Thặng Dư Vốn Cổ Phần Là Gì? Cách Tính, Quy định Và Ví Dụ Cụ Thể

Thặng dư vốn cổ phần là thuật ngữ kinh tế thường thấy trong báo cáo tài chính của các công ty cổ phần. Vậy đó là gì? Công thức tính và quy định hiện hành về vấn đề này như thế nào? DNSE sẽ trình bày qua những ví dụ đơn giản sau nhé.

Tổng quan về thặng dư vốn cổ phần
Tổng quan về thặng dư vốn cổ phần
Mục lục hiện 1 Thặng dư vốn cổ phần là gì? 2 Cách tính thặng dư vốn cổ phần 3 Quy định về thặng dư vốn cổ phần trong doanh nghiệp 3.1 Hạch toán 3.2 Không bị tính thuế 3.3 Chênh lệch giảm 3.4 Điều chỉnh tăng vốn điều lệ 4 FAQs về Thặng dư vốn cổ phần 5 Kết

Thặng dư vốn cổ phần là gì?

Thặng dư vốn cổ phần (Surplus equity) được hiểu là khoản chênh lệch giữa mệnh giá và giá thị trường của cổ phiếu. 

Trong đó:

  • Mệnh giá là giá trị của cổ phiếu được doanh nghiệp ấn định sẵn. Hiện nay, mỗi cổ phiếu khi niêm yết đều có mệnh giá chung là 10.000 đồng.
  • Giá thị trường là giá thực tế mà nhà đầu tư cần bỏ ra để sở hữu cổ phiếu đó. Mức giá này sẽ thay đổi đổi tùy theo tiềm năng phát triển của doanh nghiệp, các yếu tố vĩ mô… 

Cách tính thặng dư vốn cổ phần

Công thức tính thặng dư vốn cổ phần
Công thức tính thặng dư vốn cổ phần
Thặng dư vốn cổ phần = (Giá thị trường – Mệnh giá) x Số lượng cổ phiếu đã phát hành

Ví dụ:

Năm 2018, Tập đoàn Masan (MSN) đã bán gần 110 triệu cổ phiếu cho Tập đoàn SK (Hàn Quốc) với giá 100.000 đồng/cổ phiếu.

Khoản thặng dư vốn sẽ là:

              (100.000 – 10.000) x 110.000.000 = 9.900.000.000.000 đồng (tức 9.900 tỷ đồng)

Quy định về thặng dư vốn cổ phần trong doanh nghiệp

Quy định của Pháp luật hiện hành về thặng dư vốn
Quy định của Pháp luật hiện hành về thặng dư vốn

Hạch toán

Hoạt động chào bán cổ phiếu để huy động vốn không thuộc hoạt động kinh doanh của công ty nên khoản thặng dư vốn cổ phần sẽ được hạch toán vào tài khoản thặng dư vốn, không được phép hạch toán vào thu nhập của doanh nghiệp.

Không bị tính thuế

Khoản thặng dư vốn không phải thu nhập từ hoạt động kinh doanh. Do vậy, nó sẽ không bị tính thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng. 

Chênh lệch giảm

Trong một số trường hợp, doanh nghiệp cổ phiếu được giao dịch với giá nhỏ hơn mệnh giá. Lúc này sẽ xuất hiện phần chênh lệch giảm trong tổng nguồn vốn.

Ví dụ: 

Năm 2018, Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà (mã cổ phiếu: SHI) phát hành gần 18.000.000 cổ phiếu với mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu. Tuy nhiên tại thời điểm đó, cổ phiếu SHI được giao dịch ở mức giá chỉ 6.700 đồng/cổ phiếu. Vì vậy, phát sinh phần chênh lệch giảm là:

   (6.700 – 10.000) x 18.000.000 = -59.400.000.000 đồng (âm 59,4 tỷ đồng)

Phần chênh lệch này sẽ không hạch toán trong mục chi phí. Thay vào đó, doanh nghiệp sẽ dùng khoản thặng dư vốn trước đó để bù đắp. Nếu khoản thặng dư vốn trước đó không đủ để bù đắp thì sẽ sử dụng đến lợi nhuận sau thuế và các loại quỹ khác của công ty.

Điều chỉnh tăng vốn điều lệ

Doanh nghiệp có thể điều chỉnh tăng vốn điều lệ thông qua việc kết chuyển khoản thặng dư vốn cổ phần. Việc kết chuyển này phải tuân theo quy định cụ thể sau:

– Đối với cổ phiếu quỹ

  • Nếu bán hết cổ phiếu quỹ:

Công ty có thể kết chuyển toàn bộ khoản thặng dư vốn để tăng vốn điều lệ.

  • Nếu chưa bán hết cổ phiếu quỹ:

+ Thặng dư vốn > Tổng giá vốn của cố phiếu quỹ chưa bán

Công ty chỉ được sử dụng phần chênh lệch tăng giữa khoản thặng dư vốn và tổng giá vốn của cổ phiếu quỹ chưa bán để tăng vốn điều lệ.

             + Thặng dư vốn ≤ Tổng phần vốn của cổ phiếu quỹ chưa bán

Lúc này công ty không thể điều chỉnh tăng vốn điều lệ từ khoản thặng dư vốn.

– Đối với cổ phiếu phát hành để thực hiện các dự án đầu tư

Công ty chỉ được kết chuyển thặng dư vốn để bổ sung vốn điều lệ sau 3 năm kể từ khi dự án đầu tư đã hoàn thành và đưa vào sử dụng.

– Đối với cổ phiếu phát hành để bổ sung vốn kinh doanh

Công ty chỉ được sử dụng thặng dư vốn để tăng vốn điều lệ sau 1 năm kể từ khi kết thúc đợt phát hành.

FAQs về Thặng dư vốn cổ phần

  1. Thặng dư vốn cổ phần có được chia cho cổ đông không?→ Có, nhưng chỉ trong trường hợp công ty quyết định chia cổ tức bằng cổ phiếu hoặc điều chỉnh vốn điều lệ.

  2. Thặng dư vốn cổ phần có bị đánh thuế không?→ Không bị tính thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế VAT.

  3. Làm sao để tra cứu thặng dư vốn cổ phần của công ty niêm yết?→ Xem tại báo cáo tài chính phần “Vốn chủ sở hữu” trên website công ty hoặc trang thông tin của HOSE, HNX.

  4. Thặng dư vốn cổ phần có ảnh hưởng đến giá cổ phiếu không?→ Có thể gián tiếp ảnh hưởng — doanh nghiệp có thặng dư lớn thường cho thấy khả năng huy động vốn tốt, tăng niềm tin nhà đầu tư.

  5. Công ty cổ phần chưa niêm yết có thể có thặng dư vốn không?→ Có. Nếu họ phát hành cổ phiếu riêng lẻ cho cổ đông hoặc nhà đầu tư với giá cao hơn mệnh giá.

Kết

Trên đây, là toàn bộ nội dung tổng hợp về thặng dư vốn cổ phần là gì. Hy vọng bài viết đã cung cấp đến bạn những kiến thức hữu ích để áp dụng vào công việc, học tập hiệu quả. Đừng quên ghé thăm DNSE để biết thêm những thông tin tài chính – chứng khoán thú vị khác nhé.

Từ khóa » Số Dư Vốn Là Gì