Tây Yên Tử – Wikipedia Tiếng Việt

Đối với khu di tích cùng tên, xem Khu di tích và danh thắng Tây Yên Tử. Đối với các định nghĩa khác, xem Yên Tử (định hướng).
Tây Yên Tử
Khu du lịch tâm linh Tây Yên Tử
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
VùngĐồng bằng sông Hồng
TỉnhBắc Ninh
Thành lập16/06/2025[1]
Tổ chức lãnh đạo
Bí thư Đảng ủyLê Đức Thắng[2]
Địa lý
Tọa độ: 21°12′55″B 106°45′53″Đ / 21,2152°B 106,7647°Đ / 21.2152; 106.7647
Bản đồBản đồ xã Tây Yên Tử
Tây Yên Tử trên bản đồ Việt NamTây Yên TửTây Yên Tử Vị trí xã Tây Yên Tử trên bản đồ Việt Nam
Diện tích132,76 km²[1]
Dân số (31/12/2024)
Tổng cộng10.612 người[1]
Mật độ79 người/km²
Khác
Mã hành chính07616[3]
Websitetayyentu.bacninh.gov.vn
  • x
  • t
  • s

Tây Yên Tử là một xã thuộc tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam.

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Xã Tây Yên Tử có vị trí địa lý:

  • Phía đông giáp xã Dương Hưu và tỉnh Quảng Ninh
  • Phía tây giáp xã Lục Sơn
  • Phía nam giáp tỉnh Quảng Ninh
  • Phía bắc giáp xã Tuấn Đạo.

Xã Tây Yên Tử có diện tích 132,76 km², dân số 10.612 người,[1] mật độ dân số đạt 79 người/km².

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Sau năm 1954, địa bàn thị trấn Tây Yên Tử hiện nay là một phần xã Thanh Luận thuộc huyện Sơn Động.

Ngày 21 tháng 8 năm 1958, Bộ Nội vụ ban hành Nghị định 254-NV. Theo đó, chia xã Thanh Luận thành hai xã Thanh Luận và Thanh Sơn.[4]

Ngày 6 tháng 11 năm 2008, Chính phủ ban hành Nghị định số 05/NĐ-CP.[5] Theo đó, thành lập thị trấn Thanh Sơn trên cơ sở điều chỉnh 1.267,5 ha diện tích tự nhiên và 2.856 người của xã Thanh Sơn, 713,4 ha diện tích tự nhiên và 1.280 người của xã Thanh Luận.

Sau khi thành lập, thị trấn Thanh Sơn có 1.980,9 ha diện tích tự nhiên và 4.136 người. Xã Thanh Sơn còn lại 5.488,7 ha diện tích tự nhiên, 3.104 người và được đổi tên thành xã Tuấn Mậu.

Ngày 21 tháng 11 năm 2019, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 813/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Bắc Giang (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2020).[6] Theo đó, sáp nhập toàn bộ 61 km² diện tích tự nhiên và 2.111 người của xã Tuấn Mậu với toàn bộ 21,06 km² diện tích tự nhiên và 3.848 người của thị trấn Thanh Sơn để thành lập thị trấn Tây Yên Tử.

Sau khi thành lập, thị trấn Tây Yên Tử có diện tích 82,06 km², dân số là 5.959 người.

Ngày 9 tháng 12 năm 2020, HĐND tỉnh Bắc Giang ban hành Nghị quyết số 53/NQ-HĐND[7] về việc TDP Tân Thanh vào TDP Thống Nhất.

Ngày 16 tháng 6 năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1658/NQ-UBTVQH15 của UBTVQH về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Bắc Ninh năm 2025.[1] Theo đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tây Yên Tử và xã Thanh Luận thành xã mới có tên gọi là xã Tây Yên Tử.

Du lịch

[sửa | sửa mã nguồn]

Địa bàn thị trấn Tây Yên Tử nằm trong khu di tích và danh thắng Tây Yên Tử, thuộc quần thể di tích danh thắng Yên Tử đang được đề nghị công nhận là di sản văn hóa thế giới từ năm 2017.

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Danh sách thị trấn tại Việt Nam

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b c d e "Nghị quyết số 1658/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Bắc Ninh năm 2025". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 16 tháng 6 năm 2025.
  2. ^ Danh sách nhân sự chủ chốt tại 99 xã, phường của tỉnh Bắc Ninh mới
  3. ^ Tổng cục Thống kê
  4. ^ Địa chí Bắc Giang: địa lý và kinh tế. Sở văn hóa thông tin Bắc Giang và Trung tâm Unesco thông tin tư liệu lịch sử và văn hóa Việt Nam. 2006. tr. 101.
  5. ^ "Nghị định số 05/NĐ-CP về việc giải thể thị trấn Nông trường Yên Thế, huyện Yên Thế; điều chỉnh địa giới hành chính xã, thành lập xã, thị trấn thuộc huyện Yên Thế, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang".
  6. ^ "Nghị quyết số 813/NQ-UBTVQH14 năm 2019 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Bắc Giang".
  7. ^ "Nghị quyết số 53/NQ-HĐND ngày 9/12/2020 của HĐND tỉnh Bắc Giang về việc nhập thôn, tổ dân phố trên địa bàn huyện Lục Ngạn, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang" (PDF). Công báo tỉnh Bắc Giang. ngày 9 tháng 12 năm 2020.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  • x
  • t
  • s
Flag of Vietnam Các đơn vị hành chính thuộc tỉnh Bắc Ninh
Phường (33), xã (66)
Phường (33)

Bắc Giang · Bồng Lai · Cảnh Thụy · Chũ · Đa Mai · Đào Viên · Đồng Nguyên · Hạp Lĩnh · Kinh Bắc · Mão Điền · Nam Sơn · Nếnh · Nhân Hòa · Ninh Xá · Phù Khê · Phương Liễu · Phượng Sơn · Quế Võ · Song Liễu · Tam Sơn · Tân An · Tân Tiến · Thuận Thành · Tiền Phong · Trạm Lộ · Trí Quả · Tự Lạn · Từ Sơn · Vân Hà · Việt Yên · Võ Cường · Vũ Ninh · Yên Dũng

Xã (66)

An Lạc · Bắc Lũng · Bảo Đài · Biển Động · Biên Sơn · Bố Hạ · Cẩm Lý · Cao Đức · Chi Lăng · Đại Đồng · Đại Lai · Đại Sơn · Đèo Gia · Đông Cứu · Đồng Kỳ · Đông Phú · Đồng Việt · Dương Hưu · Gia Bình · Hiệp Hòa · Hoàng Vân · Hợp Thịnh · Kép · Kiên Lao · Lạng Giang · Lâm Thao · Liên Bão · Lục Nam · Lục Ngạn · Lục Sơn · Lương Tài · Mỹ Thái · Nam Dương · Nghĩa Phương · Ngọc Thiện · Nhã Nam · Nhân Thắng · Phật Tích · Phù Lãng · Phúc Hòa · Quang Trung · Sa Lý · Sơn Động · Sơn Hải · Tam Đa · Tam Giang · Tam Tiến · Tân Chi · Tân Dĩnh · Tân Sơn · Tân Yên · Tây Yên Tử · Tiên Du · Tiên Lục · Trung Chính · Trung Kênh · Trường Sơn · Tuấn Đạo · Văn Môn · Vân Sơn · Xuân Cẩm · Xuân Lương · Yên Định · Yên Phong · Yên Thế · Yên Trung

Nguồn: Nghị quyết số 1658/NQ-UBTVQH15

Bài viết tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s

Từ khóa » đồng Rì Bắc Giang