Tàu điện Ngầm Bangkok – Wikipedia Tiếng Việt

Metropolitan Rapid Transit
Siemens Modular Metro trên Tuyến Xanh Dương, tuyến đầu tiên của hệ thống MRTSiemens Modular Metro trên Tuyến Xanh Dương, tuyến đầu tiên của hệ thống MRT
Tổng quan
Tên địa phươngรถไฟฟ้ามหานคร
ChủMass Rapid Transit Authority of Thailand
Địa điểmVùng đô thị Bangkok
Loại tuyếnTàu điện ngầm Monorail
Số lượng tuyến4 đang hoạt động1 đang xây dựng1 đang lên kế hoạch
Lượt khách hàng ngày582.453 (2024)
Lượt khách hàng năm213.177.910 (2024)[1]
Hoạt động
Bắt đầu vận hành3 tháng 7 năm 2004; 21 năm trước (2004-07-03)
Đơn vị vận hành Bangkok Expressway and Metro  MRT   MRT  Eastern Bangkok Monorail Company Limited và Northern Bangkok Monorail Company Limited (Subsidiary of BSR Consortium)
Số lượng xe19 đoàn tàu 3 toa Siemens Modular Metro 35 đoàn tàu 3 toa Siemens Inspiro[2] 21 đoàn tàu 3 toa J-TREC sustina MRT 30 đoàn tàu 4 toa (Alstom Innovia Monorail 300 YM-EMU) MRT 42 đoàn tàu 4 toa (Alstom Innovia Monorail 300 YM-EMU)[3]
Kỹ thuật
Chiều dài hệ thống133 km (83 mi) (Hoạt động) 223,58 kilômét (138,93 mi) (Kế hoạch)
Khổ đường sắt1.435 mm (4 ft 8+12 in) đường sắt khổ tiêu chuẩn
Điện khí hóaThird rail
Tốc độ cao nhất80 km/h (50 mph)
Cổng vào nhà Ga Huai Khwang
Sân ga tại Ga Si Lom
Bên trong một con tàu

Tàu điện ngầm Bangkok, tên chính thức là Mass Rapid Transit (MRT), là hệ thống tàu điện ngầm ở Vùng đô thị Bangkok, Thái Lan. Trong tiếng Thái, tuyến đường này được gọi chính thức là rotfaifah mahanakhon (รถไฟฟ้ามหานคร) hay "tàu điện đô thị", nhưng nó thường được gọi là rotfai taidin (รถไฟใต้ดิน), có nghĩa, "tàu hỏa ngầm". Hệ thống tàu điện ngầm này có đội tàu 19 chiếc và chiếc thứ 19 đã được đưa vào sử dụng từ tháng 10 năm 2007 sau một vụ tai nạn lớn.

Ngoài MRT, Bangkok cũng có hệ thống tàu điện trên cao gọi là BTS hay ít chính thức hơn, là Skytrain.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Việc xây dựng tuyến này, chính thức gọi là Chaloem Ratchamongkhon (tiếng Thái: สายเฉลิมรัชมงคล) đã được bắt đầu vào ngày 19 tháng 11 năm 1996. Dự án bị chậm nhiều lần do cuộc khủng hoảng tài chính năm 1997 cũng như gặp phải các khó khăn về kỹ thuật do lòng đất Bangkok có nhiều nước.

Tuyến xanh đã được khai trương vận hành thử hạn chế nhiều tuần từ ngày 13 tháng 4 năm 2004. Ngày 3 tháng 7 năm 2004, tuyến này đã được chính thức khai trương lúc 19h19 giờ địa phương. Người đứng ra khai trương là vua Bhumibol và hoàng hậu Sirikit cùng với các thành viên hoàng gia. Trong 30 phút sau khi khai trương, người xem đã lên tàu với số lượng đạt tối đa tải nhưng sau khi vận hành chỉ có 180.000 khách/ngày so với dự tính là 400.000 người/ngày dù giá vé đã giảm từ 12-38 baht còn 10-15 baht mỗi chuyến. Đến năm 2006, giá vé là 14-36 baht mỗi chuyến.

Vận hành

[sửa | sửa mã nguồn]
Cổng vào Ga Silom Station (kết nối với BTS)

Tuyến xanh dài 21 km, có 18 nhà ga hiện chạy từ Lak Song đến Tha Phra thông qua Bang Sue và có công suất 40.000 khách mỗi chiều mỗi giờ,hoạt động liên tục từ 6h00 sáng cho đến nửa đêm. Tương tự như Skytrain, hệ thống của Assua với vận tốc 100 km/h.

Hiện tại, tuyến màu xanh kết nối với tuyến màu tím và Skytrain cũng như hệ thống Tuyến đường sắt sân bay.

Tuyến hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]

Tuyến đầu tiên, Tuyến xanh dương, mở cửa vào ngày 3 tháng 7 năm 2004. Nó dọc theo hướng Đông từ Ga Tao Poon ở quận Bang Sue dọc theo đường Kamphaeng Phet, Phahon Yothin và Lat Phrao, sau đó chuyển hướng Nam Đường Ratchadaphisek, đến phía Tây đường Rama IV đến Ga Hua Lamphong tại quận Pathum Wan. Tuyến thứ 2, Tuyến Tím mở cửa vào ngày 6 tháng 8 năm 2016. Đoạn nối thiếu 1,2 km của tuyến xanh dương giữa Bang Sue cà Tao Poon, đã được mở cửa ngày 11 tháng 8 năm 2017. Đoạn đầu tiên cửa tuyến xanh dương mở rộng từ Hua Lamphong thông qua Tha Phra đến Lak Song mở cửa toàn tuyến vào ngày 29 tháng 9 năm 2019. Tuyến Vàng và Tuyến Hồng mở cửa vào năm 2023.

Tên tuyến Khánh thành Mở rộng lần cuối Mở rộng kế tiếp Ga cuối Độ dài

(km)

Ga Điều hành Lượt khách mỗi ngày

(2024)

Tàu điện ngầm
Tuyến Xanh Dương 3 tháng 7 năm 2004; 21 năm trước (2004-07-03) 23 tháng 12 năm 2019; 6 năm trước (2019-12-23) TBA Tha Phra Lak Song 46,91 km (29,15 mi) 38 Bangkok Expressway and Metro 424.397
Tuyến Tím 6 tháng 8 năm 2016; 9 năm trước (2016-08-06) 2029; 3 năm tới (2029) Khlong Bang Phai Tao Poon 20,92 km (13,00 mi) 16 66.934
Monorail
Tuyến Hồng 21 tháng 11 năm 2023; 2 năm trước (2023-11-21) 20 tháng 5 năm 2025; 9 tháng trước (2025-05-20) Trung tâm cộng đồng Nonthaburi Min Buri 36,55 km (22,71 mi) 32 Bangkok Mass Transit System 53.679
Muang Thong Thani Hồ Muang Thong Thani
Tuyến Vàng 3 tháng 6 năm 2023; 2 năm trước (2023-06-03) 19 tháng 6 năm 2023; 2 năm trước (2023-06-19) Lat Phrao Samrong 28,62 km (17,78 mi) 23 37.443
Tổng 133 km (83 mi) 107 582.453

Tuyến MRT Xanh Dương

[sửa | sửa mã nguồn]
Đầu tàu thế hệ đầu tiên của Tuyến Xanh Dương

Tuyến MRT Xanh Dương chạy từ Tha Phra đến Lak Song và có sức chứa 40.000 khách mỗi chiều mỗi giờ. Tương tự như Skytrain, tàu điện sử dụng tao tàu cung cấp bởi Siemens với vận tốc lên đến 80 km/h (50 mph). Hành khách có thể kết nối với Skytrain tại ga Si Lom, Sukhumvit và công viên Chatuchak. Tuyến Xanh Dương có depot lớn nằm tại trụ ở MRTA ở quận Huai Khwang và có thể truy cập từ ga Phra Ram 9 và Trung tâm văn hóa Thái Lan.

Tuyến MRT Xanh Dương dài 48km sẽ phục vụ như tuyến vòng trên hệ thống tàu điện ngầm ở Bangkok, mang kết nối với các tuyến chính khác, bao gồm Tuyến SRT Đỏ và Tuyến đường sắt sân bay.

Dự án tương lai

[sửa | sửa mã nguồn]
Tên tuyến Kế hoạch mở cửa Ga cuối Độ dài

(km)

Ga Tiến độ
Tàu điện ngầm
Tuyến Xanh Dương TBA Lak Song Phutthamonthon Sai 4 8,3 km (5,2 mi) 4 Bị trì hoãn
Tuyến Tím tháng 3 năm 2027; 1 năm tới (2027-03) Khlong Bang Phai Tao Poon 22,78 km (14,15 mi) 17 Đang xây dựng
Tuyến Cam 2026; 0 năm trước (2026) Trung tâm văn hóa Thái Lan Yaek Rom Klao 21 km (13 mi) 17
2029; 3 năm tới (2029) Bang Khun Non Trung tâm văn hóa Thái Lan 13,1 km (8,1 mi) 11
TBA Taling Chan Bang Khun Non 4,4 km (2,7 mi) 1 Chấp nhận
Tuyến Bạc TBA Bangna Sân bay Suvarnabhumi-Ga cuối phía Nam 24 km (15 mi) 14 Chuyển đổi từ BMA
Monorail
Tuyến Hồng 17 tháng 6 năm 2025; 8 tháng trước (2025-06-17) Muang Thong Thani Lake Muang Thong Thani 2,65 km (1,65 mi) 2 Hoạt động
Tuyến Nâu TBA Trung tâm cộng đồng Nonthaburi Yaek Lam Sali 21 km (13 mi) 20 Chấp nhận
Tuyến Vàng Lat Phrao Ratchayothin 2,5 km (1,6 mi) 2 Đã lưu trữ
Tuyến Xám Khlong Si Thong Lo 21,25 km (13,20 mi) 20 Chuyển đổi từ BMA
Phra Khanong Tha Phra 23,65 km (14,70 mi) 24
Tuyến Xanh Dương Nhạt Prachasongkhro Chong Nonsi 9,5 km (5,9 mi) 9
Tổng 171,63 km (106,65 mi)[i] 135[ii]
  1. ^ Dự án gác lại đã loại trừ
  2. ^ Dự án gác lại đã loại trừ

Lượt khách

[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê lượt khách

[sửa | sửa mã nguồn] Lượt khách mỗi năm (toang tuyến)[4][5]
Năm Tổng lượt khách Lượt khách trung bình mỗi ngày
2011 69.024.000 189.083
2012 80.575.000 220.167
2013 86.427.000 236.833
2014 92.403.000 253.417
2015 95.044.000 260.500
2016 100.106.000 273.583
2017 107.484.000 294.476
2018 113.355.000 310.561
2019 122.559.000 335.778
2020 94.942.000 259.404
2021 53.319.000 146.079
2022 98.577.000 270.073

Nhà ga

[sửa | sửa mã nguồn] Nhà ga đông khách nhất (Toàn tuyến)
No. Ga Tuyến Tổng hành khách (2021)[6][7]
1 Sukhumvit Xanh Dương 9.627.729
2 Công viên Chatuchak Xanh Dương 6.865.636
3 Phra Ram 9 Xanh Dương 6.855.613
4 Phetchaburi Xanh Dương 6.791.555
5 Si Lom Xanh Dương 5.333.875
6 Huai Khwang Xanh Dương 4.981.804
7 Phahon Yothin Xanh Dương 4.241.269
8 Trung tâm văn hóa Thái Lan Xanh Dương 4.103.960
9 Lak Song Xanh Dương 3.989.684
10 Lat Phrao Xanh Dương 3.779.865
Nhà ga ít khách nhất (Toàn tuyến)
No. Ga Tuyến Tổng hành khách (2021)[6][7]
1 Bang Rak Yai Tím 256.539
2 Sam Yaek Bang Yai Tím 297.085
3 Sai Ma Tím 435,570
4 Bang Phlat Xanh Dương 485.490
5 Bang Phlu Tím 495.914

Bản đồ hệ thống

[sửa | sửa mã nguồn]

Bản đồ

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Bangkok Skytrain

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ ปริมาณผู้ใช้บริการระบบขนส่งทางราง ประจำปี “พ.ศ. 2567” [Number of rail transport users in the year 2024]. drt.go.th (bằng tiếng Thái). Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2025.
  2. ^ "Siemens delivers trains for Bangkok Blue Line extension". International Railway Journal. ngày 25 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2019.
  3. ^ "ผู้จัดการออนไลน์ รวดเร็ว สด ทุกเหตุการณ์". Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2024.
  4. ^ Shareinvestor. "Investor Relations". investor.bemplc.co.th (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2017.
  5. ^ "จำนวนผู้โดยสารเฉลี่ยต่อวัน (พันเที่ยว)".
  6. ^ a b "จำนวนผู้โดยสารรถไฟฟ้ามหานครสายฉลองรัชธรรม(สีม่วง) รายสถานี ปี พ.ศ. 2564".
  7. ^ a b "สถิติจำนวนผู้โดยสารที่ใช้บริการรถไฟฟ้ามหานครสายเฉลิมรัชมงคล (สายสีน้ำงิน) 2564".

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Download bản đồ hệ thống đường sắt Bangkok Lưu trữ ngày 9 tháng 2 năm 2005 tại Wayback Machine
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Tàu điện ngầm Băng Cốc.
  • x
  • t
  • s
Ga tàu điện Bangkok
Tuyến Vàng
  •  MRT  Lat Phrao
  • Phawana
  • Chok Chai 4
  • Lat Phrao 71
  • Lat Phrao 83
  • Mahat Thai
  • Lat Phrao 101
  • Bang Kapi
  •  MRT  Yaek Lam Sali
  • Si Kritha
  •  ARL  Hua Mak
  • Kalantan
  • Si Nut
  • Srinagarindra 38
  • Suan Luang Rama IX
  • Si Udom
  • Si Iam
  • Si La Salle
  • Si Bearing
  • Si Dan
  • Si Thepha
  • Thipphawan
  •  BTS  Samrong
Tuyến Cam (đang xây dựng)
Giai đoạn 2 (kế hoạch)
  •  SRT  Taling Chan
  •  MRT  Bang Khun Non
  • Siriraj
  • Sanam Luang
  • Tượng đài Dân chủ
  • Lan Luang
  • Yommarat
  • Banthat Thong
  •  BTS  Ratchathewi
  • Pratunam
  •  ARL  MRT  Ratchaprarop
  • Din Daeng
  • Pracha Songkhro
Giai đoạn 1 (đang xây dựng)
  • Trung tâm Văn hóa Thái Lan
  • MRTA
  • Wat Phra Ram 9
  • Ramkhamhaeng 12
  • Đại học Ramkhamhaeng
  • SAT
  • Ramkhamhaeng 34
  •  MRT  Lam Sali
  • Si Burapha
  • Khlong Ban Ma
  • Sammakon
  • Nom Klao
  • Rat Pattana
  • Min Pattana
  • Kheha Ramkhamhaeng
  •  MRT  Min Buri
  • Yaek Rom Klao
Tuyến Hồng (Tuyến chính)
  •  MRT  Trung tâm Cộng đồng Nonthaburi
  • Khae Rai
  • Sanam Bin Nam
  • Samakkhi
  • Cục Thủy lợi Hoàng gia
  • Yaek Pak Kret
  • Pak Kret Bypass
  • Chaeng Wattana - Pak Kret 28
  • Si Rat
  • Mueang Thong Thani
  • Chaeng Watthana 14
  • Chính phủ phức hợp Bangkok
  • National Telecom
  •  SRT  Lak Si
  • Rajabhat Phranakhon
  •  BTS  Wat Phra Sri Mahathat
  • Ram Inthra 3
  • Lat Pla Khao
  • Ram Inthra Kor Mor 4
  • Maiyalap
  •  MRL  Vacharaphol
  • Ram Inthra Kor Mor 6
  • Khu Bon
  • Ram Inthra Kor Mor 9
  • Đường vành đai - Ram Inthra
  • Nopparat
  • Bang Chan
  • Setthabutbamphen
  • Chợ Min Buri
  •  MRT  Min Buri
Tuyến Hồng (Tuyến Impact Spur)
  • Muang Thong Thani
  • Impact Muang Thong Thani
  • Hồ Muang Thong Thani
   Tuyến Nâu (dự kiến)
  • Trung tâm Cộng đồng Nonthaburi
  • Khae Rai
  • Ngamwongwan 12
  • Prachachuen
  • Chinnakhet
  • Khlong Prem
  • Bang Khen
  • Kasetsart
  • BAAC
  • Bang Bua
  • Lat Pla Khao
  • Prasoet Manukit 18
  • Sukhon Thawat
  • Kaset Nawamin
  • Khlong Lam Chiak
  • Nuan Chan 11
  • Nawamin
  • Nawamin 50
  • Nawamin 42
  • Bueng Kum
  • Seri Thai
  • Sammakon
  • x
  • t
  • s
Vận chuyển công cộngVùng đô thị Bangkok
Đường sắt
Đường sắt nội thành và Đường sắt tốc độ cao
Hoạt động
  • Đường sắt quốc gia Thái Lan
    •   Tuyến Bắc
    •   Tuyến Đông Bắc
    •   Tuyến Nam
    •   Tuyến Đông
    •   Đường sắt Maeklong
Đang xây dựng
  • HSR Đông (2029)
  • HSR Đông Bắc (2026)
Dự án
  • HSR Bắc
  • HSR Nam
Đường sắt
  •  SRT 
  •  SRT 
  •  ARL 
  • Đường sắt quốc gia Thái Lan
    • Lopburi
    • Kaeng Khoi
    • Prachinburi
    • Ratchaburi
    • Suphan Buri
Tàu điện
  •  BTS 
  •  BTS 
  •  MRT 
  •  MRT 
  •  MRT  (đang xây dựng, 2028)
Monorail
  •  MRT 
  •  MRT 
  •  MRT  (kế hoạch)
  •  MRL  (kế hoạch)
  •  MRL  (kế hoạch)
Trung chuyển
  •  BTS 
  • Suvarnabhumi APM
  • Don Mueang APM (kế hoạch)
Đường sắt nhẹ Tram
  •  BTS  (kế hoạch)
  • Tram tại Bangkok (đã hủy)
Ga chính
  • Krung Thep Aphiwat (Bang Sue)
  • Bangkok (Hua Lamphong)
  • Makkasan
Vùng thủ đô Bangkok
Đường bộ
Cao tốc
  • Chaloem Maha Nakhon
  • Si Rat
  • Chalong Rat
  • Burapha Withi
  • Udon Ratthaya
  • Prachim Ratthaya
  • Uttaraphimuk
  • S1
  • Kanchanapisek
Đường mô tô
  • ()
  • ()
Quốc lộ
  • ()
  • ()
  • ()
  • ()
Xe buýt
Hoạt động
  • Bangkok BRT
  • BMTA
Bến xe lớn
  • Bangkok Bus Terminal
Giao thông đường thủy
Sông
  • Tàu tốc hành Chao Phraya  Cờ cam   Cờ vàng 
  • Mine Smart Ferry
Kênh
  • Dịch vụ tàu Khlong Saen Saep
  • Dịch vụ tàu Khlong Phra Khanong
  • Dịch vụ tàu Khlong Phasi Charoen
  • x
  • t
  • s
Đường sắt đô thị tại Đông Nam Á
Indonesia Indonesia
Java
  • Greater Jakarta Integrated Mass Transit System
  • Jakarta Commuter rail
  • Jakarta MRT
    •  M2 
    •  2B 
  • Jakarta LRT
    •  3 
  • Jabodebek LRT
    •  Bogor 
    •  Grogol 
    •  SHIA 
  • SHIA Skytrain
  • SHIA ARS
  • Whoosh HSR
  • Merak Commuter
  • Greater Bandung Commuter
    •  Bandung 
    •  Walahar 
  • Yogyakarta-Solo Commuter
  • Adisumarmo ARS
  • YIA ARS
  • Surakarta Railbus
  • Greater Semarang Commuter
  • Greater Surabaya Commuter
    • Commuter Rail in Surabaya
    • Commuter Rail in Surabaya
    • Commuter Rail in Surabaya
    • Commuter Rail in Surabaya
    • Commuter Rail in Surabaya
    • Commuter Rail in Surabaya
    • Commuter Rail in Surabaya
Sumatra
  • Palembang LRT
  • Kualanamu ARS
    •  A 
  • Greater Medan Commuter
  • Minangkabau Express
  • Medan LRT
    •  Batang Kuis 
    •  Lau Cih 
    •  Cemara 
Quần đảo Sunda Nhỏ
  • Bali MRT
    •  Cemagi 
    •  Nusa Dua 
    •  Sanur 
    •  Ubud 
Lào Lào
  • Đường sắt Boten–Vientiane
Malaysia Malaysia
Malaysia bán đảo
  • Klang Valley Integrated Transit System
    •  1 
    •  2 
    •  3 
    •  4 
    •  5 
    •  6 
    •  7 
    •  8 
    •  9 
    •  10 
    •  11 
    •  12 
    •  13 
  • KTM Komuter Northern Sector
    •  1 
    •  2 
  • Penang LRT
    •  3 
  • KLIA Aerotrain
  • Penang Hill Railway
  •  ETS 
  •  RTS 
  •  ECR 
Đông Malaysia
  • Kota Kinabalu
    • LRT
    • Monorail
Myanmar Myanmar
  • Yangon Circular Railway
  • Mandalay Circular Railway
  • Yangon Urban Mass Rapid Transit
Philippines Philippines
Luzon
  • Metro Manila Rail Network
  • Manila LRT
    •  Line 1 
    •  Line 2 
    • 6
  • Manila MRT
    •  Line 3 
    •  Line 4 
    •  Line 7 
    •  Line 8 
    •  Line 9 
    •  Line 10 
    •  Line 11 
  • Makati Intra-city Subway
  • PNR
    •  NSCR 
    •  NECL 
    • Bicol Commuter
  • Pasig River Light Rail
  • SkyTrain
Visayas
  • Cebu Monorail
Mindanao
  • Davao People Mover
Singapore Singapore
  • Singapore MRT
    • NSL
    • EWL
    • NEL
    • CCL
    • DTL
    • TEL
    • JRL
    • CRL
  • Singapore LRT
    •  BPLRT 
    •  SKLRT 
    •  PGLRT 
  • Changi Airport Skytrain
  • Sentosa Express
  •  RTS 
Thái Lan Thái Lan
Đô thị
  • Mass Rapid Transit Master Plan
  • BTS
    •  Silom 
    •  Sukhumvit 
    •  Gold 
  • MRT
    •  Xanh Dương 
    •  Tím 
    •  Hồng 
    •  Vàng 
    •  Cam 
    •  Nâu 
    •  Xám 
  • BMA
    •  Grey 
    •  Xanh Dương Nhạt 
    •  Xanh Lơ 
  • SRTET
    •  ARL 
    •  Đỏ Nhạt 
    •  Đỏ Đậm 
  • HSR
    • HSR Tây
    • HSR Đông Bắc
    • HSR Bắc
    • HSR Nam
Tỉnh
  • Chiang Mai LRT
  • Hat Yai Monorail
  • Khon Kaen LRT
  • Nakhon Ratchasima LRT
  • Pattaya Monorail
  • Phitsanulok Tram
  • Đảo Phuket LRT
Việt Nam Việt Nam
  • Đường sắt đô thị Hà Nội
    •  2A 
    •  3 
  • Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh
    •  1 
Ghi chú: Tuyến đang xây dựng & lên kế dự án sẽ được In nghiêng
  • x
  • t
  • s
Vận chuyển nhanh ở Châu Á
 Armenia**
  • Tàu điện ngầm Yerevan
 Azerbaijan**
  • Tàu điện ngầm Baku
 Bangladesh
  • Tàu điện ngầm Dhaka
 Trung Quốc
  • Tàu điện ngầm Bắc Kinh
  • Tàu điện ngầm Trường Xuân
  • Tàu điện ngầm Trường Sa
  • Tàu đệm từ Trường Sa
  • Tàu điện ngầm Thành Đô
  • Tàu điện ngầm Trùng Khánh
  • Tàu điện ngầm Đại Liên
  • Tàu điện ngầm Đông Quan
  • Tàu điện ngầm Phật Sơn
  • Tàu điện ngầm Phúc Châu
  • Tàu điện ngầm Quảng Châu
  • Tàu điện ngầm Quý Dương
  • Tàu điện ngầm Hàng Châu
  • Tàu điện ngầm Cáp Nhĩ Tân
  • Tàu điện ngầm Hợp Phì
  • Tàu điện ngầm Hồi Hột
  • Tàu điện ngầm Tế Nam
  • Tàu điện ngầm Côn Minh
  • Tàu điện ngầm Nam Xương
  • Tàu điện ngầm Nam Kinh
  • Tàu điện ngầm Nam Ninh
  • Tàu điện ngầm Ninh Ba
  • Tàu điện ngầm Thanh Đảo
  • Tàu đệm từ Thượng Hải
  • Tàu điện ngầm Thượng Hải
  • Tàu điện ngầm Thẩm Dương
  • Tàu điện ngầm Thâm Quyến
  • Tàu điện ngầm Thạch Gia Trang
  • Tàu điện ngầm Tô Châu
  • Tàu điện ngầm Thiên Tân
  • Tàu điện ngầm Ürümqi
  • Tàu điện ngầm Vũ Hán
  • Tàu điện ngầm Vô Tích
  • Tàu điện ngầm Tây An
  • Tàu điện ngầm Hạ Môn
  • Tàu điện ngầm Trịnh Châu
  • Hong Kong MTR
  • Macau LRT
 Georgia**
  • Tbilisi Metro
 Ấn Độ
  • Tàu điện ngầm Tbilisi
  • Tàu điện ngầm Chennai
  • Tàu điện ngầm Delhi
  • Tàu điện ngầm Hyderabad
  • Tàu điện ngầm Jaipur
  • Tàu điện ngầm Kanpur
  • Tàu điện ngầm Kochi
  • Tàu điện ngầm Kolkata
  • Tàu điện ngầm Lucknow
  • Tàu điện ngầm Mumbai
  • Tàu điện một ray Mumbai
  • Tàu điện ngầm Namma (Bangalore)
  • Tàu điện ngầm Nagpur
  • Tàu điện ngầm Noida
  • Tàu điện ngầm Pune
  • Tàu điện ngầm Gurgaon
 Indonesia
  • Jabodebek LRT***
  • Jakarta MRT
  • Jakarta LRT
  • Palembang LRT
 Iran
  • Tàu điện ngầm Ahvaz***
  • Tàu điện ngầm Isfahan
  • Tàu điện ngầm Karaj
  • Đường sắt đô thị Mashhad
  • Đường sắt đô thị Qom***
  • Tàu điện ngầm Shiraz
  • Tàu điện ngầm Tabriz
  • Tàu điện ngầm Tehran
 Israel
  • Haifa Carmelit
  • Đường sắt nhẹ Tel Aviv***
 Nhật Bản
  • Tàu điện một ray đô thị Chiba
  • Tàu điện ngầm thành phố Fukuoka
  • Tuyến Hiroshima Astram
  • Kanagawa Shonan Monorail
  • Tàu điện một ray Kitakyushu
  • Kōbe Rapid Transit Railway
  • Tàu điện ngầm thành phố Kobe
  • Tàu điện ngầm thành phố Kyoto
  • Nagoya Linimo
  • Tàu điện ngầm thành phố Nagoya
  • Tàu điện một ray đô thị Okinawa
  • Tàu điện một ray Osaka
  • Tàu điện ngầm Osaka
  • Tàu điện ngầm thành phố Sapporo
  • Tàu điện ngầm Sendai
  • Tokyo Metro
  • Tokyo Monorail
  • Tokyo Rinkai Line
  • Tuyến một ray Tokyo Tama Toshi
  • Tokyo Toei Subway
  • Tàu điện ngầm thành phố Yokohama
  • Tuyến Yokohama Minatomirai
 Kazakhstan
  • Tàu điện ngầm Almaty
 Bắc Triều Tiên
  • Tàu điện ngầm Bình Nhưỡng
 Malaysia
  • Hệ thống Giao thông Tích hợp Thung lũng Klang
  • RTS Link***
 Pakistan
  • Tàu điện ngầm Lahore
 Philippines
  • Hệ thống vận chuyển Metro Manila
    • Manila LRT
    • Manila MRT
 Qatar
  • Tàu điện ngầm Doha
 Nga*
  • Tàu điện ngầm Yekaterinburg
  • Tàu điện ngầm Novosibirsk
 Ả Rập Xê Út
  • Tuyến tàu điện ngầm Al Mashaaer Al Mugaddassah (Tàu điện ngầm Mecca)
  • Tàu điện ngầm Riyadh***
 Singapore
  • Singapore MRT
  • Singapore LRT
  • RTS Link***
 Hàn Quốc
  • Tàu điện ngầm Busan
  • Tàu điện ngầm Daegu
  • Tàu điện ngầm Daejeon
  • Tàu điện ngầm Gwangju
  • Tàu điện ngầm vùng thủ đô Seoul
 Đài Loan
  • Hệ thống giao thông nhanh Cao Hùng
  • Hệ thống đường sắt đô thị Tân Bắc
  • Tàu điện ngầm Đài Trung
  • Hệ thống đường sắt đô thị Đài Bắc
  • Tàu điện ngầm Đào Viên
 Thái Lan
  • Tàu điện ngầm Bangkok
  • Bangkok Skytrain
 Thổ Nhĩ Kỳ
  • Adana Metro
  • Ankara Metro
  • Bursaray
  • Gebze Metro***
  • Istanbul Metro
  • İzmir Metro
 Các Tiểu vương quốcẢ Rập Thống nhất
  • Tàu điện ngầm Dubai
  • Dubai Palm Jumeirah Monorail
 Uzbekistan
  • Tàu điện ngầm Tashkent
 Việt Nam
  • Đường sắt đô thị Hà Nội
  • Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh
* Chỉ các hệ thống vận chuyển nhanh ở các khu vực châu Á của Nga được hiển thị. Đối với những người khác, xem Bản mẫu:Tàu điện ngầm Liên minh châu Âu và Vương quốc Anh.** Armenia, Azerbaijan và Georgia được coi là các quốc gia xuyên lục địa và cũng được đưa vào Bản mẫu:Tàu điện ngầm Liên minh châu Âu và Vương quốc Anh.*** Đang xây dựng.

Từ khóa » Mrt Thái Lan