 2 π T = 2 π f {\displaystyle \omega ={\frac {2\pi }{\mathrm {T} }}=2\pi f}  

trong đó:

  • ω là tần số góc hoặc tốc độ góc (tính bằng radian trên giây),
  • T là chu kỳ (tính bằng giây)
  • f là tần số thông thường (được đo bằng hertz)

Tần số góc có thể hiểu như là một bội số của tần số. Nó được sử dụng thay tần số để tránh việc xuất hiện nhiều của π, trong các lĩnh vực liên quan nhiều đến chuyển động quay và dao động, như cơ học lượng tử, điện động lực học[1]

Dao động con lắc lò xo

sửa

Một vật được gắn trên một con lắc lò xo có thể dao động. Nếu con lắc được cho là lý tưởng vá không có khối lượng bỏ qua lực cản thì đây là một dao động điều hòa có tần số góc là:[2]

ω = k m {\displaystyle \omega ={\sqrt {\frac {k}{m}}}}  

trong đó:

  • k là độ cứng của lò xo.
  • m là khối lượng vật.

Khi vật dao động, gia tốc của nó có thể tính bằng công thức:

a = − ω 2 x {\displaystyle a=-\omega ^{2}x}  

trong đó x là li độ tính từ vị trí cân bằng.

Khi sử dụng tần số thông thường f, công thức sẽ được cho là:

a = − ( 2 π f ) 2 x . {\displaystyle a=-(2\pi f)^{2}x.}  

Từ khóa » đơn Vị Của Tốc độ Góc Là Gì