TAR-21 – Wikipedia Tiếng Việt

TAR-21
Loạisúng trường tấn công
Nơi chế tạo Israel
Lược sử hoạt động
Phục vụ2001 – Nay
Sử dụng bởixem Các nước sử dụng
Trận
  • Xung đột Israel–Palestine lần thứ hai
  • Xung đột Israel–Palestine
  • Xung đột Ả Rập-Israel
  • Chiến tranh Liban 2006
  • Xung đột Israel–Gaza 2008
  • Chiến tranh Israel–Hamas 2008-2009
  • Xung đột vũ trang Colombia
  • Chiến tranh Nam Ossetia 2008
  • Xung đột biên giới Campuchia–Thái Lan
  • Chiến tranh Nga-Ukraina
  • Chiến tranh Donbas
  • Cuộc tấn công của Nga vào Ukraina 2022
  • Lược sử chế tạo
    Người thiết kếIsrael Military Industries, IMI
    Năm thiết kế1991–2001
    Nhà sản xuấtIsrael Weapon Industries, IWI

    Các nhà máy sản xuất với giấy phép từ IWI

    • Punj Lloyd Raksha Systems (Ấn Độ)[1]
    • RPC Fort ( Ukraine)
    Thông số
    Khối lượng
  • 3,27 kg (TAR-21)
  • 3,18 kg (CTAR-21)
  • 3,67 kg (STAR-21)
  • 2,95 kg (MTAR-21)
  • 3,19 kg (TC-21)
  • Chiều dài
  • 720 mm (TAR-21, STAR-21)
  • 640 mm (CTAR-21)
  • 590 mm (MTAR-21)
  • 670 mm (TC-21)
  • Độ dài nòng
  • 460 mm (TAR-21, STAR-21)
  • 380 mm (CTAR-21)
  • 330 mm (MTAR-21)
  • 410 mm (TC-21)
  • Đạn
  • 5.56×45mm NATO
  • 9×19mm Para (MTAR-21)
  • 5.56×30mm MINSAS (Zittara)
  • Cơ cấu hoạt độngTrích khí dài, khóa nòng xoay
    Tốc độ bắn750-900 viên/phút
    Sơ tốc đầu nòng
  • 910 m/s (TAR-21, STAR-21)
  • 890 m/s (CTAR-21)
  • 870 m/s (MTAR-21)
  • 885 m/s (TC-21)
  • Tầm bắn hiệu quả550 m
    Chế độ nạpHộp đạn rời thẳng 30 viên dạng STANAG
    Ngắm bắnKính ngắm laser, kính ngắm điểm đỏ hay ống ngắm ACOG, ống ngắm EOTECH và các loại ống ngắm khác

    TAR-21 (Tavor Assault Rifle - 21st Century) là loại súng trường tấn công có thiết kế bullpup được thiết kế và sản xuất bởi Israel Weapon Industries sử dụng loại đạn 5.56×45mm NATO. Loại súng này được dùng để thay thế các loại súng M16, CAR-15 và IMI Galil. Mẫu thử nghiệm đầu tiên được hoàn thành năm 1998 và đưa ra thử nghiệm từ năm 1999 đến 2001. Quá trình thử nghiệm đã phát sinh một số rắc rối nhưng sau đó đã được chỉnh sửa ở các phiên bản sau.

    Khẩu súng sử dụng cơ chế trích khí dài, tương tự cơ cấu trên M1 Garand hay AK-47, điều này cho phép khẩu súng có được sự đáng tin cậy, độ bền cao với thiết kế đơn giản và dễ bảo trì, bảo dưỡng trên chiến trường.[2]

    Đây là một trong các loại súng với thiết kế bullpup được dùng để trang bị đại trà với số lượng lớn cho quân đội như các khẩu FAMAS của Pháp, SA80 của Anh, Steyr AUG của Áo và QBZ-95 của Trung Quốc.

    Thiết kế

    [sửa | sửa mã nguồn]

    TAR-21 sử dụng cơ chế nạp đạn bằng khí nén với hệ thống trích khí dài và khóa nòng xoay với phần cơ cấu hoạt động có khá nhiều điểm tương đồng với AK-47.[3] Súng có khả năng chọn chế độ bắn sử dụng loại đạn 5.56×45mm NATO và các loại hộp tiếp đạn theo tiêu chuẩn STANAG. Ống trích khí nằm phía trên nòng súng và hoàn toàn nằm trong thân súng. Khóa nòng xoay với 7 móc khóa đạn cố định vào vị trí. Khi bắn vỏ đạn có thể nhả ra ở hai bên thân súng, việc nhả vỏ đạn ra ở phía bên trái hay phải có thể lựa chọn được bằng cách điều chỉnh bolt. Rãnh chốt lên đạn được làm ở cả hai bên để xạ thủ có thể điều chỉnh đặt chốt lên đạn nằm ở bên thuận tiện nhất. Tuy nhiên điều này yêu cầu phải tháo một phần khẩu súng nên không thuận tiện trên chiến trường.[4] Nút điều chỉnh chế độ bắn nằm ở bên trái tay cầm cò súng.

    TAR-21 không có tay cầm cách biệt, tất cả các linh kiên được đặt trong thân súng vốn là một khối nhựa tổng hợp có thể chịu áp lực cao và được gia cố bằng thép ở những chỗ cần thiết. Súng có thể tháo ra để làm sạch bằng cách mở phần đuôi báng súng ra và kéo các linh kiện bên trong ra. Các phụ kiện có thể được gắn vào và tháo ra một cách dễ dàng với thanh picatiny có sẵn trên thân súng.

    Mẫu đầu tiên của dòng súng này không có điểm ruồi, hệ thống ngắm cơ bản của nó là các phụ kiện kính ngắm như hệ thống ngắm laser hay kính ngắm điểm đỏ nhưng các mẫu sau đó đã tích hợp thêm điểm ruồi và thước ngắm. Thanh ray Piticany dùng để gắn kính ngắm và ống ngắm khác nhau nằm ở phía trên thân súng. Loại súng này có thể gắn ống phóng lựu M203 40 mm dưới nòng súng.

    Các biến thể

    [sửa | sửa mã nguồn]

    Loại súng này có các mẫu khác nhau nhưng chủ yếu khác nhau ở chiều dài nòng và các phụ kiện đi kèm.

    • TAR-21: Mẫu nguyên bản.
    • GTAR-21: Mẫu có thể gắn thêm ống phóng lựu.
    • CTAR-21: Mẫu có nòng ngắn dùng cho các biệt động và lực lượng đặc nhiệm.
    • STAR-21: Mẫu dùng để bắn tỉa với chân chống chữ V và ống ngắm Trijicon ACOG 4×.
    • MTAR-21 hay Micro Tavor hay X95 : Mẫu nâng cấp dùng cho các lực lượng đặc nhiệm cũng như những binh lính không thích súng quá dài. Nó được thiết kế để có thể thay đổi loại đạn sử dụng từ 5.56×45mm NATO thành 9×19mm Para thông qua một bộ công cụ thay thế đặc biệt. Mẫu này được lên kế hoạch sẽ trở thành loại súng tiêu chuẩn cho mới lực lượng quân đội của Israel thay thế cho các mẫu trước đó.
    • Zittara: Mẫu do Ấn Độ chế tạo dựa trên mẫu MTAR-21 dùng loại đạn 5.56×30mm MINSAS.
    • Tavor Carbine (TC-21): Là mẫu bán tự động dùng cho mục đích dân sự hay cho các lực lượng thi hành công vụ. Dùng để xuất khẩu cho thị trường dân dụng ở các nước khác.

    Các nước sử dụng

    [sửa | sửa mã nguồn]
    •  Israel
    •  Việt Nam: Được trang bị cho Hải quân Đánh bộ và lực lượng đặc công.[5]
    •  Colombia
    •  Ấn Độ
    •  Hàn Quốc
    •  Angola: Sử dụng bởi lực lượng đặc biệt[6]
    •  Azerbaijan: Azerbaijan đã mua một số lượng không xác định TAR-21 để trang bị cho các lực lượng đặc biệt của quân đội vào tháng 8 năm 2008.[7]
    •  Bồ Đào Nha
    •  Brazil: Sản xuất theo giấy phép bởi Taurus cho quân đội nước này.[8][9][10]
    •  Cameroon: Được trang bị cho lực lượng đặc biệt thuộc quân đội Cameroon.[11]
    •  Chad: Được trang bị cho quân đội nước này từ 2006.[12]
    •  Chile[13]
    •  Colombia: Sử dụng bởi lực lượng đặc biệt và Cảnh sát Quốc gia.[14]
    •  Cộng hòa Síp: Phiên bản Tavor Χ95 đựuoc sử dụng bởi lực lượng đặc nhiệm.[15][16]
    •  Nam Phi
    •  Ethiopia[11]
    •  Gruzia: Nhiều phiên bản khác nhau được trang bị cho lực lượng hành pháp, lực lượng đặc biệt và đơn vị bảo vệ yếu nhân của Bộ Nội vụ nước này từ 2001.[17]
    •  Guatemala: Được trang bị cho lực lượng cảnh sát.[18]
    •  Hoa Kỳ
    •  Honduras
    •  Macedonia
    •  Mexico
    •  Nigeria
    •  Peru
    •  Philippines
    •  Thái Lan
    •  Thổ Nhĩ Kỳ
    •  Ukraine
    •  Costa Rica
    •  Uganda
    •  Nga: Tịch thu từ Quân đội Ukraina và những Quân đội Ukraina đầu hàng về phía quân đội Nga

    Tham khảo

    [sửa | sửa mã nguồn]
    1. ^ Peri, Dinakar (ngày 4 tháng 5 năm 2017). "Punj Lloyd, IWI of Israel make small arms in India". The Hindu. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2018.
    2. ^ "Decidedly Different: The IWI Tavor". American Rifleman. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2015.
    3. ^ Future Weapons, by Kevin Dockery, (Penguin 2007)
    4. ^ "Bullpup Forum SHOT Show Interview". Bullpup Forum. ngày 17 tháng 1 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2012.
    5. ^ Súng trường uy lực của hải quân đánh bộ Việt Nam Thế giớiQuân sự | Cập nhật thứ ba, ngày 07/05/13
    6. ^ "37.º ANIVERSÁRIO DAS FORÇAS ESPECIAIS ANGOLANAS – Operacional". Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2015.
    7. ^ Shahin Abbasov (ngày 16 tháng 8 năm 2009). "Azerbaijan Mum about Israeli Spy Plane, Satellite Projects". EurasiaNet.org. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2010.
    8. ^ A Taurus e o Tavor Lưu trữ ngày 9 tháng 7 năm 2011 tại Wayback Machine. Defesabrasil.com. Retrieved on 2010-08-31.
    9. ^ "The Taurus way to a 5.56×45mm rifle". The Firearm Blog. ngày 14 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2021.
    10. ^ Julio Montes. "Elites of the Exército Brasileiro, Page 1". Small Arms Defense Journal. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2012.
    11. ^ a b Binnie, Jeremy; de Cherisey, Erwan (2017). "New-model African armies" (PDF). Jane's. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2017.
    12. ^ "Israeli arms transfers to sub-Saharan Africa" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 15 tháng 12 năm 2013.
    13. ^ Equiparán más unidades con potentes fusiles israelíes Lưu trữ ngày 30 tháng 10 năm 2014 tại Wayback Machine 30 de Marzo de 2012, El Heraldo
    14. ^ InfoDefensa, Revista Defensa. "La Policía colombiana despliega su nuevo grupo antiextorsión". Infodefensa - Noticias de defensa, industria, seguridad, armamento, ejércitos y tecnología de la defensa (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2022.
    15. ^ Redefined, Defence (ngày 8 tháng 8 năm 2021). "TAVOR | Το Βασικό Τυφέκιο των Μονάδων Καταδρομών της Εθνικής Φρουράς - Ανάλυση". DEFENCE ReDEFiNED (bằng tiếng Hy Lạp). Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2023.
    16. ^ ΙΩΚΗ. "Οι Καταδρομείς και οι ΟΥΚ της Κύπρου πήραν ήδη τα Ισραηλινά «Tavor X95». (video)". ΙΩΚΗ. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2023.
    17. ^ "Globes English - Georgia Army to buy Tavor assault rifle". ngày 2 tháng 8 năm 2004. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2016.
    18. ^ "Agentes todavía no saben utilizar fusiles comprados por el Gobierno". Elperiodico.com.gt. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2010.

    Liên kết ngoài

    [sửa | sửa mã nguồn] Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về IWI Tavor.
    • Israel Weapon Industries (I.W.I.): TAVOR TAR-21 5.56 mm Lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2010 tại Wayback Machine
    • Israel Weapon Industries (I.W.I.): Micro TAVOR MTAR-21 5.56 mm / 9×19 mm Lưu trữ ngày 25 tháng 7 năm 2016 tại Wayback Machine
    • Tavor Lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2008 tại Wayback Machine Israeli Weapons: The TAR-21 Tavor assault rifle
    • Tavor-2 Lưu trữ ngày 14 tháng 2 năm 2009 tại Wayback Machine: Tavor-2 Advanced Assault rifle and Micro-Tavor Lưu trữ ngày 31 tháng 12 năm 2009 tại Wayback Machine
    • Modern Firearms Lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2016 tại Wayback Machine
    • Arms World
    • Israel's Infantry 2000 program Lưu trữ ngày 5 tháng 1 năm 2010 tại Wayback Machine
    • Multi-Purpose munitions for the Tavor Lưu trữ ngày 7 tháng 2 năm 2009 tại Wayback Machine
    • Tavor Program Update Lưu trữ ngày 16 tháng 2 năm 2009 tại Wayback Machine
    • TAR-21 Indian made version (Zittara) manufactured by IOF
    • Giới thiệu TAR-21
    • Bắn thử TAR-21
    • Mô phỏng cách hoạt động của TAR-21
    • x
    • t
    • s
    Súng bullpup
    Súng trường tấn công dưới nước ADS · AGM-1 Carbine · AMP Technical Services DSR-1 · Advanced Individual Combat Weapon · Armtech C30R · Bakalov · Barrett M90 · Barrett M95 · Barrett XM500 · Bor · Bushmaster M17S · S&T Daewoo XK8 · S&T Daewoo K11 · Delacre Modele 1936 · Desert Tactical Arms Stealth Recon Scout · Dragunov SVU · EM-2 rifle · EMERK · ENARM Pentagun · FAD assault rifle · FAMAS · FAVS Stradivari · FN F2000 · FN P90 · Franchi mod .410 · Heckler & Koch HK CAWS · Heckler & Koch G11 · High Standard Model 10 · HV-71 · IMI Tavor TAR-21 · Interdynamics MKR · JS 9 mm · K-3 · KAL1 GPIR · Kbk wz. 2002 BIN · Kbk wz. 2005 Jantar · Kel-Tec RFB · Khaybar KH2002 · Kintrek Model KBP-1 .22 Caliber · L64/65 · L98A1 and L98A2 Cadet Rifle · LAPA FA-03 · M89SR · MAS-54 · Magpul PDR · Model 45A · Neostead · NIVA XM1970 · Norinco Type 86S · OTs-14 Groza · PAPOP · Pancor Jackhammer · Pindad SS3 · QBB-95 · QBU-88 · QCW-05 · QBZ-95 · Rheinmetall RH-70 · SA80 · SAR 21 · Safir T-17 · Saritch 308 · Shkval · Sieg rifle · SLEM-1 · Special Purpose Individual Weapon · Steinkamp SW1 · Steyr ACR · Steyr AUG · TKB-011 2M · TKB-0146 · TKB-022PM · TKB-059 · TKB-408 · Thorneycroft carbine · TVGK · VB Berapi LP06 · Vepr · VHS assault rifle · Valmet M82 · Vektor CR-21 · Walther G22 · Walther WA 2000 · XM25 CDTE · XM29 OICW

    Từ khóa » Súng Trường Tiến Công Tavor