THANG ĐẦU CA QUYẾT - Lý Khí Tễ - Phúc Tâm Đường

  • Trang nhất
  • GIỚI THIỆU
  • DANH MỤC
    • Y HỌC TÂM HỒN
      • Quy định về y đức
      • Lời thề Hippocrates
      • 9 điều y huấn cách ngôn
      • Nghệ thuật sống
    • TIN CẦN BIẾT
      • VĂN BẢN MỚI
      • THUỐC CẤM LƯU HÀNH
      • THÔNG TIN Y HỌC NƯỚC NGOÀI
      • SỬ DỤNG THUỐC YHCT, THỰC PHẨM CHỨC NĂNG
    • Y THƯ
      • Y dịch
      • Nội kinh linh khu
      • Nội kinh tố vấn
      • Nạn kinh
      • Thương hàn luận
        • Thái dương kinh
          • Quyển thượng
          • Quyển trung
          • Quyển hạ
        • Dương minh kinh
        • Thiếu dương kinh
        • Thái âm kinh
        • Thiếu âm kinh
        • Quyết âm kinh
        • Hoắc loạn
        • Âm duơng dịch
        • Điều trị sau khi bệnh ổn định
      • Kim quỹ yếu lược
        • THIÊN THỨ NHẤT BỆNH, MẠCH, CHỨNG, TRƯỚC SAU THEO TẠNG, PHỦ, KINH, LẠC
        • THIÊN 2: Trị kinh thấp, trung thử
        • THIÊN 3: Trị bệnh Bá hợp, hồ hoặc
        • THIÊN 4: Trị bệnh Ngược tật
        • THIÊN 5: Trị bệnh trúng phong, lịch tiết
        • THIÊN 6 Trị bệnh huyết tý, hư lao
        • THIÊN 7: Trị bệnh phế nuy, khái thấu
        • THIÊN 8: Trị bệnh khí bôn đồn
        • THIÊN 9: Trị bệnh hung tý, tâm thống
        • THIÊN 10: Trị bệnh bụng đầy, hàn sán
        • THIÊN 11: Trị bệnh ngũ tạng phong hàn tích tụ
        • THIÊN 12: Trị bệnh đàm ẩm khái thấu
        • THIÊN 13: Trị bệnh Tiêu khát, tiểu tiện không lợi
        • THIÊN 14: Trị bệnh Thuỷ khí
        • THIÊN 15: Trị bệnh Hoàng đản
        • THIÊN 16: Trị bệnh Kinh, Quý, thổ nục
        • THIÊN 17: Trị bệnh Ẩu thổ, uế, hạ lợi
        • THIÊN 18: Trị bệnh Sang ung, trường ung
        • THIÊN 19: Trị bệnh Phu quyết, vưu trùng
        • THIÊN 20: Trị bệnh Phụ nữ có thai
        • THIÊN 21: Trị bệnh Đàn bà sản hậu
        • THIÊN 22: Trị bệnh Đàn bà
      • Hải thượng y tôn tâm lĩnh
    • Y HỌC CỔ TRUYỀN
      • Y LÝ Y HỌC CỔ TRUYỀN
      • Mạch học
      • Chẩn đoán học
      • 94 quy trình kỹ thuật YHCT
      • Bệnh học
      • Điều trị học
      • Cẩm nang điều trị YHCT cho CB Y tế tuyến cơ sở
    • CHÂM CỨU HỌC
      • Thuật châm cứu
      • 34 Công thức huyệt thường dùng
      • Các kinh huyệt chính
      • Tự điển các huyệt thường dùng
        • Các huyệt vần A
        • Các huyệt vần B
        • Các huyệt vần C
        • Các huyệt vần D
        • Các huyệt vần Đ
        • Các huyệt vần E
        • Các huyệt vần G
        • Các huyệt vần H
        • Các huyệt vần I
        • Các huyệt vần K
        • Các huyệt vần L
        • Các huyệt vần M
        • Các huyệt vần N
        • Các huyệt vần Ô
        • Các huyệt vần P
        • Các huyệt vần Q
        • Các huyệt vần R
        • Các huyệt vần S
        • Các huyệt vần T
        • Các huyệt vần U
        • Các huyệt vần Ư
        • Các huyệt vần V
        • Các huyệt vần X
        • Các huyệt vần Y
    • DƯỢC HỌC
      • Danh mục thuốc YHCT
      • Từ điển các vị thuốc
        • Vị thuốc vần A
        • Vị thuốc vần B
        • Vị thuốc vần C
        • Vị thuốc vần D
        • Vị thuốc vần Đ
        • Vị thuốc vần G
        • Vị thuốc vần H
        • Vị thuốc vần I
        • Vị thuốc vần K
        • Vị thuốc vần L
        • Vị thuốc vần M
        • Vị thuốc vần N
        • Vị thuốc vần Ô
        • Vị thuốc vần P
        • Vị thuốc vần Q
        • Vị thuốc vần R
        • Vị thuốc vần S
        • Vị thuốc vần T
        • Vị thuốc vần U
        • Vị thuốc vần V
        • Vị thuốc vần X
        • Vị thuốc vần Y
      • Bào chế
    • NAM DƯỢC TRỊ NAM NHÂN
      • Tuệ tĩnh toàn tập
      • Vườn thuốc Nam
        • Thuốc chữa cảm sốt
          • CAM THAO ĐẤT
          • SẮN DÂY
          • CỎ MẦN TRẦU
          • CỐI XAY
          • CÚC TẦN
          • ĐẠI BI
          • GỪNG
          • HƯƠNG NHU TÍA
          • HƯƠNG NHU TRẮNG
          • KINH GIỚI
        • Thuốc chữa đau nhức cơ xương khớp
          • CÀ GAI LEO
          • CỎ XƯỚC
          • DÂY ĐAU XƯƠNG
          • ĐỊA LIỀN
          • ĐỘC HOẠT
          • CÂY GỐI HẠC
          • HY THIÊM
          • KÉ ĐẦU NGỰA
          • LÁ LỐT
          • THỔ PHỤC LINH
          • Ý DĨ
        • Thuốc chữa mụn nhọt, mẫn ngứa
          • BỒ CÔNG ANH
          • CAM THAO ĐẤT
          • MỎ QUẠ
          • ĐƠN LÁ ĐỎ
          • HẠ KHÔ THẢO
          • THƯƠNG NHĨ TỬ
          • KIM NGÂN
          • PHÈN ĐEN
          • RAU MÁ
          • SÀI ĐẤT
        • Thuốc chữa ho
          • BẠC HÀ NAM
          • BÁCH BỘ
          • BÁN HẠ NAM
          • DÂU
          • QUẤT
          • SINH KHƯƠNG
          • HẸ
          • HÚNG CHANH
          • MẠCH MÔN
          • TỬ TÔ
          • TIỀN HỔ
          • THIÊN MÔN
          • XẠ CAN
          • XUYÊN TÂM LIÊN
        • Thuốc chữa hội chứng lỵ
          • BA CHẼ
          • CỎ MỰC
          • CỎ SỮA LÁ NHỎ
          • KHỔ SÂM
          • MỘC HOA TRẮNG
          • MƠ TAM THỂ
          • NHÓT
          • LIÊN TIỀN THẢO
          • RAU SAM
        • Thuốc chữa ỉa chảy
          • CAN KHƯƠNG
          • CỦ MÀI
          • HOẮC HƯƠNG
          • MÃ ĐỀ
          • CÂY ỔI
          • SẢ
          • SIM
          • KIM ANH
          • CÂY BO BO
        • Thuốc chữa kinh nguyệt không đều
          • BẠCH ĐỒNG NỮ
          • BỐ CHÍNH SÂM
          • ĐỊA HOÀNG
          • CÂY GAI
          • NHỌ NỒI
          • HƯƠNG PHỤ
          • HUYẾT DỤ
          • ÍCH MẪU
          • MẦN TƯỚI
          • NGẢI CỨU
        • Thuốc chữa sốt xuất huyết
          • KIM NGÂN HOA
          • SANH ĐỊA
          • HOA HOÈ
          • CÂY SẮN DÂY
          • SEN
          • MẦN TRẦU
          • HẠN LIÊN THẢO
          • CỎ TRANH
          • CÂY GIẦNG XAY
          • TÍCH TUYẾT THẢO
          • TRẮC BÁ
        • Thuốc chữa viêm gan siêu vi
          • DÀNH DÀNH
          • RÂU MÈO
          • CHÓ ĐẺ RĂNG CƯA
          • HẠ KHÔ THẢO NAM
          • NGHỆ
          • NHÂN TRẦN
          • CÂY RAU MÁ
          • CÂY HẠT CƯỜM
          • CÂY XA TIỀN
      • Toa căn bản
      • Cây thuốc quý quanh ta
    • DƯỠNG SINH
      • Phương pháp dưỡng sinh
      • 40 Động tác dưỡng sinh
        • 40 động tác dưỡng sinh: Phần 1
      • Hiệp khí đạo trong đời sống hàng ngày
        • LỜI NÓI ĐẦU: HIỆP KHÍ ĐẠO TRONG ĐỜI SỐNG HẰNG NGÀY
        • Chương 1: PHẦN I: NHỮNG NGUYÊN LÝ HIỆP KHÍ ĐẠO: ĐỜI CON NGƯỜI
        • Chương 2: PHẦN I: NHỮNG NGUYÊN LÝ HIỆP KHÍ ĐẠO: GIÁ TRỊ CUỘC ĐỜI TA
        • Chương 3: PHẦN I: NHỮNG NGUYÊN LÝ HIỆP KHÍ ĐẠO: SỰ HỢP NHẤT GIỮA TINH THẦN VÀ THỂ XÁC
        • Chương 4: PHẦN NHỮNG NGUYÊN LÝ HIỆP KHÍ ĐẠO PHƯƠNG PHÁP HÔ HẤP
        • Chương 5: PHẦN I: NHỮNG NGUYÊN LÝ HIỆP KHÍ ĐẠO: ĐIỂM DUY NHẤT NƠI BỤNG DƯỚI
        • Chương 6: PHẦN I: NHỮNG NGUYÊN LÝ HIỆP KHÍ ĐẠO: NHỮNG NGUYÊN LÝ CĂN BẢN VỀ KHÍ
        • Chương 7: PHẦN I: NHỮNG NGUYÊN LÝ HIỆP KHÍ ĐẠO: TINH THẦN THÁNH THIỆN
        • Chương 8: PHẦN I: NHỮNG NGUYÊN LÝ HIỆP KHÍ ĐẠO: TINH THẦN YÊU THƯƠNG VÀ BẢO VỆ MUÔN LOÀI
        • Chương 9: PHẦN II: LỐI SỐNG HIỆP KHÍ ĐẠO: THỨC DẬY
        • Chương 10: PHẦN II: LỐI SỐNG HIỆP KHÍ ĐẠO: NGỦ
        • Chương 11: PHẦN II: LỐI SỐNG HIỆP KHÍ ĐẠO: TIỀM THỨC
        • Chương 12: PHẦN II: LỐI SỐNG HIỆP KHÍ ĐẠO: CON ĐƯỜNG GIẢN DỊ
        • Chương 13: PHẦN II: LỐI SỐNG HIỆP KHÍ ĐẠO: ĂN UỐNG
        • Chương 14: PHẦN II: LỐI SỐNG HIỆP KHÍ ĐẠO: MẶT TA, MẮT TA, VÀ CÁCH NÓI NĂNG CỦA TA
        • Chương 15: PHẦN II: LỐI SỐNG HIỆP KHÍ ĐẠO: NGUYÊN LÝ BẤT PHÂN TRANH
        • Chương 16: PHẦN II: LỐI SỐNG HIỆP KHÍ ĐẠO: SỰ HỢP NHẤT GIỮA BÌNH TĨNH VÀ HOẠT ĐỘNG
        • Chương 17: PHẦN II: LỐI SỐNG HIỆP KHÍ ĐẠO: QUI LUẬT CHO NHỮNG NGƯỜI BẮT ĐẦU HỌC
        • Chương 18: PHẦN II: LỐI SỐNG HIỆP KHÍ ĐẠO: VÀI QUI LUẬT CHO HUẤN LUYỆN VIÊN
        • Chương Kết: PHẦN II: LỐI SỐNG HIỆP KHÍ ĐẠO: KẾT LUẬN
    • TÀI LIỆU THAM KHẢO TÂY Y
      • Sử dụng kháng sinh
        • Lời giới thiệu
        • NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ BỆNH NHIỄM KHUẨN BẰNG KHÁNG SINH
      • 22 bài giảng nội khoa tim mạch
      • Hướng dẫn điều trị tập 1
      • Hướng dẫn điều trị tập 2
    • TÀI LIỆU THAM KHẢO Y HỌC CỔ TRUYỀN
      • BẢN THẢO VẤN ĐÁP
      • DƯỢC TÍNH CA QUÁT
      • ĐỊNH NINH TÔI HỌC MẠCH
      • THANG ĐẦU CA QUYẾT
      • THIÊN GIA DIỆU PHƯƠNG
      • 206 BÀI THUỐC NHẬT BẢN
      • TIẾNG TRUNG ĐÔNG Y
    • CHỮA BỆNH KHÔNG DÙNG THUỐC
      • Xoa bóp
      • Bấm huyệt
      • Dịch cân kinh
    • CHĂM SÓC SỨC KHỎE
      • CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG
      • 230 LỜI GIẢI VỀ BỆNH TẬT TRẺ EM
      • 577 BÀI THUỐC DÂN GIAN GIA TRUYỀN
    • GÓC THƯ GIÃN
      • Thơ
      • Nhạc
      • Họa
      • Slide
      • Cảnh đẹp Phú Yên
      • Đọc và suy ngẫm
        • TAM THẬP LỤC KẾ
        • Đạo đức kinh
        • Đạo của Vật lý
          • Phần giới thiệu
          • Phần 1: Con đường của Vật lý học
          • Phần 2: Con đường Đạo học Phương Đông
          • Phần 3: Các tương đồng
          • Phần cuối
      • Tìm hiểu địa danh qua tục ngữ, ca dao Phú Yên
    • NIỀM VUI MỖI NGÀY
      • Bếp ăn Từ Thiện Phú Yên
      • Đâu đó quanh ta
  • TIM KIẾM
  • Trang nhất
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO Y HỌC CỔ TRUYỀN
  • THANG ĐẦU CA QUYẾT
THANG ĐẦU CA QUYẾT - Lý khí tễ Thiếu Phúc sưu tầm 2014-04-12T18:25:20+07:00 https://www.phuctamduong.com/THANG-DAU-CA-QUYET/THANG-DAU-CA-QUYET-Ly-khi-te-654.html https://www.phuctamduong.com/uploads/news/2014_04/thang-dau-ca-quyet.jpg Phúc Tâm Đường Thứ bảy - 12/04/2014 17:00 LÝ KHÍ TỄ Lý khí chi tễ tức là dùng bài thuốc có các vị thuốc có tác dụng hành khí giải uất, bổ trung ích khí, trị khí trệ, khí nghịch, khí hư, lý khí có phân ra hòa vị lý khí, sơ uất lý khí, giáng nghịch hạ khí...
.
.
1. BỔ TRUNG ÍCH KHÍ- NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ: bài do Lý Đông Viên chế ra, có tác dụng bổ khí thăng dương.- CHỦ TRỊ: tổn thương do ăn uống, khí hư mình nóng, tâm phiền, lười nói, không thiết ăn uống, tay chân không có sức, vận động hụt hơi, khó thở, suyễn háo, miệng khát, tự ra mồ hôi, cùng thổ huyết tiện huyết, hoặc giang môn xuất huyết, sa tử cung...- PHƯƠNG CA:Bổ trung ích khí xuất đông viênKhí hãm trung hư tà ngoại canSâm truật thăng sài quy thảo đẳngTrần bì khương táo chích kỳ chuyênMộc hương thương truật dịch quy truậtĐiều trung ích khí sướng tỳ thần (1)- PHƯƠNG DƯỢC:
Hoàng kỳ 3g Chích thảo 1,5g
Nhân sâm 1g Bạch truật 1g
Đương quy 1g Quất bì 1g
Thăng ma 1g Sài hồ 1g
Lấy nước sắc uống.(1) Điều trung ích khí thang tức bổ trung ích khí bỏ Đương quy, Bạch truật, thêm Mộc hương, Thương truật.- CHỦ TRỊ: tỳ vị bất hòa, ngực đầy khí đoản (hụt hơi), tứ chi vô lực, ăn uống kém- Ý NGHĨA : trong phương dùng
  • Hoàng kỳ bổ tỳ phế
  • Nhân sâm, Cam thảo kiện tỳ vị thanh hư nhiệt,
  • Bạch truật kiện tỳ Đương quy bổ huyết,
  • Trần bì lý khí thăng ma,
  • Sài hồ thăng thanh dương chi khí.
2. BỔ DƯƠNG ÍCH KHÍ TIỄN- NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ: bài do Trương Cảnh Nhạc lập nên có tác dụng trị mệt mỏi thương âm ngoại cảm.- CHỦ TRỊ: ngoại cảm không giải, nóng lạnh ho nghịch, âm hư đại tiện bí kết không thông. - PHƯƠNG CA:Bổ âm ích khí thủ danh tiễnLao quyện thương âm ngoại cảm kiêmSâm thảo địa quy trần dữ dượcThăng sài cử hạ diệu vô biên- PHƯƠNG DƯỢC:
Nhân sâm 3g Chích thảo 1,5g
Sinh địa 9g Đương quy 4,5g
Hoài sơn 6g Trần bì 3g
Thăng ma 1g Sài hồ 1g
Lấy nước sắc uống- Ý NGHĨA: phương trên là bài Bổ trung ích khí biến phương mà là Phương lao quyện thương âm , doanh khí hư hãm cho nên dùng
  • Địa hoàng, Hoài sơn, bổ dưỡng tỳ âm, cùng Đương quy hợp lại tốt cho doanh,
  • Sâm Thảo, Trần bì, bổ tỳ ích khí
  • Thăng ma, Sài hồ, thăng hạ hãm giải biểu tà.
3. Ô ĐƯỚC THUẬN KHÍ THANG- NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ: bài do Nghiêm Dụng Hòa lập nên có tác dụng điều trị tổn thương khí.- CHỦ TRỊ đột nhiên hôn mê, co quắp, không nhận biết được gì, răng cắn chặt không mở, co cứng, cùng một bên người tê cứng, cào cấu không đau, tay chân các khớp cứng đau, nói năng ngọng ngịu, không rõ, miệng mắt méo xéo. - PHƯƠNG CA:Ô đước thuận khí khung chỉ khươngQuất hồng chỉ cát cập ma hoàngKhương tằm chích thảo khương tiễn phụcTrung khí quyết nghịch thử phương tường- PHƯƠNG DƯỢC:
Ô đước 6g Trần bì 6g
Ma hoàng 3g Xuyên khung 3g
Bạch chỉ 3g Cát cánh 3g
Chỉ xác 3g Khương tầm 1,5g
Bào khương 1,5g Chích thảo 1,5g
Sinh khương 3 lát Đại táo 1 quả
Lấy nước sắc uống.- Phương nghĩa: Trong phương dùng
  • Ô đước hạ khí nghịch,
  • Ma hoàng, Cát cánh tuyên phế khí,
  • Xuyên khung, Bạch chỉ hòa huyết tán phong,
  • Trần bì, Chỉ xác lý khí hành đờm
  • Khương tàm tán kết hóa đàm cùng khứ phong,
  • Bào khương ôn kinh thông dương,
  • Cam thảo hòa trung tả hỏa,
  • Khương táo điều hòa dinh vệ.
Do đó nghịch khí được điều hòa, cùng tiêu phong hóa đàm. 4. VIỆT CÚC HOÀN- NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ: bài do Châu Đơn Khê lập ra có tác dụng điều trị lục uất,- CHỦ TRỊ hung cách bĩ muộn, thôn toan ( ợ chua) ói mửa, ăn uống không tiêu.- PHƯƠNG CA:Việt cúc hoàn phương việt uất kỳChủ ban uất kết tổng tương nghiKhung thương hương phụ sơn chi khúcẨu thổ thôn toan tự khả hyTiêu đàm hóa trệ lục uất thangLý diên căn cứ việt cúc chếThương phụ xuyên khung phụ cam linhTrần bì bán hạ sa nhân tri (1)- PHƯƠNG DƯỢC :Thương truật, Hương phụ, Xuyên khung, Thần khúc, Chi tử, các vị trên lượng bằng nhau nghiền thành bột mịn lấy nước làm viên, mỗi lần uống 9 viên với nước đun sôi để nguội
  1. Hương phụ, Xích phục linh, Trần bì, Bán hạ, Xuyên khung, Chi tử tất cả đều 3g
  2. Thương truật, Sa nhân, Cam thảo đều 1,5g, Gừng tươi 3 miếng, lấy nước sắc uống.
- Ý NGHĨA: Lục uất tức là khí uất, huyết uất, đàm uất, hỏa uất, thấp uất và thực uất. Trong phương chủ yếu khai uất thuận khí, khiến khí cơ thông sướng lục uất được giải bệnh hết. 5. TÔ TỬ GIÁNG KHÍ THANG- NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ: Bài do Thái bình huệ dân hòa tễ cục phương lập ra có tác dụng giáng khí hành đàm,- CHỦ TRỊ ngực bụng đầy nhợn, ho khạc khó thở suyễn, hoa mắt chóng mặt, xây xẩm, thân thể mệt mỏi, ăn uống kém... - PHƯƠNG CA:Tô tử giáng khí quất bán quyTiền hồ quế phác thảo khương yHạ hư thượng thạnh đàm khí suyễnDiệc hữu gia sâm quý hợp cơ (1)- PHƯƠNG DƯỢC:
Bán hạ 3g Tô tử 3g
Quất hồng 3g Đương quy 3g
Tiền hồ 3g Hậu phác 3g
Nhục quế 1,5g Chích thảo 1,5g
Gừng tươi 3 miếng
Lấy nước sắc uốngPhương trên bỏ Nhục quế thêm Nhân sâm, Trầm hương, Ngũ vị, điều trị cũng tương đồng.- Phương nghĩa: Trong phương dùng:
  • Tô tử giáng khí bình suyễn,
  • Bán hạ, Hậu phác, Quất hồng , Tiền hồ, hạ khí hóa đàm
  • Đương quy, Cam thảo hòa khí ích trung,
  • Nhục quế bổ hư dương, thận dương
6. TOÀN PHÚC ĐẠI GIẢ THANG- NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ: bài do Trương Trọng Cảnh lập nên có tác dụng bỉ ngạnh, ái khí phương- CHỦ TRỊ: vị khí hư nhược, đàm trọc nội trở, dưới tim cứng rắn, ngáp liên tục...- PHƯƠNG CA:Toàn phúc đại giả dụng nhân sâmBán hạ cam khương đại táo lâmTrọng dĩ chấn nghịch giảm nhuyễn bĩBĩ ngạnh ái khí lực năng cấm.- PHƯƠNG DƯỢC:
Toàn phúc hoa 9g Đại giả thạch 9g
Nhân sâm 9g Sinh khương 9g
Chích thảo 6g Bán hạ 9g
Đại táo 3 quả
Lấy nước sắc uống- Ý NGHĨA: Trong phương
  • Toàn phúc hoa tiêu kết đàm,
  • Đại giả thạch chấn nghịch khí thương sung,
  • Bán hạ Sinh khương ôn vị, hóa đàm,
  • Nhân sâm, Cam thảo, Đại táo bổ trung ích khí.
Bài thuốc có tác dụng bổ vị chấn nghịch tiêu bĩ thượng nghịch, phiên vị. 7. QUẤT BÌ TRÚC NHỰ THANG- NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ: Bài do Nghiệm Dụng Hòa lập nên, có tác dụng trị hư ách nghịch- CHỦ TRỊ vị hư có nhiệt, miệng khát, nôn khan, nấc cụt...- PHƯƠNG CA:Quất bì trúc nhự trị ách nghịchCửu bệnh hư ly vị khí nghịchBán hạ mạch đông cam thảo sâmPhục linh khương táo tỳ bà diệp- PHƯƠNG DƯỢC:Quất bì, Phục linh, Tỳ bà diệp, Mạch đông, Trúc nhự, Bán hạ tất cả đều 30g ,Nhân sâm, Cam thảo đều 15g.Tất cả hợp lại tán thành bột mịn, mỗi lần uống 12g, nấu nước gừng táo làm thang uống chung với thuốc tán.- Ý NGHĨA: trong phương dùng:
  • Trúc nhự, Tỳ bà diệp, Mạch môn tư âm dưỡng vị âm, thanh nhuận phế táo, thanh hư nhiệt,
  • Bán hạ, Quất bì bình ách nghịch,
  • Phục linh giáng tâm hỏa thanh hư nhiệt,
  • Sinh khương, chỉ ẩu,
  • Nhân sâm, Cam thảo, Đại táo bổ khí ích vị.
8. ĐINH HƯƠNG THỊ ĐẾ THANG (phụ Thị đế thang, Đinh hương thị đế trúc nhự thang)- NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ: bài do Trương Nguyên Tố lập ra chuyên trị sau khi bị bệnh bị nấc cụt.- CHỦ TRỊ: bệnh lâu ngày trung khí suy trong dạ dày yếu lạnh mà dẫn tới nấc cụt. - PHƯƠNG CA:Đinh hương thị đế nhân sâm khươngÁch nghịch hư hàn trung khí tườngGiết tế sinh hương đế cẩn nhị vị(1)Hoặc gia trúc như dụng giai lương- PHƯƠNG DƯỢC:
Đinh hương 6g Thị đế 6g
Nhân sâm 6g Sinh khương 3 miếng
Lấy nước sắc uống(1) Nghiêm thị trong Tế sinh phương có tên Thị đế thang gồm Đinh hương 30g, Thị đế 30g tất cả tán bột mịn, mỗi lần cách dùng 12g Sinh khương nấu nước uống cùng với thuốc bột.(2) Đinh hương thị đế trúc nhự thang: Đinh hương, Thị đế, Trúc nhự , Quất hồng,CHỦ TRỊ khí uất có đờm dẫn đến nấc cụt. 9. ĐỊNH SUYỄN THANG- NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ: bài do Trương Thời Thiệt lập ra chuyên trị háo suyễn bệnh- CHỦ TRỊ thở ra hít vào gấp rút ( suyễn khó thỡ, khi thở lấy hơi khó nhọc) liên tục không dừng được, trong họng có đờm, tiếng hơi thở rít giống như tiếng loài ếch (ếch ương, cóc kêu, chẽo kêu)- PHƯƠNG CA:Định suyễn bạch quả dữ ma hoàngKhoản đông bán hạ bạch bì tangTô hạnh hoàng cầm kiêm cam thảoPhế hàn cách nhiệt suyễn háo thường.- PHƯƠNG DƯỢC:
Bạch quả 30 trái Ma hoàng 9g
Bán hạ 9g Khoản đông hoa 9g
Tang bạch bì 6g Tô tử 6g
Hạnh nhân 4,5g Cam thảo 3g
Lấy nước sắc uống- Phương nghĩa: trong phương dùng:
  • Ma hoàng, Hạnh nhân, Cam thảo tán biểu hàn, thanh phế khí,
  • Khoản đông hoa ôn nhuận,
  • Bạch quả thâu sáp định suyễn thanh phế kim,
  • Hoàng cầm thanh nhiệt
  • Tô tử giáng khí, Bán hạ trừ đờm.
Bài thuốc có tác dụng tán hàn sơ ủng do đó suyễn được bình. 10. TÔ HỢP HƯƠNG HOÀN- NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ: bài thuốc do Thái bình huệ dân hòa tễ cục phương lập nên chuyên trị tạng phủ trúng ác trẻ em khách ngỗ (bỗng dưng ngang ngược).- CHỦ TRỊ: đột nhiên ngất xỉu, hôn mê, đàm tắc khó thở, không nhận biết được gì...- PHƯƠNG CA:Tô hợp hương hoàn tê giác anĐinh trầm hương phụ mộc hương chuyênNhũ hương băng sạ thần sa truậtKhí bế đàm mê trúng ác can.- PHƯƠNG DƯỢC:
Tô hợp hương khúc 30g Nhũ hương 30g
Thanh mộc hương 30g Đinh hương 30g
Tê giác 30g Bạch truật 30g
Trầm hương 30g Hương phụ 30g
Sạ hương 3g Băng phiến 3g
Tất cả tán thành bột mịn hòa mật ong làm hoàn lấy bột Châu sa làm áo, mỗi lần uống 1 hoàn với nước sôi để ấm.-Ý NGHĨA: trong phương dùng:
  • Tô hợp hương, An tức hương, thông lợi tạng phủ thấu khiếu khai bế,
  • Sạ hương, Băng phiến trừ ác khí,
  • Tê giác mát tim giải độc,
  • Hương phụ lý can, Nhũ hương lý phế,
  • Mộc hương tỉnh tỳ
  • Trầm hương chấn thận,
  • Đinh hương ôn vị,
  • Bạch truật kiện tỳ,
  • Châu sa chấn tâm an thần.
Như vậy ắt đờm hết, khiếu mở uế ác khả trừ.

Tác giả: Thiếu Phúc sưu tầm

Tags: tức là, tác dụng, khí hư, trệ khí

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết Bài viết xem nhiều
  • TẤT DƯƠNG QUAN TẤT DƯƠNG QUAN
  • SUYỄN TỨC SUYỄN TỨC
  • THÁI BẠCH THÁI BẠCH
  • TAM TIÊU DU TAM TIÊU DU
  • TAM DƯƠNG LẠC TAM DƯƠNG LẠC
  • CHÂM CỨU ĐẠI THÀNH - Tập 1 CHÂM CỨU ĐẠI THÀNH - Tập 1
  • TAM ÂM GIAO TAM ÂM GIAO
  • QUY LAI QUY LAI
  • QUANG MINH QUANG MINH
  • SUẤT CÔC SUẤT CÔC
© Bản quyền thuộc về Phúc Tâm Đường. Thiết kế và hỗ trợ bởi Kiều Gia Media Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây Giới thiệu bài viết cho bạn bè

Từ khóa » Bổ âm ích Khí Thang