Thận Quận Vương – Wikipedia Tiếng Việt

Thận Tĩnh Quận vương Dận Hi - thủy tổ Thận vương phủ

Đa La Thận Quận vương (chữ Hán: 多羅慎郡王, tiếng Mãn: ᡩᠣᡵᠣᡳᡤᡳᠩᡤᡠᠯᡝᡥᡝᡤᡳᠶᡡᠨᠸᠠᠩ, Abkai: doroi ginggulehe giyūn wang) là tước vị Quận vương truyền đời của nhà Thanh trong lịch sử Trung Quốc.

Khái quát

[sửa | sửa mã nguồn]

Thủy tổ của Thận vương phủ là Dận Hi - Hoàng tử thứ 21 của Thanh Thánh Tổ Khang Hi Hoàng đế. Ông được sinh ra vào thời kì cuối những năm Khang Hi, do vậy ông không có khả năng tranh đoạt Hoàng vị với các Hoàng huynh khác. Năm Ung Chính thứ 8 (1730), ông được Ung Chính Đế phong cho tước hiệu Thận Quận vương (慎郡王). Năm Càn Long thứ 23 (1758), ông qua đời, tuy nhiên cả hai người con trai của ông đều chết yểu, nên Càn Long Đế lệnh cho Hoàng lục tử Vĩnh Dung xuất tự làm con thừa tự cho ông. Khi Vĩnh Dung kế thừa tước vị, Thận vương phủ đã được Càn Long Đế đổi lại phong hào thành "Chất" (質).

Thận vương phủ từ khi thành lập đến khi lụi tàn, truyền được tổng cộng 9 đời, trong đó có 1 vị Thân vương, 2 vị Quận vương, trở thành một trong những Vương phủ không phải Thiết mạo tử vương có nhiều đời được phong Vương nhất lịch sử nhà Thanh. Ngoài ra, Thận vương phủ cũng là một trong số ít các Vương phủ phải nhận hậu duệ thừa tự từ Vương phủ khác đến 3 lần. Lần đầu tiên là Vĩnh Dung, lần thứ hai là Tái Hoa, và lần cuối cùng là Tái Cương.

Ý nghĩa phong hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]

Phong hiệu của Dận Hi là「Thận」, Mãn văn là 「ginggulehe」, ý nghĩa là "Cẩn thận", "Thận trọng", cùng một ý với chữ Hán. Về sau phong hiệu của Vĩnh Dung được sửa thành「Chất」, Mãn văn là 「gungmin」, từ này không phải là Mãn văn truyền thống, mà là Càn Long đặc biệt tạp ra một từ chuyên dụng để đối ứng với phong hiệu Hán là "Chất", ứng với ý nghĩa ban đầu của Hán văn là "Chất phác".

Chi hệ

[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi Thận Quận vương chi hệ chuyển sang Chất Thân vương chi hệ, tình trạng tuyệt tự cũng không giảm đi. Vĩnh Dung mặc dù có 6 con trai nhưng ngoại trừ con trai thứ sáu Miên Khánh, còn lại 5 người con trai khác đều không sống đến tuổi trưởng thành. Bản thân sức khỏe Miên Khánh cũng không tốt, chỉ có độc nhất một con trai là Dịch Khởi. Dịch Khởi có 2 con trai nhưng đều chết yểu. Chi hệ của Vĩnh Dung đến đây thì chấm dứt.

Bởi vì lúc bấy giờ Chất vương phủ thuộc "Cận phái Tông chi", vì vậy Đạo Quang Đế ra chỉ chọn người kế tự, cuối cùng chọn được Tái Hoa từ Lý vương phủ (hậu duệ của Dận Đào) thừa kế, sau đó lại do anh ruột của Tái Hoa là Tái Cương thừa kế. Trong mạch tự của Lý vương phủ, Dận Đào vô tự, do con trai của Càn Long là Vĩnh Thành thừa kế, về sau chi hệ Vĩnh Thành cũng vô tự, do Dịch Luân - hậu duệ của Vĩnh Tinh thừa kế. Tái Hoa là con trai thứ 11 của Dịch Luân, Tái Cương là con trai thứ 9. Vì vậy, về mặt tông pháp, Tái Hoa và Tái Cương vốn thuộc tông chi hậu duệ của Khang Hi Đế, nhưng về huyết thống, cả hai thuộc tông chi hậu duệ của Càn Long Đế. Cho nên một chi của Thận vương phủ/Chất vương phủ do hậu duệ của Thành vương phủ kế thừa.

Nhưng đến cuối cùng, một mạch Thận/Chất vương cũng không thoát khỏi số phận tuyệt tự. Tái Cương có 7 con trai, trong đó 2 người chết yểu, 1 người xuất kế trở lại Lý vương phủ (tức Phụng ân Trấn quốc công Phổ Mậu, về sau cũng tuyệt tự), còn lại 4 người thì chỉ có con trai thứ hai Phổ Linh sinh được 2 con trai nhưng chỉ có con trai trưởng Dục Hanh sống đến tuổi trưởng thành. Vì vậy đến cuối cùng, một mạch Thận Quận vương/Chất Thân vương chỉ còn lại độc nhất Dục Hanh thừa kế Đại tông. Nhưng về sau Dục Hanh không có con trai, chỉ có độc nhất một con gái, vậy nên một mạch Thận Quận vương/Chất Thân vương đến đây chấm dứt.

Địa vị

[sửa | sửa mã nguồn]

Đãi ngộ của Dận Hi trong thời Ung Chính và Càn Long đều không tệ, Vĩnh Dung cũng là một người tương đối có tài trong các Hoàng tử của Càn Long. Đáng tiếc là hai người không thọ, sau khi Vĩnh Dung quá kế thừa tự thì cũng qua đời khi xấp xỉ tuổi Dận Hi, hậu duệ lại nhiều lần vô tự, cuối cùng lại hoàn toàn tuyệt tự thời Dân Quốc, thực sự là một Tông chi vô cùng bi kịch.

Kỳ tịch

[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi Thận vương phủ nhập kỳ, được phân vào Hữu dực Cận chi Tương Lam kỳ đệ nhất tộc, cùng tộc với Trực vương phủ (hậu duệ Dận Thì), Khánh vương phủ (hậu duệ Vĩnh Lân), Huệ vương phủ (hậu duệ Miên Du) và Cung vương phủ (hậu duệ Dịch Hân)

Thận Quận vương/Chất Thân vương

[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự thừa kế Thận vương phủ. Số năm lần lượt là năm sinh, năm thừa tước, năm mất; in đậm là khoảng thời gian thụ tước:

  1. Thận Tĩnh Quận vương Dận Hi1711 - 1730 - 1758
  2. Chất Trang Thân vương Vĩnh Dung1744 - 1759 - 1790
  3. Chất Khác Quận vương Miên Khánh1779 - 1790 - 1804
  4. Bối lặc Dịch Khởi1802 - 1809 - 1839 - 1842
  5. Dĩ cách Bối tử Tái Hoa1829 - 1845 - 1865 - 1888
  6. Phụng ân Trấn quốc công Tái Cương1823 - 1865 - 1882
  7. Dĩ cách Phụng ân Trấn quốc công Phổ Thái1848 - 1882 - 1883 - ?
  8. Phụng ân Trấn quốc công Phổ Linh1849 - 1883 - 1897
  9. Phụng ân Trấn quốc công Dục Hanh1875 - 1897 - ?

Phổ Thái chi hệ

[sửa | sửa mã nguồn]
  • 1868 - 1882: Nhất đẳng Phụ quốc Tướng quân Phổ Thái - con trai trưởng của Tái Cương. Năm 1882 tập tước Phụng ân Trấn quốc công (奉恩鎮國公).

Phổ Linh chi hệ

[sửa | sửa mã nguồn]
  • 1872 - 1883: Nhất đẳng Phụ quốc Tướng quân Phổ Linh - con trai thứ hai của Tái Cương. Năm 1883 tập tước Phụng ân Trấn quốc công (奉恩鎮國公).

Phổ Lâm chi hệ

[sửa | sửa mã nguồn]
  • 1872 - 1884: Nhất đẳng Phụ quốc Tướng quân Phổ Lâm - con trai thứ tư của Tái Cương. Vô tự.

Phổ Lượng chi hệ

[sửa | sửa mã nguồn]
  • 1887 - ?: Phụ quốc Tướng quân Phổ Lượng (溥量) - con trai thứ bảy của Tái Cương.

Phả hệ Thận Quận vương

[sửa | sửa mã nguồn]
  • - Hoàng đế
  • - Thận Quận vương
  • - Lý Thân vương
  • - Thành Thân vương
  • - Phổ Lâm chi hệ
  • - Phổ Lượng chi hệ
  Quá kế
                 
           
Thận Tĩnh Quận vươngDận Hi1711 - 1730 - 1758 Thanh Thế TôngUng Chính1678 - 1735 Lý Ý Thân vươngDoãn Đào1685 - 1763    
                  
     Thanh Cao TôngCàn Long1711 - 1799         
                    
         
Chất Trang Thân vươngVĩnh Dung1743 - 1759 - 1790 Thành Triết Thân vươngVĩnh Tinh1752 - 1823 Lý Đoan Thân vươngVĩnh Thành1739 - 1777    
                 
Chất Khác Quận vươngMiên Khánh1779 - 1790 - 1804 Thành Quận vươngMiên Cần1768 - 1820 Lý Quận vươngMiên Huệ1764 - 1796   
                  
     
Bối lặcDịch Khởi1802 - 1809 - 1839 - 1842 Bối lặcDịch Luân1790 - 1836       
                 
     
                  
     
Dĩ cách Bối tửTái Hoa1829 - 1845 - 1865 - 1888 Phụng ân Trấn quốc côngTái Cương1823 - 1865 - 1882       
                  
                
Dĩ cách Phụng ân Trấn quốc côngPhổ Thái1848 - 1882 - 1883 - ? Phụng ân Trấn quốc côngPhổ Linh1849 - 1883 - 1897 Nhất đẳng Phụ quốc Tướng quânPhổ Lâm (溥霖)1852 - 1872 - 1884Tuyệt tự Phụ quốc Tướng quânPhổ Lượng (溥量)1866 - 1887 - ?
               
    Phụng ân Trấn quốc côngDục Hanh1875 - 1897 - ?       

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Quý tộc nhà Thanh
  • Thiết mạo tử vương
  • Dận Hi
  • Vĩnh Dung

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Triệu Nhĩ Tốn (1998). Thanh sử cảo. Trung Hoa thư cục. ISBN 9787101007503.
  • Triệu Nhĩ Tốn (1928). "Thanh sử cảo".
  • Trung Hoa thư cục. "Thanh thực lục".
  • Mãn văn lão đương. 中国第一历史档案馆 译. Trung Hoa thư cục. 1980. ISBN 9787101005875.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: khác (liên kết)
  • Lý Trị Đình - 李治亭 (1997).   Ái Tân Giác La gia tộc Toàn thư. Nhà xuất bản Nhân dân Cát Lâm. ISBN 9787206026461. {{Chú thích sách}}: Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp)
  • Đầu Điều Hào (头条号), Quất Huyền Nhã (橘玄雅). "Thanh Tông thất hệ liệt · Đa La Thận Quận vương (Hòa Thạc Chất Thân vương)".[liên kết hỏng]
  • "Ái Tân Giác La Tông phổ".
  • x
  • t
  • s
Thân vương Tông thất nhà Thanh
Thừa kế đại thống
  • Hòa Thạc Ung Thân vương
  • Hòa Thạc Bảo Thân vương
  • Hòa Thạc Gia Thân vương
  • Hòa Thạc Trí Thân vương
Thế tập võng thế(Thiết mạo tử vương)
  • Hòa Thạc Lễ Thân vương
    • Hòa Thạc Tốn Thân vương
    • Hòa Thạc Khang Thân vương
  • Hòa Thạc Duệ Thân vương
  • Hòa Thạc Dự Thân vương
  • Hòa Thạc Trịnh Thân vương
    • Hòa Thạc Giản Thân vương
  • Hòa Thạc Túc Thân vương
    • Hòa Thạc Hiển Thân vương
  • Hòa Thạc Thừa Trạch Thân vương
    • Hòa Thạc Trang Thân vương
  • Hòa Thạc Di Thân vương
  • Hòa Thạc Cung Thân vương (Dịch Hân)
  • Hòa Thạc Thuần Thân vương (Dịch Hoàn)
  • Hòa Thạc Khánh Thân vương
Hàng đẳng thế tập võng thế
  • Hòa Thạc Thành Thân vương (Nhạc Thác)
Hàng đẳng thừa tập
  • Hòa Thạc Kính Cẩn Thân vương
  • Hòa Thạc Dĩnh Thân vương
  • Hòa Thạc Anh Thân vương
  • Hòa Thạc Đoan Trọng Thân vương
  • Hòa Thạc An Thân vương
  • Hòa Thạc Tương Thân vương
  • Hòa Thạc Dụ Thân vương
  • Hòa Thạc Cung Thân vương (Thường Ninh)
  • Hòa Thạc Thuần Thân vương (Long Hi)
  • Hòa Thạc Lý Thân vương (Dận Nhưng)
  • Hòa Thạc Hằng Thân vương
  • Hòa Thạc Thuần Thân vương (Dận Hựu)
  • Hòa Thạc Liêm Thân vương
  • Hòa Thạc Lý Thân vương (Dận Đào)
  • Hòa Thạc Quả Thân vương
  • Hòa Thạc Hàm Thân vương
  • Hòa Thạc Hòa Thân vương
  • Hòa Thạc Định Thân vương
  • Hòa Thạc Vinh Thân vương
  • Hòa Thạc Chất Thân vương
  • Hòa Thạc Nghi Thân vương
  • Hòa Thạc Thành Thân vương (Vĩnh Tinh)
  • Hòa Thạc Đôn Thân vương
  • Hòa Thạc Thụy Thân vương
  • Hòa Thạc Huệ Thân vương
Truy phong
  • Vinh Thân vương
  • Đoan Thân vương
  • Hoài Thân vương
  • Triết Thân vương
  • x
  • t
  • s
Quận vương Tông thất nhà Thanh
Thế tập võng thế(Thiết mạo tử vương)
  • Đa La Khắc Cần Quận vương
    • Đa La Bình Quận vương
    • Đa La Diễn Hi Quận vương
  • Đa La Thuận Thừa Quận vương
Thăng cấp sau đóThế tập võng thế
  • Đa La Tín Quận vương
  • Đa La Khánh Quận vương
Thăng cấp sau đóHàng đẳng thừa tập
  • Đa La Nhiêu Dư Quận vương
  • Đa La Vũ Anh Quận vương
  • Đa La Gia Quận vương
  • Đa La Quả Quận vương
Hàng đẳng thừa tập
  • Đa La Mẫn Quận vương
  • Đa La Khiêm Quận vương
  • Đa La Hi Quận vương
  • Đa La Cần Quận vương
  • Đa La Ôn Quận vương
  • Đa La Huệ Quận vương
  • Đa La Trực Quận vương
  • Đa La Thành Quận vương
  • Đa La Đôn Quận vương
  • Đa La Ninh Quận vương
  • Đa La Tuân Quận vương
  • Đa La Thái Quận vương
  • Đa La Du Quận vương
  • Đa La Thận Quận vương
    • Đa La Chất Quận vương
  • Đa La Tuần Quận vương
  • Đa La Quận vương
  • Đa La Chung Quận vương
  • Đa La Phu Quận vương
Truy phong
  • Vũ Công Quận vương
  • Tuệ Triết Quận vương
  • Tuyên Hiến Quận vương
  • Thông Đạt Quận vương
  • Mục Quận vương
  • Thuận Quận vương
  • Tuệ Quận vương
  • Mẫn Quận vương
  • Trước: Bản mẫu:Thân vương Tông thất nhà Thanh

Từ khóa » đa Vương Nhất Hậu