Thành Lập Công Ty Kinh Doanh ô Tô - Tư Vấn Pháp Luật Doanh Nghiệp

Tại Việt Nam, nhu cầu mua sắm ô tô đang tăng mạnh qua từng năm. Tuy nhiên, so với nhiều quốc gia trong khu vực và trên thế giới, tỷ lệ người dân sở hữu ô tô vẫn còn hạn chế, chủ yếu tập trung ở nhóm có thu nhập cao. Nguyên nhân xuất phát từ điều kiện sản xuất ô tô trong nước còn rất hạn chế, hơn nữa, để sở hữu một chiếc ô tô, người tiêu dùng phải chịu rất nhiều loại thuế khác nhau. Dù vậy, lĩnh vực ô tô là một thị trường tiềm năng, thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước. Đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh ô tô, việc nắm rõ quy định và thủ tục pháp lý liên quan là hết sức cần thiết. Sau đây, Luật Việt An xin cung cấp đến quý khách hàng bài viết về thành lập công ty kinh doanh ô tô.

Điều kiện thành lập công ty kinh doanh ô tô

Điều kiện tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngoài

Theo Biều cam kết WTO các dịch vụ được Việt Nam cam kết mở cửa đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:

  • Dịch vụ bán lẻ, bán buôn ô tô;
  • Dịch vụ bán các bộ phận và phụ tùng xe ô tô;
  • Dịch vụ bảo trì và sửa chữa ô tô;
  • Dịch vụ sản xuất.

Đối với các dịch vụ trên nhà đầu tư nước ngoài được tiếp cận thị trường như nhà đầu tư Việt Nam, tuy nhiên, trường hợp tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài thành lập các cơ sở bán lẻ (ngoài cơ sở thứ nhất) phải được xem xét trên cơ sở kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT).

Điều kiện kinh doanh bán lẻ ô tô

Căn cứ Điều 9 Nghị định 09/2018/NĐ-CP, để được cấp giấy phép kinh doanh bán lẻ ô tô, nhà đầu tư cần đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có cam kết mở cửa thị trường cho hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa cần có:
    • Có kế hoạch về tài chính để thực hiện hoạt động đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh;
    • Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.
  • Đối với nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên còn phải đáp ứng thêm các tiêu chí sau:
    • Phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành;
    • Phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động;
    • Khả năng tạo việc làm cho lao động trong nước;
    • Khả năng và mức độ đóng góp cho ngân sách nhà nước.

Điều kiện kinh doanh nhập khẩu ô tô

Theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định 116/2017/NĐ-CP, chỉ doanh nghiệp mới có quyền được cấp giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô. Để được cấp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô thuộc sở hữu của doanh nghiệp, hoặc do doanh nghiệp ký hợp đồng thuê, hoặc thuộc hệ thống đại lý ủy quyền của doanh nghiệp;
  • Có văn bản xác nhận hoặc tài liệu chứng minh doanh nghiệp được quyền thay mặt doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô nước ngoài thực hiện lệnh triệu hồi ô tô nhập khẩu tại Việt Nam.

Lưu ý: Đối với hoạt động nhập khẩu, các loại ô tô chuyên dùng, ô tô chở người chuyên dùng và ô tô chở hàng chuyên dùng theo định nghĩa tại TCVN 6211 – Phương tiện giao thông đường bộ: Kiểu, thuật ngữ và định nghĩa và TCVN 7271 – Phương tiện giao thông đường bộ: Ô tô – Phân loại theo mục đích sử dụng sẽ không phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu nêu trên.

Điều kiện kinh doanh cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô

Căn cứ Điều 21 Nghị định 116/2017/NĐ-CP, Khoản 4 Điều 2 Nghị định 17/2020/NĐ-CP doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô khi đáp ứng các điều kiện sau:

  • Nhà xưởng được xây dựng trên khu đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp;
  • Mặt bằng, nhà xưởng đảm bảo phục vụ việc thực hiện bảo hành, bảo dưỡng;
  • Có các khu vực thực hiện các công việc tiếp nhận, bàn giao, bảo dưỡng, sửachữa, kiểm tra xuất xưởng, có nhà điều hành, kho linh kiện, phụ kiện, khu vực rửa xe đáp ứng được công việc;
  • Có đầy đủ các dụng cụ, trang thiết bị phục vụ công việc bảo hành, bảo dưỡng ô tô. Các trang thiết bị đo lường phục vụ công việc bảo hành, bảo dưỡng ô tô phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đo lường;
  • Có thiết bị chẩn đoán động cơ, tình trạng kỹ thuật của xe (đối với ô tô có trang bị bộ điều khiển điện tử) phù hợp với các loại xe do cơ sở thực hiện bảo hành, bảo dưỡng. Phần mềm thiết bị chẩn đoán phải tuân thủ các quy định về sở hữu trí tuệ;
  • Có đội ngũ nhân lực và hệ thống quản lý chất lượng đảm bảo chất lượng cho việc bảo hành, bảo dưỡng ô tô;
  • Có cam kết về việc hỗ trợ kỹ thuật và cung cấp linh kiện, phụ kiện phục vụ việc bảo hành, bảo dưỡng ô tô.

Điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô

Căn cứ Điều 7 Nghị định 116/2017/NĐ-CP, Khoản 2 Điều 2 Nghị định 17/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp muốn kinh doanh lĩnh vực sản xuất, lắp ráp ô tô thì phải được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô khi đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất như sau:

  • Doanh nghiệp phải có quyền sử dụng hợp pháp đối với nhà xưởng, dây chuyền công nghệ lắp ráp, dây chuyền hàn, dây chuyền sơn, dây chuyền kiểm tra chất lượng sản phẩm và đường thử ô tô đáp ứng các yêu cầu tối thiểu tại Phụ lục Iban hành kèm theo Nghị định 116/2017/NĐ-CP;
  • Có cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô thuộc sở hữu của doanh nghiệp, hoặc do doanh nghiệp ký hợp đồng thuê, hoặc thuộc hệ thống đại lý ủy quyền của doanh nghiệp.

Các hình thức kinh doanh ô tô

Giấy tờ cần chuẩn bị để thành lập công ty kinh doanh ô tô

Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2020, sửa đổi 2025, Nghị Định 168/2025/NĐ-CP, Thông tư 68/2025/TT-BTC, cần chuẩn bị các giấy tờ sau khi thành lập công ty kinh doanh ô tô:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách thành viên (đối với công ty TNHH, công ty hợp danh) hoặc Danh sách cổ đông sáng lập (đối với công ty cổ phần) theo mẫu;
  • Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi (Nếu có) theo mẫu;
  • Bản sao giấy tờ pháp lý cá nhân của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông, người đại diện theo pháp luật của công ty (trường hợp cung cấp số định danh cá nhân thì không phải đính kèm văn bản này);
  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của tổ chức và văn bản cử người đại diện vốn góp;
  • Giấy ủy quyền cho Luật Việt An (trong trường hợp lựa chọn dịch vụ của công ty).

Ngành, nghề đăng ký công ty kinh doanh ô tô

Theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg, khi thành lập công ty kinh doanh ô tô, doanh nghiệp cần đăng ký các mã ngành, nghề sau:

  • Mã 2910 (Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác);
  • Mã 2920 (Sản xuất thân xe ô tô và xe có động cơ khác, rơ moóc và bán rơ moóc);
  • Mã 2930 (Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe ô tô và xe có động cơ khác);
  • Mã 4661 (Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác);
  • Mã 4662 (Bán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác);
  • Mã 4781 (Bán lẻ ô tô và xe có động cơ khác);
  • Mã 4782 (Bán lẻ phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác);
  • Mã 8299 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu. Chi tiết: Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh).

Cơ quan có thẩm quyền và thời gian giải quyết

Tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính bằng hình thức trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trong thời hạn 03 – 05 ngày làm việc, nếu hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Cơ quan có thẩm quyền và thời gian giải quyết đăng ký doanh nghiệp

Cần làm gì sau khi nộp hồ sơ đăng ký công ty?

Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Căn cứ Điều 73 Nghị Định 168/2025/NĐ-CP, sau khi hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp hợp lệ, doanh nghiệp sẽ được công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong vòng 30 ngày kể từ ngày được công khai. Doanh nghiệp cần lưu ý thời hạn công bố và phải nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp là 100.000 đồng/lần.

Khắc dấu doanh nghiệp

Doanh nghiệp tự quyết định về hình thức, số lượng, nội dung và mẫu con dấu mà không cần đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, con dấu cần thể hiện các thông tin cơ bản như: Mã số doanh nghiệp; Tên doanh nghiệp; Địa chỉ công ty cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

Thực hiện các thủ tục khác sau thành lập công ty

  • Treo biển tại trụ sở công ty;
  • Mở tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp;
  • Đăng ký chữ ký số điện tử thực hiện nộp thuế điện tử;
  • In và đặt in hóa đơn;
  • Kê khai thuế lần đầu;
  • Góp vốn đầy đủ và đúng hạn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Có được kinh doanh nhập khẩu ô tô cũ tại Việt Nam không?

Căn cứ Điều 25 Nghị định 69/2018/NĐ-CP, với ô tô đã qua sử dụng trên 5 năm tính từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu, doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu ô tô cũ  phải có số tiền ký quỹ là 7 tỷ đồng Việt Nam nộp tại tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn thành lập thành lập công ty kinh doanh ô tô xin vui lòng liên hệ Công ty luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất!

Từ khóa » Tô Kinh Doanh