TĂNG BỔ BỐC PHỆ CHÍNH TÔNG - PHẦN III PHỤ LỤC - Vũ Đức Tài

Chuyển đến nội dung chính

TĂNG BỔ BỐC PHỆ CHÍNH TÔNG - PHẦN III PHỤ LỤC

Chương 3 YẾU QUYẾT VỀ GIEO TIỀN Dùng ba đông tiền bỏ vào trong mai rùa, lắc qua lắc lại rồi gieo xuống[1] . Gieo lần thứ nhất được hào sơ, lần thứ hai là hào nhị, thứ ba là hào tam. Hợp lại thành một quẻ đơn là Nội quái. Gieo lần thứ tư được hào tứ, lần thứ năm được hào ngũ, lần thứ sáu được hào lục. Hợp lại thành Ngoại quái. Ngoại quái tức Thượng quái ở trên, Nội quái là Hạ quái nằm ở dưới. Hợp Thượng và Hạ thành Quẻ kép, hào phân ra Âm Dương. Hào Dương gọi là Cửu, hào âm gọi là Lục. Rồi còn phân ra Động Tĩnh. Tĩnh thì Dương là Dương, Âm là Âm. Đông thì Dương biến thành Âm, Âm biến thành Dương. I. QUI ĐỊNH CÁC HÀO TRONG QUẺ
Mặt ngửa (N) Mặt sấp (S) Ba đồng tiền gieo xuống không kể thứ tự trước sau , đều được tính như sau: 1.Nếu 2 mặt Ngửa 1 mặt Sấp là hào Đơn[2]
Thuộc Thiếu Dương – Hào này không Biến, nếu được Xung ấy là Ám động 2. Nếu 2 mặt Sấp 1 mặt Ngửa gọi là Chiết
Thuộc Thiếu Dương - Hào này không Biến, nếu được xung ấy là Ám động 3. Nếu hoàn toàn Sấp không có Ngửa gọi là Trùng
Thuộc Lão Dương. Trùng là Động, động thì Biến, tức Dương biến ra Âm 4. Nếu hoàn toàn Ngửa, không có Sấp gọi là Giao
Thuộc Lão Âm. Giao là Động, động thì Biến, tức Âm biến thành Dương[3] II. ĐỘNG BIẾN 384 HÀO TRONG 64 QUẺ 1. Càn Vi Thiên - Hào sơ động biến thành Thiên Phong Cấu - Hào nhị động biến thành Thiên Hoả Đồng Nhân - Hào tam động biến thành Thiên Trạch Lý - Hào tứ động biến thành Phong Thiên Tiểu Súc - Hào ngũ động biến thành Hoả Thiên Đại Hữu - Hào lục động biến thành Trạch Thiên Quải. 2. Thiên Phong Cấu - Hào sơ động biến thành Càn Vi Thiên - Hào nhị động biến thành Thiên Sơn Độn - Hào tam động biến thành Thiên Thuỷ Tụng - Hào tứ động biến thành Tồn Vi Phong - Hào ngũ động biến thành Hoả Phong Đỉnh - Hào lục động biến thành Trạch Phong Đại Quá 3. Thiên Sơn Độn - Hào sơ động biến thành Thiên Hoả Đồng Nhân - Hào nhị động biến thành Thiên Phong Cấu - Hào tam động biến thành Thiên Địa Bỉ - Hào tứ động biến thành Phong Sơn Tiệm - Hào ngũ động biến thành Hoả Sơn Lữ - Hào lục động biến thành Trạch Sơn Hàm 4. Thiên Địa Bỉ - Hào sơ động biến thành Thiên Lôi Vô Vọng - Hào nhị động biến thành Thiên Thuỷ Tụng - Hào tam động biến thành Thiên Sơn Độn - Hào tứ động biến thành Phong Địa Quan - Hào ngũ động biến thành Hoả Địa Tấn - Hào lục động biến thành Trạch Địa Tuỵ 5. Phong Địa Quan - Hào sơ động biến thành Phong Lôi Ích - Hào nhị động biến thành Phong Thuỷ Hoán - Hào tam động biến thành Phong Sơn Tiệm - Hào tứ động biến thành Thiên Địa Bỉ - Hào ngũ động biến thành Sơn Địa Bát - Hào lục động biến thành Thuỷ Địa Tỉ 6. Sơn Địa Bát - Hào sơ động biến thành Sơn Lôi Di - Hào nhị động biến thành Sơn Thuỷ Mông - Hào tam động biến thành Cấn Vi Sơn - Hào tứ động biến thành Hoả Địa Tấn - Hào ngũ động biến thành Phong Địa Quan - Hào lục động biến thành Khôn Vi Địa 7. Hoả Địa Tấn - Hào sơ động biến thành Hoả Lôi Phệ Hạp - Hào nhị động biến thành Hoả Thuỷ Vị Tế - Hào tam động biến thành Hoả Sơn Lữ - Hào tứ động biến thành Sơn Địa Bát - Hào ngũ động biến thành Thiên Địa Bỉ - Hào lục động biến thành Lôi Địa Dự 8. Hoả Thiên Đại Hữu - Hào sơ động biến thành Hoả Phong Đỉnh - Hào nhị động biến thành Li Vi Hoả - Hào tam động biến thành Hoả Trạch Khuê - Hào tứ động biến thành Sơn Thiên Đại Súc - Hào ngũ động biến thành Càn Vi Thiên - Hào lục động biến thành Lôi Thiên Đại Tráng Trên đây là dựa theo phép biến hoá của hao, có hào động tất biến, quẻ này biến ra quẻ kia . Mà trong ba hào của một quẻ có khi hào một động cùng hào hai động, có khi hào một động cùng hào ba động, có khi hào hai động cùng hào ba động, cũng có ba hào đếu động. Biến hoá vô cùng. Nay dựa vào biến hoá của Bát quái mà kê rõ như sau: IV. BIÉN HOÁ CỦA BÁT QUÁI 1. Quẻ CÀN - Động hào sơ biến Tốn - Động hào nhị biến Li - Động hào sơ và nhị biến Cấn - Động hào tam biến Đoài - Động hào nhị và tam biến Chấn - Động hào sơ và tam biến Khảm - Động cả ba hào biến Khôn 2. Quẻ KHẢM - Động hào sơ biến Đoài - Động hào nhị biến Khôn - Động hào sơ và nhị biến Chấn - Động hào tam biến Tốn - Động hào nhị và tam biến Cấn - Động hào sơ và tam biến Càn - Động cả ba hào biến Li 3. Quẻ CẤN
- Động hào sơ biến Li - Động hào nhị biến Tốn - Động hào sơ và nhị biến Càn - Động hào tam biến Khôn - Động hào nhị và tam biến Khảm - Động hào sơ và tam biến Chấn - Động cả ba hào biến Đoài 4. Quẻ CHẤN
- Động hào sơ biến Khôn - Động hào nhị biến Đoài - Động hào sơ và nhị biến Khảm - Động hào tam biến Li - Động hào nhị và tam biến Càn - Động hào sơ và tam biến Cán - Động cả ba hào biến Tốn 5. Quẻ TỐN - Động hào sơ biến Càn - Động hào nhị biến Cấn - Động hào sơ và nhị biến Li - Động hào tam biến Khảm - Động hào nhị và tam biến Khôn - Động hào sơ và tam biến Đoài - Động cả ba hào biến Chấn 6. Quẻ Li - Động hào sơ biến Cấn - Động hào nhị biến Càn - Động hào sơ và nhị biến Tốn - Động hào tam biến Chấn - Động hào nhị và tam biến Đoài - Động hào sơ và tam biến Khôn - Động cả ba hào biến Khảm 7. Quẻ KHÔN - Động hào sơ biến Chấn - Động hào nhị biến Khảm - Động hào sơ và nhị biến Đoài - Động hào tam biến Cấn - Động hào nhị và tam biến Tốn - Động hào sơ và tam biến Li - Động cả ba hào biến Càn 8. Quẻ ĐOÀI
- Động hào sơ biến Khảm - Động hào nhị biến Chấn - Động hào sơ và nhị biến Khôn - Động hào tam biến Càn - Động hào nhị và tam biến Li - Động hào sơ và tam biến Tốn - Động cả ba hào biến Cấn V. TẠP SỰ 1. Cầu quan - Tiến chức 凡 占 求 職 與 陞 官 父 母 為 先 子 次 看 父 鬼 有 興 終 有 望 兄 動子 興 枉 心 肝[4] Phàm chiêm cầu chức dữ thăng quan Phụ Mẫu vi tiên Tử thứ khan Phụ Quỷ hữu hưng chung hữu vọng Huynh động Tử hưng uổng tâm can. Phàm xem cầu chức với thăng quan Phụ Mẫu đầu tiên, Tử kém hơn Phụ, Quỷ vượng hưng đều triển vọng Tử hưng Huynh động chỉ lao tâm 2. Hôn nhân 凡 人 占 卦 問 婚 姻 財 鬼 兩 全 便 可 成 鬼 是 夫 爻愁 子 動 財 為 妻 爻 怕 兄 興 Phàm nhân chiêm quái vấn hôn nhân Tài Quỷ lưỡng toàn tiện khả thành Quỷ thị Phu hào sầu Tử động Tài vi Thê vị[5] phạ Huynh hưng Phàm người xem quẻ hỏi hôn nhân Tài Quỷ vẹn toàn tất sẽ thành Quỷ là Phu tinh buồn Tử động Tài tức Thê vị sợ Huynh hưng 3. Lục Giáp [6] 凡 人 占 卦 問 六 甲 子 怕 休 囚 父 怕 發 財 為 產 母 怕 兄 興 男 女 陰 陽 衰 旺 宜 Phàm nhân chiêm quái vấn Lục giáp Tử phạ hưu tù, Phụ phạ phát Tài vi sản mẫu phạ Huynh hưng Nam nữ âm dương suy vương nghi. Phàm người xem quẻ hỏi hoài thai Sợ Tử hưu tù, sợ Phụ dao Tài là sản phụ, Huynh đường động Suy vượng, âm dương biết gái trai. 4. Gia trạch 內 卦 為 宅 外 為 人 內 外 相 生 宅 可 親 宅 若 剋 人 居 不 穩 人 能 剋 宅 住 無 靈[7] Nội quái vi trạch ngoại vi nhân Nội Ngoại tương sinh trạch khả thân Trạch nhược khắc nhân cư bất ổn Nhân năng khắc trạch trú vô ninh . Nội quái là Nhà, ngoại quái Người Nội Ngoại tương sinh tất ở đời Nếu Trạch khắc Người tất chẳng ổn Người mà khắc Trạch ở đâu yên. 災 衣 鬼 殺 交 動 惡 禍 患 遊 魂 及 八 純 世 在 二 爻 為 大 吉 身 居 三 四 守 常 倫 Tai y Quỷ sát giao động ố Hoạ hoạn Du Hồn dữ Bát Thuần. Thế tại nhị hào vi đại cát Thân cư tam tứ thủ thường luân. Quỷ sát động dao gặp hoạ luôn Bát thuần, Du Hồn hoạ lại hơn Thế tại nhị hào là đại cát Thân nằm tam tứ tạm an thân 世 辰 剋 應 那 能 好 世 應 相 生 福 可 臻 Thế thần khắc Ứng na năng hảo, Thế Ứng tương sinh phúc khả trân Thế mà khắc Ứng tốt gì đâu Thế Ứng tương sinh phúc đến dần. 本 宮 旺 相 宅 可 居 卦 內 休 囚 禍 未 除 Bản cung vượng tướng trạch khả cư Quái nội hưu tù hoạ vị trừ Bản cung vượng tướng Trạch ở yên Quái bị tù hưu hoạ hoạ ưu phiền. 5. Tiến nhân khẩu 添 人 進 口 要 財 明 子 旺 財 明 便 可 成 父 發 兄 搖 難 永 遠 鬼 爻 發 動 禍 相 仍 Thiêm nhân tiến khẩu yếu tài minh Tử vượng Tài minh[8] cánh khả thành Phụ phát Huynh dao nan vĩnh viễn Quỷ hào phát động hoạ tương nhưng Thêm người tăng khẩu, vượng Tài hào Tử vượng Tài hưng mới đạt nào. Huynh Phụ động dao đâu vĩnh viễn Quỷ hào hưng phát hoạ làm sao. 6. Tật bệnh 白 虎 爻 中 剋 用 來 更 加 五 墓 大 凶[9] 決 然 未 病 先 知 死 付 錢 火 急 買 棺 材 Bạch Hổ hào trung khắc Dụng lai Cánh gia ngũ Mộ đại hung tai Quyết nhiên vị bệnh tiên tri tử Phó tiền hoả cấp mãi quan tài. Bạch Hổ lâm cung khắc Dụng hào Gia thêm ngũ Mộ lắm hung tai. Chưa bệnh đã quyết là chắc chết Đưa tiền mua gấp lấy quan tài. 白 虎 爻 中 卦 內 興 若 逢 墓 絕 不 虛 驚 若 逢 透 出 還 先 剋 解 喜 雙 全 是 福 生[10] Bạch Hổ hào trung quái nội hưng Nhược phùng Mộ, Tuyệt bất hư kinh Nhược phùng thấu xuất hoàn tiên khắc Giải hỉ song toàn thị phúc sinh. Bạch Hổ lâm hào lại động hưng Mộ Tuyệt gia thêm khỏi hãi kinh Nếu lại gặp hào lai chế khắc Mừng được song toàn phúc phát sinh. 7. Ca Quyết hung cát về Tật bệnh Con xem cho cha mẹ 子 占 父 病 幾 時 痊 鬼 要 興 隆 父 要 安 兄 動 纏 綿 難 脫 體 子 興 財 發 入 黃 泉 Tử chiêm Phụ bệnh kỷ thời thuyên Quỷ yếu hưng long, Phụ yếu yên. Huynh động liên miên nan thoát thể Tử hưng tài phát nhập hoàng tuyền. Cha bệnh con xem có giảm thuyên, Quỷ cần hưng vượng, Phụ cần yên. Huynh động liên miên nào thoát được, Tử hưng Tài động nhập hoàng tuyền[11] Cha mẹ cho con 子 病 親 來 問 卦 因 兄 興 子 旺 死 還 生 官 交 父 動 終 難 保 財 動 纏 綿 病 再 添 Tử bệnh thân lai vấn quái nhân Huynh hưngTử vượng tử hoàn sinh Quan giao Phụ động chung nan bảo Tài động triền miên bệnh tái thiêm Cha mẹ xem con bệnh có ngừng Chết mà sống lại Tử Huynh hưng Quan Phụ động giao rồi khó sống Tài động liên miên bệnh chẳng ngừng. ƒ Chồng xem cho vợ 夫 問 其 妻 疾 病生 財 興 子 動 便 安 然 鬼 爻 發 動 加 沈 重 父 發 兄 興 定 鼓 盆 Phu vấn kỳ thê tật bệnh sinh Tài hưng Tử động tiện an nhiên Quỷ hào phát động gia trầm trọng Phụ động Huynh hưng định cổ bồn Chồng xem vợ bệnh có yên không Tử Tài hưng vượng tất an lòng Quỷ hào phát động thêm trầm trọng Huynh hưng Phụ động ấy thê vong. Vợ xem cho chồng 妻 占 夫 病 未 安 然 鬼 靜 財 興 可 放 心 兄 子 交 重 思 義 絕 父 搖 難 愈 病 沈 沈 Thê chiêm phu bệnh vị an nhiên Quỷ tĩnh Tài hưng khá phóng tâm Huynh Tử giao trùng tư nghĩa tuyệt Phụ dao nan dũ bệnh trầm trầm Vợ xem chồng bệnh có yên không Quỷ tỉnh Tài hưng được an lòng Huynh Tử động giao tất li biệt Phụ dao tạt bệnh mãi không xong. Xem cho anh em 兄 弟 來 占 疾 病纏 父 興 兄 靜 便 回 生 鬼 動 財 興[12] 黃 泉 客 子 動 留連 鎮 日 眠 Huynh đệ lai chiêm bệnh tật triền Phụ hưng Huynh tĩnh tiện hồi sinh Quỷ động Tài hưng hoàng tuyền khách Tử động lưu liên trấn nhật miên Anh em xem bệnh biết tình hình Phụ hưng Huynh tĩnh tất hồi sinh Quỷ động Tài hưng về chín suối Tử động dây dưa lắm hãi kinh. Xem cho nộ bộc 奴 僕 淹延 疾 病 纏 鬼 搖 疾 病 更 連 綿 財 安 子 動 無 他 事 父 動 兄 興 不 再 生 Nô bộc yểm diên tật bệnh triền Quỷ dao tật bệnh cánh liên miên Tài an Tử động vô tha sự Phụ động Huynh hưng bất tái sinh. Nô bộc yếu đau luận bệnh tình, Quỷ mà dao động bệnh đâu lành Tài yên, Tử động không lo ngại Phụ động Huynh hưng phải bỏ mình. Xem sống chết 金 為 屍 兮 木 為 棺 土 為 墓 兮 仔 細 看 屍 立 棺 上 人 必 死 墓 照 棺 兮 難 復 生 Kim vi thi hề Mộc vi quan Thổ vi Mộ hề tử tế khan Thi lập quan thượng nhân tất tử Mộ chiếu quan hề nan phục sinh Kim là thây, Mộc đúng quan tài, Thổ là mồ mã, đúng nào sai. Thây đứng trên quan người ắt chết Mồ chiếu đến quan tất bỏ đời. 8. Hành nhân Con xem cha lúc nào về 子 來 占 父 幾 時 回 父 鬼 興 隆 一定 來 兄 弟 交 揚 多 阻 隔 財 興 子 發 主 遲 滯 Tử lai chiêm Phụ kỷ thời hồi Phụ Quỷ hưng long nhất định lai Huynh Đệ giao dương đa trở cách Tài hưng Tử phát chủ trì trề Con muốn xem cha lúc nào về Phụ, Quỷ vượng hưng chắc đã kề. Huynh Đệ giao trùng nhiều ngăn trở, Tài hưng, Tử vượng phải trệ trì. Cha xem con lúc nào về 子 回 弟 動定 遲 留 父 發 無 歸 更 可 憂 若 值 子 興 財 又 動 雙 親 頓 足 倚 門 愁 Tử hồi Đệ động định trì lưu Phụ phát vô qui cánh khả ưu Nhược trị Tử hưng Tài hựu động Song thân đốn túc ỷ môn sầu. Xem con (về) Huynh động còn lưu lại Phụ phát không vệ lại thêm lo. Nếu Tử đã hưng, Tài lại động Song thân tựa cửa mãi mong chờ. ƒXem anh em lúc nào về 手 足 情 深 久 別 離 父 興 兄 動 是 歸 期 鬼 搖 財 動 無 歸 日 子 若 興 隆 定 主 遲 Thủ túc tình thâm cửu biệt nan Phụ hưng Huynh động thị qui kỳ Quỷ dao Tài động vô qui nhật Tử nhược hưng long định chủ trì. Như thể chân tay cách biệt lâu Huynh động, Phụ hưng, khỏi phải chờ . Quỷ Tài dao động không về được Tử nếu vượng hưng chậm trễ giờ. Vợ xem lúc nào chồng về 妻 擲 金 錢 問 君 因 鬼 財 內 發 即 回 程 子 興 兄 動 他 鄉 客 父 動 歸 期 却 有 音 Thê trịch kim tiền vấn quân nhân Quỷ Tài nội phát tức hồi trình Tử hưng Huynh động tha hương khác Phụ động quy kỳ khước hữu âm Vợ vất tiền ra để bói phu Nội Tài Quỷ phát tức chồng về Tử hưng Huynh động đang lang bạt Phụ động ngày về đã có tin. Chồng xem vợ lúc nào về 夫 問 其 妻 去 未 還 父 興 鬼 動 恐 留 難 子 興 財 發 臨 門 戶 夫 婦 相 看 開 笑 顏 Phu vấn kỳ thê khứ vị hoàn Phụ hưng Quỷ động khủng lưu nan Tử hưng Tài phát lâm môn hộ Phu phụ tương khan khai tiếu nhan Chồng hỏi vợ mình về lúc nao Phụ hưng Quỷ động phải còn lâu Tử hưng Tài động về tức khắc Vui vẻ vợ chồng đã có nhau. Xem nô bộc lúc nào về 主 因 奴 婢 特 來 占 子 動 財 興 必 到 門 父 發 兄 交 歸 未 得 鬼 交 主 節 更 留 連 Chủ vì nô bộc hỏi tướng gia Tử động Tài hưng tất đến nhà Phụ Huynh dao động đâu về được Quỷ giao tất có ý chần chờ. Xem người đến 約 定 人 來 人 不 來 只 因 兄 鬼 發 如 雷 財 興 子 旺 須 臾 至 父 動 中 間 書 信 回 Ứơc định nhân lai nhân bất lai Chỉ nhân Huynh Quỷ phát như lôi Tài hưng Tử vượng tu du chí Phụ động trung gian thư tín hồi. Ước hẹn người đâu chẳng đến cùng Chỉ vì Huynh Quỷ vượng rồi hưng. Tử Tài hưng vượng tức thời đến, Phụ động thư về chẳng phải mong. 9. Xem đi xe tàu 出行 謁 貴 及 尋 人 兄 爻 交 動 不 可 親 子 旺 財 明 須 吉 利 父 興 既 去 又 回 程 Xuất hành yết quí cập tầm nhân Huynh hào dao động bất khả thân Tử vượng Tài minh tu cát lợi, Phụ hưng ký khứ hựu hồi trình Xuất hành yết quí với tìm người Dao động Huynh hào chẳng đến nơi. Tử vượng Tài hưng tất được lợi, Phụ hưng cất bước lại thành thôi 10. Xem cầu tài 凡 人 占 卦 問 求 財 父 動 艱 難 兄 動 災 子 旺 財 明 須 得 意 兄 興 遲 滯 是 非 來 Phàm nhân chiêm quái vấn cầu tài Phụ động gian nan Huynh động tai. Tử vượng Tài minh tu dắc ý, Huynh hưng trì trệ thị phi lai. Phàm nhân xemquẻ hỏi cầu tài Phụ động khó khăn, Huynh động tai Tử vượng Tài giao thì đắc ý Huynh dao trì trệ thị phi dài 11. Xem mưu sự 謀 事 難 明 成 不 成 官 鬼 發 作 枉 費 心 財 明 子 旺 終 成 就 父 發 還 當 費 力 成 Mưu sự nan minh thành bất thành Quan Quỷ phát tác uổng phí tâm Tài minh Tử vượng chung thành tựu Phụ phát hoàn đương phí lực thành. Mưu sự chẳng rõ được hay không Quỷ hào phát động chẳng hài lòng Tài hưng Tử động tất thành việc Phụ động ra sức việc mới xong. 12. Xem kiện người 我 欲 興 詞 去 告 人 兄 財 子 動 狀 難 成 父 興 子 旺 須 成 訟 財 動 文 書 斷 不 成 Ngã dục hưng từ khứ cáo nhân Huynh Tài Tử động trạng nan thành Phụ hưng Tử vượng tu thành tụng Tài động văn thư đoán bất thành. Ta muốn đưa đơn kiện cáo người Hunh, Tài, Tử động việc không xuôi Tử vượng, Phụ hưng tất thành kiện Tài động giấy tờ bị lôi thôi. 13. Xem bị người kiện 他 人 告 我 果 如 何 子 動 兄 興 定 是 虛 父 鬼 交 動 成 大 事 財 興 即 是 剋 父 書 Tha nhân cáo ngã quả như hà Tử động Huynh hưng định thị hư Phụ Quỷ giao trùng thành đại sự Tài hưng tất thị khắc văn thư. Người khác kiện ta biết thế nào Tử động, Huynh hưng chẳng đáng lo. Phụ Quỷ đều dao tất việc lớn Tài hưng tất có khắc văn thư. 14. Xem quan sự 是 非 官 訟 何 時 休 父 鬼 搖 搖 最 可 憂 子 動 旺 時 意 欲 散 兄 興 財 發 事 悠 悠 Thị phi quan tụng hà thời hưu Phụ Quỷ dao dao tối khả ưu. Tử động vượng thì ý dục tán Huynh hưng Tài phát sự du du. Thị phi kiện tụng lúc nào thôi Phụ Quỷ đều dao quá lo rồi. Tử động tất lòng thôi muốn kiện Huynh hưng Tài động mãi không rồi. 15. Xem mất vật 凡 人 占 卦 問 失 物 官 鬼 爻 動 必 是 賊 父 兄 發 動 恐 難 尋 子 動 財 安 尋 易 得 Phàm nhân chiêm quái vấn thất vật Quan Quỷ hào động tất thị tặc Phụ Huynh phát động khủng nan tầm Tử động Tài an tầm dị đắc. Mất vật bói xem thử thế nào. Động Quỷ tất là cướp đã vào Phụ Huynh đểu động đâu tìm được Tử động Tài yên được dễ sao. 16. Xem đánh bạc 賭 博 輸 贏 兩 未 明 財 生 子 旺 我 富 贏 若 然 父 鬼 兄 爻 動 賭 博 門 中 莫 去 親 Đổ bác thâu doanh lưỡng vị minh Tài sinh Tử vượng ngã phú dinh Nhược nhiên Phụ, Quỷ, Huynh hào động Đổ bác môn trung mạc khứ thân. Đánh bạc được thua bói xem sao Lắm của Tài sinh Tử vượng hào Nếu như Phụ, Quỷ, Huynh hào động Người đánh xưa nay cũng chẳng chào. 博 弈 求 財 財 是 本 子 孫 出現 財 臨 之 更 兼 旺 無 刑 相 剋 管 取 歡 欣 稱 意 心 Bác dịch cầu tài, Tài thị Bổn Tử Tôn xuất hiện Tài lâm chi Cánh kiêm vượng vô hình tương khắc Quản thủ hoan hân xứng ý tâm Cờ bạc cầu tiền, Tài ấy gốc, Tử Tôn xuất hiện với hào Tài Nếu như vượng tướng không hình khắc, Vui vẻ vừa lòng chẳng kém ai. 17. Xem tìm thầy chửa bệnh 夫 病 欲 醫 須 卦 靜 爻 須 旺 相子 扶 身 應 爻 及 外 為 醫 者 內 卦 身 爻 是 病 人 Phù bệnh dục y tu quái tĩnh, Hào tu vượng tướng Tử phù thân. Ứng hào cập ngoại vi y giả Nội quái thân hào thị bệnh nhân, Xem bệnh tìm thầy nên an tĩnh, Hào thì vượng tướng, Tử phò Thân. Ứng hào ngoại quái là thầy thuốc, Nội quái hào Thân ấy bệnh nhân 醫 能 剋 病 方 有 效 病 若 剋 醫 藥 不 靈 鬼 爻 持 世 人 難 保 吉 殺 加 臨 獲 萬 金 Y năng khắc bệnh phương hữu hiệu, Bệnh nhược khắc Y, dược bất linh. Quỷ hào trì thế, nhân nan bảo Cát sát gia lâm hoạch vạn kim. Thầy khắc bệnh nhân thì kiến hiệu. Bệnh nếu khắc Thầy thuốc chẳng linh. Quỷ hào trì Thế người mất mạng Cát sát [13]gia lâm giống được vàng. 18. Xem có ý về hay không 世 應 相 生 有 意 還 雖 道 無 財 常 准 擬 外 生 內 卦 有 還 心 內 外 比 和 猶 利 益 Thế Ứng tương sinh hữu ý hoàn. Tuy đạo vô Tài thường chuẩn nghĩ Ngoại sinh Nội quái hữu hoàn tâm Nội Ngoại tỉ hoà do lợi ích. Thế Ứng tương sinh có ý về, Hào Tài không hiện chảng trì nghi. Ngoại sinh Nội quái lòng đã định Nội Ngoại tỉ hoà lợi kém chi. 子 與 財 爻 動 生 世 他 必 自 來 還 有 意 相 有 生 財 意 欲 還 相 剋 無 財 徒 再 寬 Tử dữ Tài hào động sinh Thế Tha tất tự lai hoàn hữu ý Tương hữu sinh Tàí ý dục hoàn Tương khắc vô Tài đồ tái khoan Tử Tài cùng động lại sinh Thế, Tự ý người kia ý muốn về Nếu đã sinh Tài tất có ý Tương khắc không Tài chẳng muốn đi. VI. 星 煞 TINH SÁT 1. 月 解 Nguyệt Giải Bệnh nhân xem gặp sao này tất lành bệnh 月 解 正 二 起 於 申 三 四 還 從 酉 上 陳 五 六 之 月 居 戌 上 七 八 亥 上 存 能 行 九 十 之 月臨 午 位 子 丑 之 月 未 宮明 Nguyệt Giải chính nhị khởi ư Thân Tam tứ hoàn tòng Dậu thướng trần. Ngũ lục chi nguyệt cư Tuất thượng Thất bát Hợi thượng tồn năng hành Cửu thập chi nguyệt lâm Ngọ vị Tí Sửu chi nguyệt Mùi cung minh. (Tháng Giêng, hai Nguyệt Giải khởi ở Thân Tháng ba, tháng tư tính từ Dậu Tháng năm và sáu ở tại Tuất Tháng bảy và tám ở tại Hợi Tháng chín và mười ở tại Ngọ Tháng mười một và chạp ở nơi Mùi) 2. 日 解 Nhật Giải Xem quan sự gặp sao này tất việc tán. 甲 己 逢 蛇 乙 庚 猴 丙 辛 逢虎丁 壬 牛 戊 癸 逢 雞 官 事 散 病 人 無 藥 不 須 憂 Giáp Kỷ phùng xà, Ất Canh hầu Bính Tân phùng hổ, Đinh Nhâm ngưu Mậu Quí phùng kê quan sự tán Bệnh nhân vô dược bất tu ưu. (Giáp Kỷ ở Tị, Ất Canh ở Thân Bính Tân tại Dần, Đinh Nhâm ở Sửu Mậu Quí tại Dậu, việc quan tan. Bệnh nhân không có thuốc cũng chẳng lo). 3.天 醫 Thiên Y Người bệnh xem gặp sao này, uống thuốc tất công hiệu. 天 醫 正 卯 二 豬 臨 三 月 隨 丑 四 未 正 五 蛇 六 兔 七 居 亥 八 牛 九 羊 十 巳 二 十 一 再 來 尋 卯 上 十 二 亥 上 作 醫 人 Thiên Y chính Mão, nhị Trư lâm Tam nguyệt tuỳ Sửu, tứ Mùi chính Ngũ Xà, lục Thố, thất cư Hợi Bát Ngưu, cửu Dương, thập Tị nhị Thập nhất tái lai tầm Mão thượng Thập nhị Hợi thượng tác y nhân) (Thiên Y tháng Giêng ở Mão, tháng hai ơ Hợi Tháng ba ở Sửu, tháng tư chính ở Mùi Tháng năm tại Tị, sáu ở Mão, bảy ở Hợi Tháng tám tại Sửu, chín ở Mùi, mười ở Tị Tháng mười một lại ở tại Mão Tháng chạp ở Hợi làm thầy thuốc) 4. 天 赦 Thiên Xá Gọi là 散 神 Tán thần 春 戊 寅 赦 巳 喝 散 夏 赦 甲 午 申 喝 看 秋 戊 申 亥 遇 官 方 冬 寅 甲 子 赦 罪 人 Xuân Mậu Dần Xá Tị hát tán Hạ Xá Giáp Ngọ Thân hát khán Thu Mậu Thân Hợi ngộ quan phương Đông Dần Giáp Tí Xá tội nhân. (Mùa Xuân Mậu Dần tại Tị, mùa Hạ Giáp Ngọ tại Thân, mùa Thu Mậu Thân tại Hợi, mùa Đông Giáp Tí tại tại Dần) 5.皇 恩 天 赦 Hoàng Ân Thiên Xá 正 戌 二 牛 三 虎 鄉 四 蛇 五 雞 六 兔藏 七 子 八 馬 九 月 亥 十 龍 子 猴 十 二 羊 Chính Tuất, nhị Ngưu, tam Hổ hương Tứ Xà, ngũ Kê, lục Thố tàng Thất Tí, bát Mã, cửu nguyệt Hợi Thập Long, Tí Hầu, thập nhị Dương. 甲 乙 蛇 頭 戊 己 寅 庚 辛 酉 位 丙 丁 申 壬 癸 但 從 卯 位 是 官 事 消 除 百 事 寧 Giáp Ất Xà đầu, Mậu Kỷ Dần Canh Tân Dậu vị, Bính Đinh Thân Nhâm Quí đản tòng Mão vị thị Quan sự tiêu trừ bách sự ninh Tháng Giêng ở Tuất, hai ở Sửu, ba tại Dần Tháng tư tại Tị, năm ở Dậu, sáu ở Mão Bảy ở Tí, Tám tại Ngọ, chín ở Hợi Mười ở Thìn, mười một ở Thân, mười hai ở Mùi Giáp Ất ở Tị, Mậu Kỷ tại Dần Canh Tân ở Dậu, Bính Đinh tại Thân Nhâm Quí ở Mão, việc quan tất tan Trăm việc đều yên ổn 6. 鰥 寡 殺 Quan Quả Sát Xem Hôn nhân xem gặp sao này phát động chủ chết yểu. 春 牛 不 下 田 夏 龍 飛 上 天 秋 羊 枯 草 死 冬 犬 厭 前 緣 Xuân Ngưu bất hạ điền Hạ Long phi thượng thiên Thu Dương khô thảo tử Đông Khuyển yếm tiền duyên. Xuân trâu (Sửu) không xuống ruộng Hạ rồng (Thìn) bay lên trời Thu dê (mùi) có khô chết Đông chó (Tuất) ghét duyên xưa. 7. 咸 池 殺 Hàm Trì Sát[14] Lại có tên là Đào Hoa Sát, xem Hôn nhân kỵ 寅 午 戌 兔 從 芽 裏出 巳 酉 丑 躍 馬 南 方 走 申 子 辰 雞 叫 亂 人 倫 亥 卯 未 鼠 子 當 頭 忌 Dần Ngọ Tuất Thố tòng nha lý xuất Tị Dậu Sửu dược Mã nam phương tẩu Thân Tí Thìn Kê khiếu loạn nhân luân Hợi Mão Mùi Thử tử đương đầu kỵ. Dần Ngọ Tuất thỏ (Mão) ra từ mầm non Tị Dậu Sửu ngựa (Ngọ) chạy về phương nam Thân Tí Thìn gà (Dậu) gáy loạn nhân luân Hợi Mão Mùi chuột (Tí) phải ra đương đầu. 8. 墓 門 開 殺 Mộ Môn Khai Sát Xem bệnh gặp tất hung 甲 己 見 金 墓 門 開 丙 丁 見 水 哭 哀 哀 戊 己 見 木 須 防 危 庚 辛 見 火 孝 服 來 壬 癸 會 土 難 回 避 縱 不 死 時 也 損 財 Giáp Kỷ kiến kim Mộ môn khai Bính Đinh kiến thuỷ khốc ai ai Mậu Kỷ kiến mộc tu phòng nguy Canh Tân kiến hoả hiếu phục lai Nhâm Quí hội thổ nan hồi tị Túng bất tử thời dã tổn tài. Giáp Kỷ gặp Kim của Mộ mở, Bính đinh gặp thuỷ khóc bi ai Mậu Kỷ thấy mộc tất phòng nguy Canh Tân thấy hoả tất tang chế Nhâm Quí gặp thổ khó tránh được Nếu không chết cũng hao tài. 9. 喪 車 殺 Táng Xa Sát Xem bệnh gặp tất nguy 喪 車 春 雞 夏 鼠 來 秋 兔 冬 馬 好 安 排 人 來 占 病 與 他 斷 火 急 討 錢 買 棺 材 Táng Xa xuân Kê hạ Thử lai Thu Thố đông Mã hảo an bài Nhân lai chiêm bệnh dữ tha đoán Hoả cấp thảo tiền mãi quan tài Táng Xa xuân gà (Dậu), hạ thì chuột (Tí) Thu thỏ (Mão), đông ngựa (Ngọ) khéo an bài Người đến xem bệnh cùng việc khác Gấp gáp giao tiền mua quan tài 10. 天 哭 殺 Thiên Khốc Sát Xem bệnh gặp tất hung 哭 聲 正 五 九 羊 神 二 六 十 n月 猴 上 嗔 三 七 十 一 雞 鳴 處 四 八 十 二 犬 吠 聲 Khốc thanh chính, ngũ, cửu Dương thần Nhị lục thập nguyệt Hầu thượngn Tam thất thập nhất minh xứ Tứ bát thập nhị khuyển phệ thanh Nhược lâm thân thượng ưu khốc khấp, Định tri hạ tự tự triêm nhân Tháng Giêng, tháng năm và chín tiếng khóc (Khốc) ở Dương (Mùi) thần Tháng hai, sáu, mười ở tại khỉ (Thân) Tháng ba, bảy, mười một nơi gà (Dậu) gáy Tháng tư, tám, mười hai tiếng chó (Tuất) sủa. Nếu ở tại Thân lo khóc mãi Biết chắc nước mắt thấm ướt người. 11. 白 虎 殺 Bạch Hổ Sát Xem gặp ở Quỷ động cùng ở Thế tất đau buồn 正 月 從 申 岂 順 行 十 二 月 到 未 即 月 破 也 Chính nguyệt tòng Thân khởi, thuận hành thập nhị nguyệt, đáo Mùi tức Nguyệt phá dã Tháng Giêng khởi ở Thân, chuyển theo chiều thuận cho đến thàng mười hai là ở Mùi, tức gặp Nguyệt phá[15] [1] Thông thường dùng hai mai rùa, một cái thật lớn và một cái nhỏ còn để yếm. Dung 3 đông tiền nguyên vẹn, cùng một loại tiền để khi gieo đồng tiền có xác suất giống nhau. Bỏ ba đồng tiền vào trong mai rùa nhỏ, dùng ngón tay cái và trỏ bịt lấy hai đầu rồi lắc nhiều lân, xong cất ngón cái thả ba đồng tiền xuống mai rùa lớn. Mặt đồng tiền có ghi niên hiệu là mặt ngửa, mặt ghi giá trị tiền là mặt sấp.Như đồng tiền đời Minh Mệnh thì mặt ghi “Minh Mệnh thông bảo” là mặt ngửa, mặt còn lại hoặc ghi “thập văn”(mười đồng) là mặt sấp. Với thầy bói mù, thi chi cần sờ là biết sấp hay ngửa. [2] Theo thuật ngữ Ngửa gọi là Tiếu, Sấp gọi là Bối [3] Ba mặt Sấp cũng như ba mặt ngửa chỉ hoàn toàn Dương và hoàn toàn Âm, không điều hoà Âm Dương nên động. Ba mặt Sấp là hào Dương sẽ biến thành Âm; ba mặt Ngửa là hào Âm sẽ biến thành Dương. [4] Từ này sách ghi là Cơ, nhưng phải là Can, mới hợp vận. [5] Từ này sách ghihào , phải đổi thànhVị, mới hợp luật Bằng Trắc [6] Tứcxem phụ nữ mang thai. [7] Chắc là chữ Ninh mới hợp lẽ [8] Từ này đổi là Hưng mới thích hợp và khỏi phải lập lại. [9] Nguyên bản chép Nội, không đúng bằng trắc câu thơ, phải sửa làHung. [10] Nguyên bản làThần, sai vần, sửa lại là Sinh [11] Hoàng tuyền: suối vàng, ý nói chết. [12] Nguyên bản là phát, sai bằng trắc câu thơ, nên sửa lại là “hưng” [13] Câu này ý không rõ, chữ Sát ở đây chắc chỉ hào Tử Tôn kỵ thần của Quan Quỷ. [14] tức sao Đào Hoa ở Tử Vi Đẩu Số. Tuổi Dần Ngọ Tuất an tại Mão, Thị Dậu Sửu an ở Ngọ…. [15] Tháng Giêng tại Thân, tháng hai ở Dậu, tháng ba ở Tuất…tháng mười hai ở Mùi, mà tháng mười hai là Sửu tức gặp Nguyệt phá.

Nhận xét

  1. Unknownlúc 10:40 17 tháng 5, 2018

    cảm ơn bạn ! tài liệu rất hay. Nhưng xin cho hỏi làm sao xác định thiên y, nhật giải, khốc thanh,.... dịch mình không hiểu.

    Trả lờiXóaTrả lời
      Trả lời
Thêm nhận xétTải thêm...

Đăng nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

TĂNG BỔ BỐC PHỆ CHÍNH TÔNG - LUẬN VỀ SAI LẦM CỦA CÁC SÁCH VỀ BỐC DỊCH

PHẦN III PHỤ LỤC Chương 1 LUẬN VỀ SAI LẦM CỦA CÁC SÁCH VỀ BỐC DỊCH I. SAI LẦM CỦA TĂNG SAN BỐC DỊCH             Người đời khi có việc hồ nghi, chỉ có bói mới quyết đoán được, tất chí thành mà cầu bói, Thần sẽ đem cát hung mà bảo cho biết. Đem lý sinh khắc chế hoá, động tĩnh mà suy xét kỹ càng thì không quẻ nào là không nghiệm. Há Lý văn Huy viết quyển Tăng San Bốc Dịch với chương đàu viết rằng: “Sách này có 12 thiên bí pháp, riêng dạy người đời hoàn toàn không biết lẽ sinh khắc của ngũ hành, cũng chẳng cần đọc các quẻ, chỉ cần hiểu bài là có thể quyết đoán hung cát, biết công danh thành bại, biết của cải được mất, biết bệnh tật sống hay chết, biết hoạ phúc để tránh hoặc tìm. Tất cả mọi sự đại khái chảng cần học quẻ, đều biết quyết đoán. Đó là bí pháp khổ công vì đời của thấy ta là Dã Hạc Lão Nhân, cả ngàn lượng vàng cũng chẳng cầu được.             Đọc bí ph... Đọc thêm

TĂNG BỔ BỐC PHỆ CHÍNH TÔNG - Phần 2 Vấn đáp

Hình ảnh CÂU HỎI SỐ MƯỜI Tiến Thần – Thóai Thần             Hỏi: Tiến Thần và Thoái Thần là do động hào biến thành, có hung cát,  họa phúc khác nhau. Luận như thế nào?             Đáp: Cát thần thì nên hóa Tiến; Kỵ thần thì nên hóa Thoái.  Phép Tiến Thần có ba cách:                         - Vượng tướng thừa thế mà tiến                         - Hưu tù đợi thời mà tiến.                         - Hoặc Động hào, hoặc Biến hào có Không, Phá, Xung, Hợp phải đợi lúc điền lấp, hợp xung mà tiến.      ... Đọc thêm ttgroup Truy cập hồ sơ

Lưu trữ

  • tháng 1 201843

Báo cáo vi phạm

Từ khóa » Bốc Phệ Chính Tông 3