THIÊN THỨ NHẤT BỆNH, MẠCH, CHỨNG, TRƯỚC SAU THEO TẠNG, PHỦ, KINH, LẠC
THIÊN 2: Trị kinh thấp, trung thử
THIÊN 3: Trị bệnh Bá hợp, hồ hoặc
THIÊN 4: Trị bệnh Ngược tật
THIÊN 5: Trị bệnh trúng phong, lịch tiết
THIÊN 6 Trị bệnh huyết tý, hư lao
THIÊN 7: Trị bệnh phế nuy, khái thấu
THIÊN 8: Trị bệnh khí bôn đồn
THIÊN 9: Trị bệnh hung tý, tâm thống
THIÊN 10: Trị bệnh bụng đầy, hàn sán
THIÊN 11: Trị bệnh ngũ tạng phong hàn tích tụ
THIÊN 12: Trị bệnh đàm ẩm khái thấu
THIÊN 13: Trị bệnh Tiêu khát, tiểu tiện không lợi
THIÊN 14: Trị bệnh Thuỷ khí
THIÊN 15: Trị bệnh Hoàng đản
THIÊN 16: Trị bệnh Kinh, Quý, thổ nục
THIÊN 17: Trị bệnh Ẩu thổ, uế, hạ lợi
THIÊN 18: Trị bệnh Sang ung, trường ung
THIÊN 19: Trị bệnh Phu quyết, vưu trùng
THIÊN 20: Trị bệnh Phụ nữ có thai
THIÊN 21: Trị bệnh Đàn bà sản hậu
THIÊN 22: Trị bệnh Đàn bà
Hải thượng y tôn tâm lĩnh
Y HỌC CỔ TRUYỀN
Y LÝ Y HỌC CỔ TRUYỀN
Mạch học
Chẩn đoán học
94 quy trình kỹ thuật YHCT
Bệnh học
Điều trị học
Cẩm nang điều trị YHCT cho CB Y tế tuyến cơ sở
CHÂM CỨU HỌC
Thuật châm cứu
34 Công thức huyệt thường dùng
Các kinh huyệt chính
Tự điển các huyệt thường dùng
Các huyệt vần A
Các huyệt vần B
Các huyệt vần C
Các huyệt vần D
Các huyệt vần Đ
Các huyệt vần E
Các huyệt vần G
Các huyệt vần H
Các huyệt vần I
Các huyệt vần K
Các huyệt vần L
Các huyệt vần M
Các huyệt vần N
Các huyệt vần Ô
Các huyệt vần P
Các huyệt vần Q
Các huyệt vần R
Các huyệt vần S
Các huyệt vần T
Các huyệt vần U
Các huyệt vần Ư
Các huyệt vần V
Các huyệt vần X
Các huyệt vần Y
DƯỢC HỌC
Danh mục thuốc YHCT
Từ điển các vị thuốc
Vị thuốc vần A
Vị thuốc vần B
Vị thuốc vần C
Vị thuốc vần D
Vị thuốc vần Đ
Vị thuốc vần G
Vị thuốc vần H
Vị thuốc vần I
Vị thuốc vần K
Vị thuốc vần L
Vị thuốc vần M
Vị thuốc vần N
Vị thuốc vần Ô
Vị thuốc vần P
Vị thuốc vần Q
Vị thuốc vần R
Vị thuốc vần S
Vị thuốc vần T
Vị thuốc vần U
Vị thuốc vần V
Vị thuốc vần X
Vị thuốc vần Y
Bào chế
NAM DƯỢC TRỊ NAM NHÂN
Tuệ tĩnh toàn tập
Vườn thuốc Nam
Thuốc chữa cảm sốt
CAM THAO ĐẤT
SẮN DÂY
CỎ MẦN TRẦU
CỐI XAY
CÚC TẦN
ĐẠI BI
GỪNG
HƯƠNG NHU TÍA
HƯƠNG NHU TRẮNG
KINH GIỚI
Thuốc chữa đau nhức cơ xương khớp
CÀ GAI LEO
CỎ XƯỚC
DÂY ĐAU XƯƠNG
ĐỊA LIỀN
ĐỘC HOẠT
CÂY GỐI HẠC
HY THIÊM
KÉ ĐẦU NGỰA
LÁ LỐT
THỔ PHỤC LINH
Ý DĨ
Thuốc chữa mụn nhọt, mẫn ngứa
BỒ CÔNG ANH
CAM THAO ĐẤT
MỎ QUẠ
ĐƠN LÁ ĐỎ
HẠ KHÔ THẢO
THƯƠNG NHĨ TỬ
KIM NGÂN
PHÈN ĐEN
RAU MÁ
SÀI ĐẤT
Thuốc chữa ho
BẠC HÀ NAM
BÁCH BỘ
BÁN HẠ NAM
DÂU
QUẤT
SINH KHƯƠNG
HẸ
HÚNG CHANH
MẠCH MÔN
TỬ TÔ
TIỀN HỔ
THIÊN MÔN
XẠ CAN
XUYÊN TÂM LIÊN
Thuốc chữa hội chứng lỵ
BA CHẼ
CỎ MỰC
CỎ SỮA LÁ NHỎ
KHỔ SÂM
MỘC HOA TRẮNG
MƠ TAM THỂ
NHÓT
LIÊN TIỀN THẢO
RAU SAM
Thuốc chữa ỉa chảy
CAN KHƯƠNG
CỦ MÀI
HOẮC HƯƠNG
MÃ ĐỀ
CÂY ỔI
SẢ
SIM
KIM ANH
CÂY BO BO
Thuốc chữa kinh nguyệt không đều
BẠCH ĐỒNG NỮ
BỐ CHÍNH SÂM
ĐỊA HOÀNG
CÂY GAI
NHỌ NỒI
HƯƠNG PHỤ
HUYẾT DỤ
ÍCH MẪU
MẦN TƯỚI
NGẢI CỨU
Thuốc chữa sốt xuất huyết
KIM NGÂN HOA
SANH ĐỊA
HOA HOÈ
CÂY SẮN DÂY
SEN
MẦN TRẦU
HẠN LIÊN THẢO
CỎ TRANH
CÂY GIẦNG XAY
TÍCH TUYẾT THẢO
TRẮC BÁ
Thuốc chữa viêm gan siêu vi
DÀNH DÀNH
RÂU MÈO
CHÓ ĐẺ RĂNG CƯA
HẠ KHÔ THẢO NAM
NGHỆ
NHÂN TRẦN
CÂY RAU MÁ
CÂY HẠT CƯỜM
CÂY XA TIỀN
Toa căn bản
Cây thuốc quý quanh ta
DƯỠNG SINH
Phương pháp dưỡng sinh
40 Động tác dưỡng sinh
40 động tác dưỡng sinh: Phần 1
Hiệp khí đạo trong đời sống hàng ngày
LỜI NÓI ĐẦU: HIỆP KHÍ ĐẠO TRONG ĐỜI SỐNG HẰNG NGÀY
Chương 1: PHẦN I: NHỮNG NGUYÊN LÝ HIỆP KHÍ ĐẠO: ĐỜI CON NGƯỜI
Chương 2: PHẦN I: NHỮNG NGUYÊN LÝ HIỆP KHÍ ĐẠO: GIÁ TRỊ CUỘC ĐỜI TA
Chương 3: PHẦN I: NHỮNG NGUYÊN LÝ HIỆP KHÍ ĐẠO: SỰ HỢP NHẤT GIỮA TINH THẦN VÀ THỂ XÁC
Chương 4: PHẦN NHỮNG NGUYÊN LÝ HIỆP KHÍ ĐẠO PHƯƠNG PHÁP HÔ HẤP
Chương 5: PHẦN I: NHỮNG NGUYÊN LÝ HIỆP KHÍ ĐẠO: ĐIỂM DUY NHẤT NƠI BỤNG DƯỚI
Chương 6: PHẦN I: NHỮNG NGUYÊN LÝ HIỆP KHÍ ĐẠO: NHỮNG NGUYÊN LÝ CĂN BẢN VỀ KHÍ
Chương 7: PHẦN I: NHỮNG NGUYÊN LÝ HIỆP KHÍ ĐẠO: TINH THẦN THÁNH THIỆN
Chương 8: PHẦN I: NHỮNG NGUYÊN LÝ HIỆP KHÍ ĐẠO: TINH THẦN YÊU THƯƠNG VÀ BẢO VỆ MUÔN LOÀI
Chương 9: PHẦN II: LỐI SỐNG HIỆP KHÍ ĐẠO: THỨC DẬY
Chương 10: PHẦN II: LỐI SỐNG HIỆP KHÍ ĐẠO: NGỦ
Chương 11: PHẦN II: LỐI SỐNG HIỆP KHÍ ĐẠO: TIỀM THỨC
Chương 12: PHẦN II: LỐI SỐNG HIỆP KHÍ ĐẠO: CON ĐƯỜNG GIẢN DỊ
Chương 13: PHẦN II: LỐI SỐNG HIỆP KHÍ ĐẠO: ĂN UỐNG
Chương 14: PHẦN II: LỐI SỐNG HIỆP KHÍ ĐẠO: MẶT TA, MẮT TA, VÀ CÁCH NÓI NĂNG CỦA TA
Chương 15: PHẦN II: LỐI SỐNG HIỆP KHÍ ĐẠO: NGUYÊN LÝ BẤT PHÂN TRANH
Chương 16: PHẦN II: LỐI SỐNG HIỆP KHÍ ĐẠO: SỰ HỢP NHẤT GIỮA BÌNH TĨNH VÀ HOẠT ĐỘNG
Chương 17: PHẦN II: LỐI SỐNG HIỆP KHÍ ĐẠO: QUI LUẬT CHO NHỮNG NGƯỜI BẮT ĐẦU HỌC
Chương 18: PHẦN II: LỐI SỐNG HIỆP KHÍ ĐẠO: VÀI QUI LUẬT CHO HUẤN LUYỆN VIÊN
Chương Kết: PHẦN II: LỐI SỐNG HIỆP KHÍ ĐẠO: KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO TÂY Y
Sử dụng kháng sinh
Lời giới thiệu
NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ BỆNH NHIỄM KHUẨN BẰNG KHÁNG SINH
22 bài giảng nội khoa tim mạch
Hướng dẫn điều trị tập 1
Hướng dẫn điều trị tập 2
TÀI LIỆU THAM KHẢO Y HỌC CỔ TRUYỀN
BẢN THẢO VẤN ĐÁP
DƯỢC TÍNH CA QUÁT
ĐỊNH NINH TÔI HỌC MẠCH
THANG ĐẦU CA QUYẾT
THIÊN GIA DIỆU PHƯƠNG
206 BÀI THUỐC NHẬT BẢN
TIẾNG TRUNG ĐÔNG Y
CHỮA BỆNH KHÔNG DÙNG THUỐC
Xoa bóp
Bấm huyệt
Dịch cân kinh
CHĂM SÓC SỨC KHỎE
CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG
230 LỜI GIẢI VỀ BỆNH TẬT TRẺ EM
577 BÀI THUỐC DÂN GIAN GIA TRUYỀN
GÓC THƯ GIÃN
Thơ
Nhạc
Họa
Slide
Cảnh đẹp Phú Yên
Đọc và suy ngẫm
TAM THẬP LỤC KẾ
Đạo đức kinh
Đạo của Vật lý
Phần giới thiệu
Phần 1: Con đường của Vật lý học
Phần 2: Con đường Đạo học Phương Đông
Phần 3: Các tương đồng
Phần cuối
Tìm hiểu địa danh qua tục ngữ, ca dao Phú Yên
NIỀM VUI MỖI NGÀY
Bếp ăn Từ Thiện Phú Yên
Đâu đó quanh ta
TIM KIẾM
Trang nhất
TÀI LIỆU THAM KHẢO Y HỌC CỔ TRUYỀN
THANG ĐẦU CA QUYẾT
THANG ĐẦU CA QUYẾT - Lý khí tễ Thiếu Phúc sưu tầm2014-04-12T18:25:20+07:002014-04-12T18:25:20+07:00https://www.phuctamduong.com/THANG-DAU-CA-QUYET/THANG-DAU-CA-QUYET-Ly-khi-te-654.htmlhttps://www.phuctamduong.com/uploads/news/2014_04/thang-dau-ca-quyet.jpgPhúc Tâm Đườnghttps://www.phuctamduong.com/uploads/logo.pngThứ bảy - 12/04/2014 17:00 LÝ KHÍ TỄ Lý khí chi tễ tức là dùng bài thuốc có các vị thuốc có tác dụng hành khí giải uất, bổ trung ích khí, trị khí trệ, khí nghịch, khí hư, lý khí có phân ra hòa vị lý khí, sơ uất lý khí, giáng nghịch hạ khí... . 1. BỔ TRUNG ÍCH KHÍ- NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ: bài do Lý Đông Viên chế ra, có tác dụng bổ khí thăng dương.- CHỦ TRỊ: tổn thương do ăn uống, khí hư mình nóng, tâm phiền, lười nói, không thiết ăn uống, tay chân không có sức, vận động hụt hơi, khó thở, suyễn háo, miệng khát, tự ra mồ hôi, cùng thổ huyết tiện huyết, hoặc giang môn xuất huyết, sa tử cung...- PHƯƠNG CA:Bổ trung ích khí xuất đông viênKhí hãm trung hư tà ngoại canSâm truật thăng sài quy thảo đẳngTrần bì khương táo chích kỳ chuyênMộc hương thương truật dịch quy truậtĐiều trung ích khí sướng tỳ thần (1)- PHƯƠNG DƯỢC:
Hoàng kỳ 3g
Chích thảo 1,5g
Nhân sâm 1g
Bạch truật 1g
Đương quy 1g
Quất bì 1g
Thăng ma 1g
Sài hồ 1g
Lấy nước sắc uống.(1) Điều trung ích khí thang tức bổ trung ích khí bỏ Đương quy, Bạch truật, thêm Mộc hương, Thương truật.- CHỦ TRỊ: tỳ vị bất hòa, ngực đầy khí đoản (hụt hơi), tứ chi vô lực, ăn uống kém- Ý NGHĨA : trong phương dùng
Hoàng kỳ bổ tỳ phế
Nhân sâm, Cam thảo kiện tỳ vị thanh hư nhiệt,
Bạch truật kiện tỳ Đương quy bổ huyết,
Trần bì lý khí thăng ma,
Sài hồ thăng thanh dương chi khí.
2. BỔ DƯƠNG ÍCH KHÍ TIỄN- NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ: bài do Trương Cảnh Nhạc lập nên có tác dụng trị mệt mỏi thương âm ngoại cảm.- CHỦ TRỊ: ngoại cảm không giải, nóng lạnh ho nghịch, âm hư đại tiện bí kết không thông. - PHƯƠNG CA:Bổ âm ích khí thủ danh tiễnLao quyện thương âm ngoại cảm kiêmSâm thảo địa quy trần dữ dượcThăng sài cử hạ diệu vô biên- PHƯƠNG DƯỢC:
Nhân sâm 3g
Chích thảo 1,5g
Sinh địa 9g
Đương quy 4,5g
Hoài sơn 6g
Trần bì 3g
Thăng ma 1g
Sài hồ 1g
Lấy nước sắc uống- Ý NGHĨA: phương trên là bài Bổ trung ích khí biến phương mà là Phương lao quyện thương âm , doanh khí hư hãm cho nên dùng
Địa hoàng, Hoài sơn, bổ dưỡng tỳ âm, cùng Đương quy hợp lại tốt cho doanh,
Sâm Thảo, Trần bì, bổ tỳ ích khí
Thăng ma, Sài hồ, thăng hạ hãm giải biểu tà.
3. Ô ĐƯỚC THUẬN KHÍ THANG- NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ: bài do Nghiêm Dụng Hòa lập nên có tác dụng điều trị tổn thương khí.- CHỦ TRỊ đột nhiên hôn mê, co quắp, không nhận biết được gì, răng cắn chặt không mở, co cứng, cùng một bên người tê cứng, cào cấu không đau, tay chân các khớp cứng đau, nói năng ngọng ngịu, không rõ, miệng mắt méo xéo. - PHƯƠNG CA:Ô đước thuận khí khung chỉ khươngQuất hồng chỉ cát cập ma hoàngKhương tằm chích thảo khương tiễn phụcTrung khí quyết nghịch thử phương tường- PHƯƠNG DƯỢC:
Ô đước 6g
Trần bì 6g
Ma hoàng 3g
Xuyên khung 3g
Bạch chỉ 3g
Cát cánh 3g
Chỉ xác 3g
Khương tầm 1,5g
Bào khương 1,5g
Chích thảo 1,5g
Sinh khương 3 lát
Đại táo 1 quả
Lấy nước sắc uống.- Phương nghĩa: Trong phương dùng
Ô đước hạ khí nghịch,
Ma hoàng, Cát cánh tuyên phế khí,
Xuyên khung, Bạch chỉ hòa huyết tán phong,
Trần bì, Chỉ xác lý khí hành đờm
Khương tàm tán kết hóa đàm cùng khứ phong,
Bào khương ôn kinh thông dương,
Cam thảo hòa trung tả hỏa,
Khương táo điều hòa dinh vệ.
Do đó nghịch khí được điều hòa, cùng tiêu phong hóa đàm. 4. VIỆT CÚC HOÀN- NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ: bài do Châu Đơn Khê lập ra có tác dụng điều trị lục uất,- CHỦ TRỊ hung cách bĩ muộn, thôn toan ( ợ chua) ói mửa, ăn uống không tiêu.- PHƯƠNG CA:Việt cúc hoàn phương việt uất kỳChủ ban uất kết tổng tương nghiKhung thương hương phụ sơn chi khúcẨu thổ thôn toan tự khả hyTiêu đàm hóa trệ lục uất thangLý diên căn cứ việt cúc chếThương phụ xuyên khung phụ cam linhTrần bì bán hạ sa nhân tri (1)- PHƯƠNG DƯỢC :Thương truật, Hương phụ, Xuyên khung, Thần khúc, Chi tử, các vị trên lượng bằng nhau nghiền thành bột mịn lấy nước làm viên, mỗi lần uống 9 viên với nước đun sôi để nguội
Hương phụ, Xích phục linh, Trần bì, Bán hạ, Xuyên khung, Chi tử tất cả đều 3g
Thương truật, Sa nhân, Cam thảo đều 1,5g, Gừng tươi 3 miếng, lấy nước sắc uống.
- Ý NGHĨA: Lục uất tức là khí uất, huyết uất, đàm uất, hỏa uất, thấp uất và thực uất. Trong phương chủ yếu khai uất thuận khí, khiến khí cơ thông sướng lục uất được giải bệnh hết. 5. TÔ TỬ GIÁNG KHÍ THANG- NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ: Bài do Thái bình huệ dân hòa tễ cục phương lập ra có tác dụng giáng khí hành đàm,- CHỦ TRỊ ngực bụng đầy nhợn, ho khạc khó thở suyễn, hoa mắt chóng mặt, xây xẩm, thân thể mệt mỏi, ăn uống kém... - PHƯƠNG CA:Tô tử giáng khí quất bán quyTiền hồ quế phác thảo khương yHạ hư thượng thạnh đàm khí suyễnDiệc hữu gia sâm quý hợp cơ (1)- PHƯƠNG DƯỢC:
Bán hạ 3g
Tô tử 3g
Quất hồng 3g
Đương quy 3g
Tiền hồ 3g
Hậu phác 3g
Nhục quế 1,5g
Chích thảo 1,5g
Gừng tươi 3 miếng
Lấy nước sắc uốngPhương trên bỏ Nhục quế thêm Nhân sâm, Trầm hương, Ngũ vị, điều trị cũng tương đồng.- Phương nghĩa: Trong phương dùng:
6. TOÀN PHÚC ĐẠI GIẢ THANG- NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ: bài do Trương Trọng Cảnh lập nên có tác dụng bỉ ngạnh, ái khí phương- CHỦ TRỊ: vị khí hư nhược, đàm trọc nội trở, dưới tim cứng rắn, ngáp liên tục...- PHƯƠNG CA:Toàn phúc đại giả dụng nhân sâmBán hạ cam khương đại táo lâmTrọng dĩ chấn nghịch giảm nhuyễn bĩBĩ ngạnh ái khí lực năng cấm.- PHƯƠNG DƯỢC:
Toàn phúc hoa 9g
Đại giả thạch 9g
Nhân sâm 9g
Sinh khương 9g
Chích thảo 6g
Bán hạ 9g
Đại táo 3 quả
Lấy nước sắc uống- Ý NGHĨA: Trong phương
Toàn phúc hoa tiêu kết đàm,
Đại giả thạch chấn nghịch khí thương sung,
Bán hạ Sinh khương ôn vị, hóa đàm,
Nhân sâm, Cam thảo, Đại táo bổ trung ích khí.
Bài thuốc có tác dụng bổ vị chấn nghịch tiêu bĩ thượng nghịch, phiên vị. 7. QUẤT BÌ TRÚC NHỰ THANG- NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ: Bài do Nghiệm Dụng Hòa lập nên, có tác dụng trị hư ách nghịch- CHỦ TRỊ vị hư có nhiệt, miệng khát, nôn khan, nấc cụt...- PHƯƠNG CA:Quất bì trúc nhự trị ách nghịchCửu bệnh hư ly vị khí nghịchBán hạ mạch đông cam thảo sâmPhục linh khương táo tỳ bà diệp- PHƯƠNG DƯỢC:Quất bì, Phục linh, Tỳ bà diệp, Mạch đông, Trúc nhự, Bán hạ tất cả đều 30g ,Nhân sâm, Cam thảo đều 15g.Tất cả hợp lại tán thành bột mịn, mỗi lần uống 12g, nấu nước gừng táo làm thang uống chung với thuốc tán.- Ý NGHĨA: trong phương dùng:
8. ĐINH HƯƠNG THỊ ĐẾ THANG (phụ Thị đế thang, Đinh hương thị đế trúc nhự thang)- NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ: bài do Trương Nguyên Tố lập ra chuyên trị sau khi bị bệnh bị nấc cụt.- CHỦ TRỊ: bệnh lâu ngày trung khí suy trong dạ dày yếu lạnh mà dẫn tới nấc cụt. - PHƯƠNG CA:Đinh hương thị đế nhân sâm khươngÁch nghịch hư hàn trung khí tườngGiết tế sinh hương đế cẩn nhị vị(1)Hoặc gia trúc như dụng giai lương- PHƯƠNG DƯỢC:
Đinh hương 6g
Thị đế 6g
Nhân sâm 6g
Sinh khương 3 miếng
Lấy nước sắc uống(1) Nghiêm thị trong Tế sinh phương có tên Thị đế thanggồm Đinh hương 30g, Thị đế 30g tất cả tán bột mịn, mỗi lần cách dùng 12g Sinh khương nấu nước uống cùng với thuốc bột.(2)Đinh hương thị đế trúc nhự thang: Đinh hương, Thị đế, Trúc nhự , Quất hồng,CHỦ TRỊ khí uất có đờm dẫn đến nấc cụt. 9. ĐỊNH SUYỄN THANG- NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ: bài do Trương Thời Thiệt lập ra chuyên trị háo suyễn bệnh- CHỦ TRỊ thở ra hít vào gấp rút ( suyễn khó thỡ, khi thở lấy hơi khó nhọc) liên tục không dừng được, trong họng có đờm, tiếng hơi thở rít giống như tiếng loài ếch (ếch ương, cóc kêu, chẽo kêu)- PHƯƠNG CA:Định suyễn bạch quả dữ ma hoàngKhoản đông bán hạ bạch bì tangTô hạnh hoàng cầm kiêm cam thảoPhế hàn cách nhiệt suyễn háo thường.- PHƯƠNG DƯỢC:
Bạch quả 30 trái
Ma hoàng 9g
Bán hạ 9g
Khoản đông hoa 9g
Tang bạch bì 6g
Tô tử 6g
Hạnh nhân 4,5g
Cam thảo 3g
Lấy nước sắc uống- Phương nghĩa: trong phương dùng:
Ma hoàng, Hạnh nhân, Cam thảo tán biểu hàn, thanh phế khí,
Khoản đông hoa ôn nhuận,
Bạch quả thâu sáp định suyễn thanh phế kim,
Hoàng cầm thanh nhiệt
Tô tử giáng khí, Bán hạ trừ đờm.
Bài thuốc có tác dụng tán hàn sơ ủng do đó suyễn được bình. 10. TÔ HỢP HƯƠNG HOÀN- NGUỒN GỐC CHỦ TRỊ: bài thuốc do Thái bình huệ dân hòa tễ cục phương lập nên chuyên trị tạng phủ trúng ác trẻ em khách ngỗ (bỗng dưng ngang ngược).- CHỦ TRỊ: đột nhiên ngất xỉu, hôn mê, đàm tắc khó thở, không nhận biết được gì...- PHƯƠNG CA:Tô hợp hương hoàn tê giác anĐinh trầm hương phụ mộc hương chuyênNhũ hương băng sạ thần sa truậtKhí bế đàm mê trúng ác can.- PHƯƠNG DƯỢC:
Tô hợp hương khúc 30g
Nhũ hương 30g
Thanh mộc hương 30g
Đinh hương 30g
Tê giác 30g
Bạch truật 30g
Trầm hương 30g
Hương phụ 30g
Sạ hương 3g
Băng phiến 3g
Tất cả tán thành bột mịn hòa mật ong làm hoàn lấy bột Châu sa làm áo, mỗi lần uống 1 hoàn với nước sôi để ấm.-Ý NGHĨA: trong phương dùng:
Tô hợp hương, An tức hương, thông lợi tạng phủ thấu khiếu khai bế,