Thang điểm IELTS 2022 - Cách Tính điểm IELTS Chuẩn Nhất 2022

Danh mục

Thang điểm IELTS được tính từ 1.0 – 9.0 IELTS (Overall điểm thi IELTS được tính trung bình cộng điểm 4 kỹ năng Reading, Listening, Speaking và Writing).

4 kỹ năng của IELTS cũng tính từ 1.0-9.0 để sau đó tính điểm thi IELTS Overall.

Thang điểm IELTS Overall

Bài thi IELTS có 2 dạng: Học thuật (Academic) và Không học thuật (General Training) nên cách tính điểm 2 dạng này sẽ khác nhau.

Hiện nay trên các diễn đàn có nhiều bài viết chia sẻ cách tính điểm IELTS nhưng không cụ thể giữa Academic và General Training nên có thể khiến các bạn dễ tính sai kết quả điểm bài thi. Để hiểu về 2 dạng bài thi IELTS Academic và General thì cô khuyên các bạn nên đọc bài IELTS Academic - IELTS General Training giống và khác nhau như thế nào? sau đó xác định lựa chọn học theo hướng nào?

Trong bài viết ngày hôm nay, đội ngũ chuyên môn IELTS Fighter sẽ chia sẻ chi tiết cho các bạn thang điểm và cách tính điểm IELTS (IELTS band score) chuẩn cho từng phần thi riêng để bạn tính sát được điểm bài thi của bạn.

Band điểm IELTS overall sẽ có 9 mức sử dụng tiếng Anh cơ bản:

  • 1.0: Không sử dụng được tiếng Anh
  • 2.0: Rất kém
  • 3.0: Kém, cực kỳ hạn chế
  • 4.0: Hạn chế
  • 5.0: Trung bình
  • 6.0: Khá
  • 7.0: Tốt
  • 8.0: Rất tốt
  • 9.0: Thành thạo tiếng Anh

Ngoài ra là các band .5, tốt hơn band thấp một chút nhưng kém band cao hơn một chút. Xem chi tiết về IELTS, cách tính điểm rồi cấu trúc ở video này nha:

Thang điểm IELTS Reading và IELTS Listening

Cả 2 phần thi nghe (Listening) và đọc (Reading) đều có 40 câu hỏi thí sinh cần trả lời. Với một câu trả lời đúng sẽ được 1 điểm, tối đa là 40 điểm và quy đổi sang thang điểm 1.0 – 9.0 dựa trên tổng số câu trả lời đúng.

Dưới đây là bảng điểm quy đổi sẽ giúp cho các bạn hiểu hơn về cách chuyển đổi điểm cho từng phần thi Reading và Listening với 2 dạng thi IELTS khác nhau Academic và General traning. Các bạn có thể thấy khác nhau cách tính điểm ở kỹ năng reading.

Listening ( Academic và General training)

Reading ( Academic)

Reading ( General training)

Correct answers

Band score

Correct answers

Band score

Correct answers

Band score

39 - 40

9.0

39 - 40

9.0

40

9.0

37- 38

8.5

37- 38

8.5

39

8.5

35 - 36

8.0

35 - 36

8.0

38

8.0

33 - 34

7.5

33 - 34

7.5

36 - 37

7.5

30 - 32

7.0

30 - 32

7.0

34 - 35

7.0

27 - 29

6.5

27 - 29

6.5

32 - 33

6.5

23 - 26

6.0

23 - 26

6.0

30 - 31

6.0

20 - 22

5.5

20 - 22

5.5

27 - 29

5.5

16 - 19

5.0

16 - 19

5.0

23 – 26

5.0

13 - 15

4.5

13 - 15

4.5

19 - 22

4.5

10 - 12

4.0

10 -12

4.0

15 - 18

4.0

7- 9

3.5

7- 9

3.5

12 - 14

3.5

5 - 6

3.0

5 - 6

3.0

8 -11

3.0

3 - 4

2.5

3-4

2.5

5 - 7

2.5

Bảng điểm chuẩn quy đổi IELTS reading và listening năm 2026

***Lưu ý: Theo chia sẻ examiner – IDP dù các câu hỏi thi đã được khảo sát, thi thử trước tuy nhiên vẫn sẽ có sự chênh lệch khó dễ trong bài thi nên để tạo sự công bằng thang điểm chuyển đổi cũng sẽ có thay đổi tuỳ thuộc theo từng bài thi. Điều này có nghĩa ví dụ cùng thang điểm IELTS band 7.0 nhưng số câu trả lời đúng ở mỗi bài thi được tính khác nhau theo độ khó dễ của bài thi. ( Nguồn IDP).

Thang điểm IELTS writing và Speaking

1. Speaking ( cho cả 2 dạng thi)

Bài thi nói cho cả 2 dạng thi Academic và General traning là giống nhau với thời gian thi 11 – 14 phút, thí sinh sẽ trò chuyện trực tiếp giám khảo trả lời các câu hỏi.

Phần thi nói của thí sinh sẽ được đánh giá dựa trên 4 tiêu chí dưới đây:

Fluency and Coherence

(Yếu tố lưu loát và mạch lạc)

Lexical Resource

(Yếu tố vốn từ vựng)

Grammatical Range and Accuracy

(Yếu tố ngữ pháp phong phú và chính xác)

Pronunciation

(Yếu tố ngữ âm)

- Đánh giá khả năng nói trôi chảy, không bị ngắt quãng

- Đánh giá khả năng sắp xếp câu logic, sử dụng phương tiện liên kết phù hợp

- Đánh giá năng lực paraphrasing, sử dụng từ vựng phong phú, phù hợp và đầy đủ

- Đánh giá năng lực sử dụng các cấu trúc ngữ pháp phức tạp và các lỗi ngữ pháp mắc phải trong nội dung nói

- Đánh giá khả năng phát âm không gây khó khăn cho việc nghe hiểu

Số điểm cho mỗi phần là như nhau và điểm thi IELTS Speaking là điểm trung bình của 4 tiêu chí trên.

IELTS SPEAKING BAND DESCRIPTORS cụ thể như sau

Band

Fluency and coherence

Lexical resource

Grammatical range and accuracy

Pronunciation

9

- Nói lưu loát, rất hiếm khi lặp từ hoặc tự sửa lỗi

- Có sự do dự trong khi nói nhưng là do liên quan đến nội dung chứ không phải để tìm từ hay sửa ngữ pháp

- Nói mạch lạc bằng cách sử dụng các từ liên kết phù hợp

- Triển khai chủ đề trọn vẹn và hợp lý

- Sử dụng từ vựng linh hoạt, chính xác, đầy đủ ở tất cả các chủ đề

- Sử dụng chính xác, tự nhiên các thành ngữ, tục ngữ, các cách diễn đạt

- Sử dụng đa dạng các cấu trúc ngữ pháp tự nhiên và thích hợp

- Sử dụng các cấu trúc chính xác liên tục, có hệ thống, trừ những lỗi rất nhỏ mà người bản ngữ cũng có thể mắc phải

- Sử dụng các yếu tố ngữ âm đa dạng với độ chính xác và tinh tế

- Sử dụng các yếu tố ngữ âm linh hoạt một cách xuyên suốt

- Dễ nghe, nghe dễ hiểu

8

- Nói lưu loát, chỉ thi thoảng có lỗi lặp từ hoặc tự sửa; có sự do dự nhưng chủ yếu liên quan đến nội dung hơn là tìm kiếm ngôn ngữ

- Triển khai chủ đề trọn vẹn và đầy đủ

- Sử dụng từ vựng linh hoạt và phong phú để truyền đạt ý một cách chính xác

- Sử dụng thuần thục từ vựng hiếm gặp và thành ngữ ở mức độ khó, chỉ thi thoảng mắc lỗi

- Sử dụng kỹ năng paraphrasinghiệu quả

- Sử dụng linh hoạt các cấu trúc câu phong phú

- Đa số các câu không có lỗi, tuy nhiên vẫn mắc phải một số lỗi ngữ pháp

- Sử dụng các yếu tố ngữ âm đa dạng với độ chính xác và tinh tế

- Sử dụng các yếu tố ngữ âm linh hoạt; chỉ thi thoảng mắc lỗi

- Nhìn chung phát âm dễ hiểu, bị ảnh hưởng rất nhỏ bởi âm điệu của tiếng mẹ đẻ

7

- Triển khai được bài nói dài mà không mất đi tính mạch lạc

- Đôi khi có sự ngập ngừng để tìm từ thích hợp hoặc mắc lỗi lặp từ hoặc tự sửa

- Sử dụng đa dạng linh hoạt từ ngữ liên kết và điểm đánh dấu diễn ngôn đa dạng linh hoạt từ ngữ liên kết và điểm đánh dấu diễn ngôn (discourse markers)

- Sử dụng từ vựng linh hoạt để thảo luận về nhiều vấn đề đa dạng

- Có sử dụng từ vựng hiếm gặp và thành ngữ, có ý thức về văn phong và cách diễn đạt thường đi với nhau trong văn nói, thi thoảng vẫn có cách sử dụng chưa thích hợp

- Sử dụng hiệu quả kỹ năng paraphrasing

- Sử dụng cấu trúc ngữ pháp đa dạng và có độ linh hoạt nhất định

- Chỉ thỉnh thoảng mang một chút sai sót về ngữ pháp

- Đạt yêu cầu của band 6 và một số tiêu chí đánh giá của band 8

6

- Có cố gắng nói dài nhưng thường nói lặp hoặc tự sửa lỗi, còn ngập ngừng nên thi thoảng không mạch lạc

- SSử dụng đa dạng từ ngữ liên kết và điểm đánh dấu diễn ngôn nhưng không phải lúc nào cũng phù hợp.

- Có đủ vốn từ vựng để thảo luận chi tiết các chủ đề, diễn đạt rõ ý nhưng đôi khi vẫn không phù hợp

- Sử dụng hiệu quả kỹ năng paraphrasing

- Sử dụng kết hợp các cấu trúc đơn giản và phức tạp nhưng chưa hẳn thuần thục

- Có thể thường xuyên mắc lỗi với các cấu trúc phức tạp nhưng ít khi dẫn đến hiểu nhầm

- Phát âm tốt nhưng vẫn còn mắc phải một số lỗi

- Sử dụng hiệu quả các yếu tố ngữ âm nhưng không xuyên suốt

- Thi thoảng có một vài từ và âm bị phát âm sai làm giảm độ chính xác nhưng nhìn chung vẫn có thể hiểu được

5

- Về cơ bản duy trì được mạch nói nhưng thường mắc lỗi lặp từ hoặc tự sửa lỗi và/hoặc ngập ngừng trong thời gian dài

- Sử dụng quá đà một vài từ ngữ liên kết cụ thể và điểm đánh dấu diễn ngôn

- Nói thành thạo các câu đơn giản nhưng nhiều chỗ chưa được lưu loát khi nói các hội thoại phức tạp hơn

- Có thể nói được các chủ đề quen thuộc và không quen thuộc nhưng mức độ linh hoạt còn hạn chế

- Có nỗ lực paraphrasing nhưng lúc hiệu quả lúc không

- Nói được câu cơ bản khá chính xác

- Có thể thường xuyên mắc lỗi với các cấu trúc phức tạp nhưng ít khi dẫn đến hiểu nhầm

- Đạt yêu cầu của band 4 và một số tiêu chí đánh giá của band 6

4

- Khi trả lời có ngắc ngứ nhiều và nói chậm, thường xuyên mắc lỗi lặp từ và tự sửa lỗi

- Kết nối câu ở mức cơ bản nhưng chỉ sử dụng lặp đi lặp lại các từ liên kết đơn giản và có những đoạn mất tính mạch lạc

- Có thể nói về các chủ đề quen thuộc nhưng không truyền đạt được ý cơ bản đối với các chủ đề không quen thuộc và thường mắc lỗi về từ loại

- Gần như không có kỹ năng paraphrasing

- Nói được các cấu trúc đơn giản nhưng rất ít khi dùng các cấu trúc phức tạp

- Mắc nhiều lỗi và có thể gây hiểu nhầm

- Có kỹ năng phát âm trong phạm vi giới hạn

- Có nỗ lực kiểm soát các yếu tố ngữ âm như thường mắc lỗi

- Mắc lỗi phát âm gây khó hiểu cho người nghe

3

- Có những khoảng im lặng dài trong khi nói

- Năng lực liên kết câu đơn giản hạn chế

- Chỉ trả lời đơn giản và thường không truyền đạt được thông điệp cơ bản

- Sử dụng từ vựng ở mức cơ bản và truyền đạt thông tin mang tính cá nhân

- Thiếu thốn từ vựng đối với các chủ đề không quen thuộc

- Có nỗ lực nói câu cơ bản nhưng chỉ thành công ở mức hạn chế hoặc rõ ràng phụ thuộc vào việc học thuộc lòng các câu trả lời

- Ngoại trừ các câu học thuộc lòng, các câu nói ra rất nhiều lỗi

- Đạt yêu cầu của band 2 và một số tiêu chí đánh giá của band 4

2

- Dừng nghỉ lâu trước khi nói phần lớn các từ

- Hầu như không có khả năng giao tiếp

- Chỉ nói được các câu đã học thuộc lòng và các từ rời rạc

- Không nói được cấu trúc câu cơ bản

- Thường xuyên nói khó hiểu

1

- Không có khả năng giao tiếp

- Khả năng ngôn ngữ không thể cho điểm

0

- Không tham gia thi

2. Writing:

Đề thi Writing của 2 dạng sẽ khác nhau ở Task 1. Đối với dạng Academic task 1 sẽ viết bài báo cáo dữ liệu ( bản đồ, biểu đồ, độ thị,..) còn General traning Task 1 sẽ viết một bức thư tay.

Điểm bài thi Writing được giám khảo tính trên Khả năng hoàn thành yếu tố Trả lời đúng, đạt yêu cầu cho phần IELTS Writing Task 1 và Trả lời đầy đủ các yêu cầu của đề bài cho phần IELTS Writing Task 2, dựa vào khung đánh giá theo tiêu chí tính gắn kết - kết nối giữa các câu, đoạn văn – Coherence and Cohesion, Vốn từ – Lexical Resource và Ngữ pháp – Grammatical Range and Accuracy. Điểm tính bài Task 2 chiếm 2/3 tổng điểm bài thi writing.

Đây là các tiêu chí đánh giá với Writing Task 1 theo band điểm:

Band Task Achievement Coherence and Cohesion Lexical Resource Grammatical Range and Accuracy
9

- Xử lý được các yêu cầu đề bài đưa ra một cách đầy đủ.

- Các dữ liệu, thông tin đưa ra được phát triển tối đa.

- Sử dụng phép liên kết một cách tự nhiên.

- Phân đoạn một cách tinh tế.

- Dùng từ vựng đa dạng một cách tự nhiên và tinh tế; chỉ mắc rất ít các lỗi nhỏ. - Dùng đa dạng các cấu trúc với độ chính xác và linh hoạt cao, chỉ mắc một vài lỗi nhỏ.
8

- Xử lý được các yêu cầu đề bài đưa ra một cách đầy đủ.

- Trình bày, nhấn mạnh và minh họa các đặc điểm quan trọng một cách đầy đủ và chính xác.

- Sắp xếp thông tin và idea một cách logic.

- Xử lý khéo léo tất cả các phép liên kết.

- Phân đoạn đầy đủ và hợp lý.

- Sử dụng đa dạng từ vựng một cách khéo léo và linh hoạt, truyền tải chính xác ý nghĩa.

- Sử dụng thành thạo các từ vựng không phổ biến nhưng vẫn có một số từ và collocation được dùng không chính xác.

- Mắc rất ít lỗi chính tả và lỗi lựa chọn từ.

- Sử dụng đa dạng các cấu trúc câu phức

- Đa số các câu không có lỗi

- Mắc rất ít các lỗi ngữ pháp

7

- Xử lý được các yêu cầu đề bài đưa ra.

- Đưa ra một overview rõ ràng về các xu hướng, các sự khác biệt hoặc các giai đoạn chính.

- Trình bày và nhấn mạnh một cách đầy đủ các đặc điểm quan trọng, nhưng chưa được mở rộng một cách đầy đủ.

- Sắp xếp thông tin và idea một cách logic; có một “overall progression”.

- Sử dụng đa dạng các phương tiện liên kết một cách chính xác, nhưng có vài chỗ bị thiếu hoặc lạm dụng.

- Dùng từ vựng tương đối đa dạng, linh hoạt và chính xác.

- Sử dụng từ vựng không phổ biến và có nhận thức về “style” (phong cách viết) và “collocation” (cụm từ).

- Mắc một vài lỗi về việc lựa chọn từ, lỗi chính tả hoặc lỗi thành lập từ.

- Sử dụng đa dạng các cấu trúc câu phức

- Thường xuyên tạo được các câu không có lỗi

- Kiểm soát tốt ngữ pháp và dấu câu, nhưng có thể mắc một vài lỗi

6

- Xử lý được các yêu cầu đề bài đưa ra.

- Overview chứa các thông tin được lựa chọn phù hợp.

- Trình bày và nhấn mạnh một cách đầy đủ các đặc điểm quan trọng nhưng dữ liệu có thể không liên quan, không đầy đủ hoặc không chính xác.

- Sắp xếp thông tin và các idea một cách mạch lạc và có một “overall progression”.

- Sử dụng các phương tiện liên kết hiệu quả nhưng sự liên kết trong một câu hoặc giữa các câu có thể bị sai hoặc máy móc.

- Sử dụng phép tham chiếu không rõ ràng hoặc chính xác ở một vài điểm.

- Từ vựng đủ để xử lý đề bài.

- Có cố gắng sử dụng từ vựng không phổ biến nhưng đôi chỗ không chính xác.

- Có lỗi chính tả hoặc lỗi thành lập từ nhưng không gây khó hiểu cho người đọc.

- Dùng được cả câu đơn và câu phức

- Có mắc một số lỗi ngữ pháp và dấu câu, nhưng ít gây khó hiểu cho người đọc

5

- Nhìn chung thực hiện được yêu cầu của đề bài, “format” (cách trình bày) có thể không phù hợp ở một số chỗ.

- Đưa số liệu một cách máy móc mà không có một overview rõ ràng; có thể không có số liệu để hỗ trợ cho việc mô tả.

- Trình bày không đầy đủ các dữ liệu, tính chất quan trọng của đề bài; có thể có xu hướng tập trung vào việc đưa số liệu.

- Có khả năng sắp xếp thông tin nhưng có thể thiếu một “overall progression”

- Sử dụng không đầy đủ, không chính xác hoặc lạm dụng các “cohesive device” (hay còn gọi là phương tiện liên kết)

- Có thể bị lặp từ do thiếu Phép tham chiếu và Phép thay thế.

- Từ vựng giới hạn, nhưng vừa đủ xử lý đề bài.

- Có lỗi chính tả hoặc lỗi thành lập từ nghiêm trọng, gây khó hiểu cho người đọc.

- Chỉ sử dụng được một số ít các cấu trúc

- Có cố gắng sử dụng câu phức nhưng độ chính xác không cao

- Thường xuyên mắc các lỗi về ngữ pháp và dấu câu, những lỗi này có thể gây khó hiểu cho người đọc

4

- Nhìn chung cố gắng làm theo yêu cầu đề bài nhưng không đủ các điểm/ý chính, định dạng có thể không phù hợp

- Không giải thích rõ ràng được các ý, nhầm lẫn ý, các phần có thể không rõ ràng, không liên quan, lặp lại hoặc không chính xác.

- Có trình bày thông tin và ý tưởng nhưng không sắp xếp các ý một cách mạch lạc và không có sự tiến triển rõ ràng trong bài viết - sử dụng một số thiết bị liên kết cơ bản nhưng chúng có thể không chính xác hoặc lặp lại.

- chỉ sử dụng từ vựng cơ bản có thể bị lặp lại hoặc không phù hợp với yêu cầu đề ra

- Có lỗi viết cấu tạo từ và/hoặc chính tả, gây khó khăn cho người đọc hiểu được.

- chỉ sử dụng một phạm vi cấu trúc rất hạn chế với việc sử dụng mệnh đề phụ thuộc rất ít.

- một số cấu trúc chính xác nhưng lỗi chiếm ưu thế và dấu câu thường xuyên bị sai.

3

- Không viết được theo yêu cầu đề bài, có thể đã hiểu sai hoàn toàn, lạc đề

- Trình bày các ý tưởng hạn chế mà có thể phần lớn không liên quan/lặp lại. Nội dung hầu như không liên quan đến yêu cầu đề bài.

- Bài viết không được sắp xếp ý tưởng hợp lý

- Có thể sử dụng các ý tưởng liên kết rất hạn chế, và những câu từ được sử dụng có thể không chỉ ra mối quan hệ logic giữa các ý tưởng.

- Chỉ sử dụng một phạm vi từ và cách diễn đạt rất hạn chế

- Hạn chế trong việc sử dụng câu, viết theo cấu tạo từ. Sai lỗi chính tả có thể làm sai lệch nghiêm trọng thông điệp.

- Cố gắng sử dụng các dạng câu nhưng lỗi ngữ pháp và dấu câu chiếm ưu thế và làm sai lệch ý nghĩa.
2 - Bài viết không liên quan đến yêu cầu, sai đề, lạc đề hoàn toàn. - Yếu liên kết, mạch lạc - sử dụng từ vựng cực kỳ hạn chế; về cơ bản không kiểm soát được cấu tạo từ và/hoặc chính tả không thể sử dụng các dạng câu ngoại trừ các cụm từ được học thuộc lòng
1

- Không viết được gì, viết cố gắng viết theo yêu cầu dưới bất kỳ hình thức nào.

- Viết một câu trả lời hoàn toàn được học thuộc lòng

- Không truyền đạt được bất kỳ thông điệp nào - Chỉ có thể sử dụng một vài từ đơn lẻ - Không thể sử dụng các dạng câu chút nào
0 Bỏ thi

Tương tự, theo band điểm cách đánh giá Task 2 như sau:

Band Task Achievement Coherence and Cohesion Lexical Resource Grammatical Range and Accuracy
9

- Trả lời đầy đủ tất cả các yêu cầu của đề bài.

- Thể hiện một quan điểm rõ ràng, và quan điểm này được phát triển một cách đầy đủ cùng với các luận điểm phù hợp đã được củng cố, mở rộng.

- Phân đoạn một cách thuần thục.

- Sử dụng tốt các yếu tố để liên kết bài viết (cohesive device, referencing, substitution,...).

Có thể sử dụng đa dạng từ vựng, và các kiểm soát các đặc tính khác của từ vựng (bao gồm style, collocation, word form…) một cách tự nhiên và tinh tế; mắc một vài lỗi rất nhỏ. Dùng đa dạng các cấu trúc với độ chính xác và linh hoạt cực cao, chỉ mắc một vài lỗi nhỏ.
8

- Trả lời được đầy đủ các câu hỏi đề bài đưa ra.

- Các câu trả lời đưa ra đều được trình bày, phát triển và củng cố đầy đủ theo chiều sâu.

- Sắp xếp thông tin và các luận điểm một cách logic.

- Xử lý tốt các khía cạnh của Cohesion (sự liên kết), bao gồm việc sử dụng Cohesive devices, các phép tham chiếu và thay thế.

- Phân đoạn một cách đầy đủ và phù hợp.

- Sử dụng đa dạng từ vựng, với sự linh hoạt và chính xác.

- Sử dụng thành thục các từ vựng không phổ biến, nhưng đôi chỗ lựa chọn từ hoặc sử dụng “collocation” không chính xác.

- Có rất ít lỗi chính tả, và/ hoặc lỗi trong việc thành lập từ.

- Sử dụng đa dạng các cấu trúc câu phức.

- Đa số các câu không có lỗi.

- Mắc rất ít các lỗi ngữ pháp.

7

Trả lời được đầy đủ các câu hỏi đề bài đưa ra.

- Thể hiện một quan điểm rõ ràng xuyên suốt bài luận.

- Có đưa ra, phát triển và “support” những luận điểm mình đã đưa ra, nhưng có xu hướng “over-generalize” (lỗi khái quát hóa quá mức); các câu dùng để củng cố main idea thiếu trọng tâm (hay còn gọi là lỗi viết lan man, không tập trung vào các trọng tâm mà đề bài đưa ra).

- Sắp xếp các thông tin và luận điểm một cách có logic, có một “overall progression” rõ ràng.

- Sử dụng được đa dạng các Cohesive devices và sử dụng đúng, tuy nhiên có một vài chỗ sử dụng không phù hợp.

- Đưa ra được một câu “central topic” (câu chủ đề) rõ ràng cho từng đoạn văn. Đây là một tiêu chí rất dễ để thực hiện nhưng nhiều thí sinh bỏ qua. Với mỗi đoạn văn, bao gồm Introduction, Body và Conclusion, chúng ta đều phải có 1 câu tổng quát để nói cho giám khảo biết rằng “Đoạn văn này tôi đang bảo vệ quan điểm A hay quan điểm B, nói về cái lợi hay cái hại”. Câu chủ đề này thường được đặt ở đầu đoạn văn, để giám khảo có thể dễ dàng hiểu được ngay ý tưởng mà thí sinh muốn truyền đạt.

- Sử dụng một lượng từ vựng đủ cho yêu cầu đề bài, với sự linh hoạt và chính xác.

- Sử dụng các từ vựng ít phổ biến và một phần hiểu được việc sử dụng “style” (văn phong) và “collocation”.

- Có thể có một vài lỗi trong việc chọn từ, lỗi chính tả hoặc lỗi trong việc thành lập từ.

- Sử dụng đa dạng các cấu trúc câu phức.

- Thường xuyên tạo được các câu không có lỗi.

- Kiểm soát tốt ngữ pháp và dấu câu, nhưng có thể mắc một vài lỗi.

6

-Trả lời được đầy đủ các câu hỏi đề bài đưa ra, nhưng một số câu hỏi trả lời chi tiết và sâu sắc hơn những câu còn lại. Đây có thể coi như lỗi về sự phân bổ không đồng đều về “nguồn lực”, bao gồm thời gian, số lượng chữ,...

- Có đưa ra quan điểm liên quan đến đề bài, nhưng kết luận đưa ra không rõ ràng hoặc bị lặp lại quan điểm đã đưa ra từ trước.

- Có đưa ra các luận điểm, nhưng một số luận điểm thì được phát triển không rõ ràng hoặc sâu sắc.

- Sắp xếp các thông tin và luận điểm một cách mạch lạc, có một “overall progression” rõ ràng.

- Sử dụng được Cohesive devices một cách hiệu quả, nhưng sự liên kết trong một câu văn hoặc giữa các câu văn có lỗi hoặc chưa chính xác về mặt ý nghĩa.

- Việc sử dụng phép tham chiếu có một vài chỗ không rõ ràng hoặc chính xác.

- Có phân đoạn văn, nhưng một vài chỗ không logic.

- Sử dụng một lượng từ vựng đủ cho yêu cầu đề bài.

- Có cố gắng sử dụng một số từ vựng ít phổ biến nhưng có những chỗ chưa chính xác.

- Có thể mắc lỗi chính tả, và/hoặc mắc lỗi trong việc thành lập từ, nhưng không quá khó hiểu cho người đọc.

- Dùng được cả câu đơn và câu phức.

- Có mắc một số lỗi ngữ pháp và dấu câu, nhưng ít gây khó hiểu cho người đọc.

5

- Chỉ trả lời được một phần của câu hỏi; format không phù hợp ở một vài điểm.

- Có đưa ra quan điểm (“position”, ví dụ như đồng ý hay không đồng ý với mệnh đề mà đề bài đưa ra, đồng ý đến mức độ nào…), nhưng phát triển không rõ ràng, và có thể không đưa ra được kết luận.

- Có đưa ra một vài luận điểm (main idea) nhưng không phát triển đầy đủ, có thể bao gồm một số chi tiết không liên quan. Về việc làm thế nào để phát triển một luận điểm cụ thể, thầy sẽ trình bày ở các phần tiếp theo.

- Có khả năng tổ chức các thông tin đưa ra, nhưng thiếu “overall progression”. Ở đây, ta có thể hiểu “overall progression” là việc các bạn triển khai một luận điểm.

- Sử dụng không đúng, không đủ hoặc lạm dụng “Cohesive devices”- Phương tiện liên kết.

- Lặp từ vì thiếu các phép tham chiếu và phép thay thế.

- Không viết thành đoạn văn, hoặc việc phân đoạn văn không đầy đủ.

- Dùng được một lượng giới hạn từ vựng, nhưng vừa đủ đáp ứng yêu cầu của đề bài.

- Có thể mắc lỗi chính tả, và/hoặc mắc lỗi trong việc thành lập từ, gây khó hiểu cho người đọc.

- Chỉ sử dụng được một số ít các cấu trúc.

- Có cố gắng sử dụng câu phức nhưng độ chính xác không cao.

- Thường xuyên mắc các lỗi về ngữ pháp và dấu câu, những lỗi này có thể gây khó hiểu cho người đọc.

Cách tính điểm IELTS overall

Thang điểm IELTS trên bảng kết quả của thí sinh sẽ thể hiện điểm của từng kỹ năng thi cùng với điểm overal. Phần điểm tổng sẽ được tính dựa trên điểm trung bình cộng của 4 kỹ năng.

Điểm tổng của 4 kỹ năng sẽ được làm tròn số theo quy ước chung như sau: Nếu điểm trung bình cộng của 4 kỹ năng có số lẻ là .25, thì sẽ được làm tròn lên thành .5, còn nếu là .75 sẽ được làm tròn thành 1.0.

Ví dụ: một thí sinh có số điểm như sau: 7.5 (Nghe), 7.0 (Đọc), 6.0 (Viết) và 6.5 (Nói). Điểm tổng của thí sinh này là 7.0 (27 ÷ 4 = 6.75 = 7.0)

Tương tự cách tính, một thí sinh có số điểm như sau: 4.0 (Nghe); 3.5 (Đọc), 4.0 (Viết) và 4.0 (Nói). Như vậy điểm tổng sẽ là 4.0 (15.5 ÷ 4 = 3.875 = 4.0)

Trong trường hợp thí sinh có số điểm là 6.5 (Nghe), 6.0 (Đọc), 6.0 (Viết) và 6.0 (Nói). Như vậy điểm tổng của thí sinh này là 6 (24.5 ÷ 4 = 6.125 = 6)

Cách tính điểm IELTS chi tiết

Giải đáp các câu hỏi thường gặp

Đúng bao nhiêu câu thì được 6.5 IELTS?

Để đạt 6.5 IELTS thì bạn cần tính trung bình điểm của 4 kỹ năng cộng lại. 6.5 thì cần đúng 27-29 câu Listening/ Reading. Writing - Speaking ở mức khá. Tuy nhiên nếu W-S tầm 5.0 mức trung bình thì bạn cần thêm 1.5 L-R (tương đương 8.0) thì số câu đúng sẽ là 35-36 câu.

Đúng bao nhiêu câu thì được 7.0 IELTS?

Tương tự thế, 7.0 Listening - Reading cần 30-32 câu đúng, nếu điểm Speaking-Writing thấp hơn thì điểm R-L cần cao hơn và số câu đúng cũng tăng lên.

Điểm IELTS phổ biến của người Việt?

Theo kết quả khảo sát mấy năm gần đây, điểm IELTS phổ biến của thí sinh Việt Nam là 5.5-6.0-6.5, tổng kết ở mức 6.2 - mức trung bình. Trong đó kỹ năng Listening - Reading chiếm tỷ lệ nhiều nhất là trên 6, còn S-W thường trên 5.5.

Việt Nam có bao nhiêu người đạt 7.0 IELTS?

Theo thống kê năm ngoái, Việt Nam có 23% thí sinh đạt 7.0 IELTS trở lên, 1% đạt 8.5 IELTS

Về tỷ lệ điểm số, 23% thí sinh tại Việt Nam đạt điểm IELTS từ 7.0 trở lên, tức hơn 1/5, và chỉ 1% thí sinh đạt điểm 8.5. Mức điểm phổ biến với người Việt là 6.0 (chiếm 21%), theo sau đó là 5.5, 6.5 (cùng chiếm 18%).

tỷ lệ điểm IELTS của người Việt 1

tỷ lệ điểm IELTS của người Việt 2

Đánh giá khả năng tiếng Anh qua kết quả thi IELTS

Dựa vào kết quả bảng điểm IELTS của bạn sẽ đánh giá năng lực tiếng Anh của thí sinh như sau:

0 điểm: IELTS không có 0 điểm, 0 điểm tương ứng với việc thí sinh bỏ thi và không có thông tin nào để chấm bài.

1 điểm - không biết sử dụng tiếng Anh: thí sinh không biết ứng dụng tiếng Anh trong cuộc sống (hoặc chỉ có thể biết một vài từ đơn lẻ).

2 điểm - lúc được, lúc không: gặp khó khăn lớn trong việc viết và nói tiếng Anh. Không thể giáo tiếp thực sự trong cuộc sống ngoài việc sử dụng một vài từ đơn lẻ hoặc một vài cấu trúc ngữ pháp ngắn để trình bày, diễn đạt mục đích tại thời điểm nói - viết.

3 điểm - sử dụng tiếng Anh ở mức hạn chế: Có thể sử dụng tiếng Anh giao tiếp trong một vài tình huống quen thuộc và thường gặp vấn đề trong quá trình giao tiếp thực sự.

4 điểm - hạn chế: có thể sử dụng thành thạo tiếng Anh giao tiếp thành thạo trong các tình huống cụ thể và gặp vấn đề khi có quá trình giao tiếp phức tạp.

5 điểm - bình thường: có thể sử dụng một phần ngôn ngữ và nắm được trong phần lớn các tình huống mặc dù thường xuyên mắc lỗi. Có thể sử dụng tốt ngôn ngữ trong lĩnh vực riêng quen thuộc của mình.

6 điểm - khá: tuy có những chỗ không tốt, không chính xác và hiệu quả nhưng nhìn chung là sử dụng ngôn ngữ thành thạo. Có thể sử dụng tốt trong các tình huống phức tạp và đặc biệt là trong các tình huống quen thuộc.

7 điểm - tốt: nắm vững ngôn ngữ nhưng đôi khi không có thực sự chính xác, không phù hợp, không hiểu trong tình huống nói. Nói chung là có hiểu các lí lẽ tinh vi và sử dụng tốt ngôn ngữ phức tạp.

8 điểm - rất tốt: hoàn toàn nắm vững ngôn ngữ, chỉ mắc một số lỗi như không chính xác và không phù hợp. Nhưng những lỗi này chưa thành hệ thống. Trong tình huống không quen thuộc có thể sẽ không hiểu và có thể sử dụng tốt với những chủ đề tranh luận phức tạp, tinh vi.

9 điểm - thông thạo: có thể sử dụng ngôn ngữ hoàn toàn đầy đủ.

Thang điểm IELTS IDP

Thông báo đáng giá thang điểm IELTS từ IDP - đơn vị đồng tổ chức kỳ thi IELTS ở Việt Nam

Lợi ích khi có chứng chỉ IELTS điểm cao

Hiện tại ở Việt Nam, trong khoảng 2 năm trở lại đây nhu cầu học IELTS ngày càng cao, đặc biệt target điểm IELTS cao cũng có nhiều bạn đạt được Dưới đây là lợi ích khi sở hữu chứng chỉ IELTS nhất định các bạn phải biết:

1. Không phải thi tốt nghiệp cấp 3 môn tiếng Anh và Xét tuyển vào đại học

Theo quy định bộ giáo dục đào tạo Việt Nam, bạn học sinh sở hữu chứng chỉ IELTS 4.5 trở lên không phải thi tốt nghiệp cấp 3 môn tiếng Anh. Bên cạnh đó, điểm IELTS bạn sẽ được xử dụng để xét tuyển môn đại học thay cho điểm tiếng Anh tại một số trường top như ĐHKTQD, ĐH Ngoại thương...

2. Nghe, nói, đọc viết tiếng Anh thành thạo

IELTS là bạn sẽ phải học cả 4 kỹ năng tiếng Anh nghe, nói, đọc, viết. Chính vì vậy, khi học IELTS các bạn sẽ tự tin rằng mình có thành thạo cả 4 kỹ năng tiếng Anh.

3. Đủ điều kiện ra trường

Các trường đại học lớn tại Việt Nam có yêu cầu đầu ra điểm IELTS khoảng 4.5 - 6.5 IELTS tùy theo trường, chuyên ngành. Nếu các bạn muốn mình đủ điều kiện ra trường thi chắc chắn phải sở hữu chứng chỉ IELTS.

4. Cơ hội nghề nghiệp mở rộng

Khi sở hữu chứng chỉ IELTS có điểm cao bạn có một lợi thế cực kỳ khi đi xin việc, nhà tuyển dụng luôn ưu tiên những ứng cử viên có IELTS và cơ hội nghề nghiệp mức lượng cao luôn mở rộng với bạn.

5. Học IELTS sớm hình thành tư duy logic

Theo chuyên gia nghiên cứu giáo dục thời điểm thích hợp học IELTS khi các bạn học sinh ở lớp 6 - 7 và đây thời điểm giúp các bạn hình thành tính cách, tư duy tốt cho trí não. Các bạn học IELTS có lợi thế tư duy logic, là người tự tin, có khả năng thuyết trình hay và lập luận chặt chẽ. Đây là phẩm chất bạn rất cần trong công việc, học tập được tốt nhất.

Mong rằng tất cả những chia sẻ trên đây đã giúp các bạn đã hiểu về thang điểm IELTS, cách tính điểm IELTS cho từng kỹ năng và overal cho cả kỳ thi IELTS.

Ngoài ra bạn xem thêm những thông tin hữu ích dưới đây phục vụ cho việc thi IELTS của bạn:

  • Lịch thi IELTS tại IDP và BC 2026 mới nhất
  • Hướng dẫn đăng ký thi IELTS mới nhất

Nếu bạn có bất cứ thắc mắc hãy comment tại bài viết hoặc inbox vào nhóm IELTS Fighter - hỗ trợ học tập của chúng ta để được đội ngũ admin giải đáp nhé.

Từ khóa » Tính điểm Writing Ielts