Tăng Khải – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Ghi chú
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Tăng Khải曾棨
Tên chữTử Khải
Tên hiệuTây Thự
Thụy hiệuTương Mẫn
Thông tin cá nhân
Sinh
Ngày sinh1372
Nơi sinhGiang Tây
Quê quánhuyện Vĩnh Phong
Mất
Thụy hiệuTương Mẫn
Ngày mất1432
Giới tínhnam
Nghề nghiệpthư pháp gia
Quốc tịchnhà Minh
[sửa trên Wikidata]x • t • s

Tăng Khải (tiếng Trung: 曾棨, 1372-1432), tự Tử Khải, hiệu Tây Thự. Ông là người huyện Vĩnh Phong, nay thuộc địa cấp thị Cát An, tỉnh Giang Tây. Ông đỗ trạng nguyên khoa thi tháng 3 năm Giáp Thân, Vĩnh Lạc thứ 2 (1404).[1]

Tăng Khải sinh năm Hồng Vũ thứ 5 (1372). Ông là người thông minh, học rộng và nhớ lâu, nên được người đương thời gọi là "tài tử Giang Tây". Năm 1404, ông đỗ trạng nguyên. Người ta đồn rằng đúng ra danh hiệu trạng nguyên khoa thi này thuộc về Lưu Tử Khâm, nhưng do Tử Khâm kiêu căng ngạo mạn nên chủ khảo khoa thi là Giải Tấn không ưa, đã tiết lộ đề thi cho Tăng Khải. Điều này không được kiểm chứng nhưng năm 1407, một trong những tội khiến Giải Tấn phải bị biếm chức quan làm tham nghị Quảng Tây là đình thí độc quyển bất công,[2] nghĩa là chấm bài thi đình không công minh. Ông được Minh Thành Tổ phong cho làm tu soạn. Làm quan tới thiếu chiêm sự của chiêm sự phủ, từng làm việc trong Văn Uyên các. Ông từng giữ chức phó tổng tài biên soạn Vĩnh Lạc đại điển.

Ông là người giỏi thư pháp, viết theo lối chữ thảo với nét viết mạnh mẽ. Sáng tác có Tây Thự tập.

Tăng Khải mất năm Tuyên Đức thứ 7 (1432) thời Minh Tuyên Tông.

Ghi chú

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Minh sử quyển 6, bản kỷ 6, Thành Tổ 2
  2. ^ Minh sử - quyển 147: Liệt truyện 35 - Giải Tấn
  • x
  • t
  • s
Trạng nguyên Giang Tây
Nhà ĐườngVương Quý Hữu (736)  · Lư Triệu (843)  · Dịch Trọng (845)
Ngũ đạiHà Kiều (?)  · Nhạc Sử (930)  · Vương Khắc Trinh (952)
Nhà TốngMã Thích (962)  · Lưu Huy (1059)  · Bành Nhữ Lệ (1065)  · Hà Xương Ngôn (1097)  · Uông Ứng Thần (1135)  · Từ Nguyên Kiệt (1232)  · Trương Uyên Vi (1247)  · Diêu Miễn (1253)  · Văn Thiên Tường (1256)
Nhà MinhNgô Bá Tông (1371)  · Chu Thiện (1375)  · Hồ Quảng (1400)  · Tăng Khải (1404)  · Tiêu Thời Trung (1411)  · Trần Tuần (1415)  · Tăng Hạc Linh (1421)  · Lưu Nghiễm (1442)  · Bành Thời (1448)  · Vương Nhất Quỳ (1460)  · Bành Giáo (1464)  · La Luân (1466)  · Trương Thăng (1469)  · Tăng Ngạn (1478)  · Phí Hoành (1487)  · Thư Phân (1517)  · La Hồng Tiến (1529)  · Lưu Đồng Thăng (1637)
Nhà ThanhĐái Cù Hanh (1778)  · Uông Minh Tương (1833)  · Lưu Dịch (1835)  · Lưu Phúc Diêu (1892)
Stub icon

Bài viết tiểu sử nhân vật Trung Quốc này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Tăng_Khải&oldid=74500115” Thể loại:
  • Sơ khai nhân vật Trung Quốc
  • Trạng nguyên nhà Minh
  • Nhân vật chính trị nhà Minh
  • Sinh năm 1372
  • Mất năm 1432
Thể loại ẩn:
  • Tất cả bài viết sơ khai
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Tăng Khải 2 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Khải Tang