Thành Ngữ Tiếng Anh Thông Dụng - English Idioms [16] | WILLINGO

105SHARESShareTweet

[Loạt bài giới thiệu thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh]

BEAT A DEAD HORSE

Nghĩa đen:

Đánh một con ngựa chết.

Nghĩa rộng:

Tranh luận hoặc thuyết phục ai đó về một việc gì đó một cách vô vọng (to argue or pursue a point or topic without the possibility of success)

Tiếng Việt có cách nói tương tự:

Đàn gảy tai trâu, trâu húc mả, húc đầu vào đá, nói với đầu gối, nói với khúc gỗ…

Ví dụ:

🔊 Play

They should give up trying to argue with the boss on that subject. They’re beating a dead horse.

Họ nên thôi tranh luận với sếp về chủ đề đó. Họ đang làm một việc giống như trâu húc mả.

🔊 Play

The boy kept asking for a motorcycle, but his mother told him he could not have one and she would not change her mind. She told him he was beating a dead horse.

Cậu bé cứ nằng nặc đòi mua xe máy, nhưng bà mẹ không cho phép và kiên quyết không thay đổi quyết định. Bà ấy nói với cậu rằng cậu ta đang húc đầu vào đá.

Thành ngữ đồng nghĩa:

run (something) into the ground

Cách dùng:

Thành ngữ này thường dùng liên quan đến nói chuyện bằng lời với nhau (không phải bằng “chân tay”).

BESIDE (ONESELF)

Nghĩa đen:

Ở ngoài chính bản thân mình

Nghĩa rộng:

Không còn là chính mình, không thể kiểm soát được bản thân do cảm xúc quá mạnh (vui hoặc buồn….)

Tiếng Việt có cách nói tương tự:

Hoảng hồn, mất hồn, hoảng hốt, chết lặng, đứng hình, dừng hình, không tả nổi….

Ví dụ

🔊 Play

I was beside myself with joy.

Tôi đứng hình vì sung sướng.

🔊 Play

She was beside herself when she found she’d lost her ring.

Cô ấy chết lặng khi biết mình đã mất chiếc nhẫn.

Cách dùng:

Cấu trúc cơ bản:

  • be beside oneself

Lưu ý:

Trong thành ngữ này, dùng beside, không dùng besides.

Khác biệt giữa besidebesides:

  • beside là giới từ, nghĩa là: bên cạnh (ai/cái gì đó).  Nghĩa đen của thành ngữ này là ai đó không còn nằm trong bản thân họ nữa mà nhảy ra bên cạnh (vì cảm xúc quá mạnh)
  • besides là giới từ hoặc trạng từ, nghĩa là: thêm vào, bổ sung vào cái gì đó

CATCH (SOMEONE) RED-HANDED

(Dạng bị động: GET CAUGHT RED-HANDED)

Nghĩa đen:

Bắt được ai đó tay còn dính máu (đỏ)

Nghĩa rộng:

Bắt quả tang ai đó đang làm việc gì đó vi phạm, xấu (to catch someone in the act of committing some offense)

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

(bị) bắt quả tang, bắt sống, bắt tại trận…

Ví dụ:

🔊 Play

The little girl’s mother caught her red-handed trying to steal cookies from the cookie jar.

Mẹ cô bé bắt quả tang cô đang lấy trộm kẹo từ trong lọ.

🔊 Play

The two men dropped the stolen goods when they heard the police car sirens. They didn’t want to get caught red-handed.

Khi nghe thấy tiếng còi xe cảnh sát, hai gã đàn ông phi tang ngay mấy món đồ mà chúng vừa ăn cắp được. Chúng không muốn bị bắt quả tang.

Nguồn gốc:

Thành ngữ này xuất phát từ thế kỷ 15, liên tưởng hình ảnh kẻ giết người bị bắt khi tay vẫn còn dính máu của nạn nhân. Về sau, nghĩa của nó được mở rộng, chỉ việc bị bắt khi đang làm một việc gì đó xấu.

Cách dùng:

Cấu trúc cơ bản:

  • Dạng chủ động:

catch someone red-handed (bắt quả tang ai đó đang làm việc gì đó xấu, vi phạm)

  • Dạng bị động:

be/get caught red-handed (bị bắt quả tang đang làm việc gì đó xấu, vi phạm)

CLAM UP

Nghĩa đen:

Mượn hình ảnh con ngao (clam) ngậm chặt miệng.

Nghĩa rộng:

Im lặng, không nói gì (to not say anything)

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

Câm như hến, im thin thít, không hé răng nửa lời….

Ví dụ:

🔊 Play

The witness was ready to testify at the trial, but at the last minute, she clammed up and wouldn’t say a thing.

Nhân chứng đã sẵn sàng làm chứng tại tòa, nhưng đến phút chót, cô ta nín thinh, không hé răng nửa lời.

🔊 Play

The boy’s parents were sure he knew something about the theft at school, but when they asked him about it, he clammed up.

Bố mẹ cậu bé biết rõ là nó có biết về vụ trộm ở trường, nhưng khi họ hỏi thì nó nhất quyết không hé răng nửa lời.

Cách dùng:

clam up là nội động từ, không có tân ngữ đi kèm.

  • Someone clams up (ai đó không hé răng nửa lời)

COOK UP

Nghĩa đen:

Mượn hình ảnh chế biến món ăn (với nghĩa: tạo ra cái gì đó)

Nghĩa rộng:

Bịa ra, đặt ra, nghĩ ra, vạch ra một câu chuyện, một kế hoạch, một lý do chống chế cho việc gì đó, đôi khi không lương thiện cho lắm (to invent or plan, sometimes dishonestly)

Ví dụ:

🔊 Play

When Paul’s friends planned his surprise party, they had to cook up a good excuse to get him to the restaurant without his suspecting a thing.

Khi nhóm bạn của Paul sắp xếp kế hoạch thực hiện một bữa tiệc bất ngờ cho cậu ấy, chúng phải nghĩ ra một cái cớ hợp lý để điều cậu đến nhà hàng mà không nghi ngờ gì.

🔊 Play

The prison inmates cooked up a scheme to break out of jail.

Đám tù nhân vạch kế hoạch vượt ngục.

Cách dùng:

Thành ngữ này có thể dùng cho cả tình huống tích cực (vì mục đích tốt) hoặc tiêu cực (vì mục đích xấu).

Cấu trúc cơ bản:

  • cook up something

LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

  • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
  • ghi lại phát âm của mình,
  • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
  • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

  • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
  • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
  • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
  • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm
NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

🔊 Play

They should give up trying to argue with the boss on that subject. They’re beating a dead horse.

🔊 Play

She was beside herself when she found she’d lost her ring.

🔊 Play

The little girl’s mother caught her red-handed trying to steal cookies from the cookie jar.

🔊 Play

The witness was ready to testify at the trial, but at the last minute, she clammed up and wouldn’t say a thing.

🔊 Play

When Paul’s friends planned his surprise party, they had to cook up a good excuse to get him to the restaurant without his suspecting a thing.

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

  • Bước 1: Bấm vào đây để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
  • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
  • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu. Bấm Retry để làm một bản ghi mới
  • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
  • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

THỬ XEM CÁC BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Idioms to use:

  • BEAT A DEAD HORSE
  • BESIDE (ONESELF)
  • CATCH (SOMEONE) RED-HANDED [GET CAUGHT RED-HANDED]
  • CLAM UP
  • COOK UP

Number of questions: 10

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 10 questions completed

Questions:

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 10 questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0) 0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
Your score

Categories

  1. Not categorized 0%
  • Sorry, but that’s too bad to be bad. Come try again and better luck next time. 

  • Sorry, there is a lot more to do. Come try again and better luck next time.

  • You’ve done part of it, but still not enough.

  • You passed. Congratulations!

  • Well-done! You answered all the questions correct.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  1. Answered
  2. Review
  1. Question 1 of 10
    1. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    Do you think it’s worth sending my manuscript to other publishers or I am just ____?

    • beating a dead horse
    • beat a dead horse
    • beating a horse
    • beating the dead horse
    Correct Incorrect
  2. Question 2 of 10
    2. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    Sarah could not speak. She was ___with anger.

    • beside herself
    • besides herself
    • behind herself
    • below herself
    Correct Incorrect
  3. Question 3 of 10
    3. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    Tom was stealing the car when the police drove by and ___.

    • catch him red-handed
    • caught him red-handed
    • caught his red hand
    • caught him red hand
    Correct Incorrect
  4. Question 4 of 10
    4. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    The minute they got him in for questioning, he ___, not saying a thing.

    • clammed up
    • clamed up
    • clams up
    • clammed it up
    Correct Incorrect
  5. Question 5 of 10
    5. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    She ___ some weird scheme that was going to earn her a fortune.

    • cooked up
    • clammed up
    • cooks up
    • cooked on
    Correct Incorrect
  6. Question 6 of 10
    6. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    He'll just ___ if you ask him about his childhood.

    • clam up
    • cook up
    • clams up
    • clam it up
    Correct Incorrect
  7. Question 7 of 10
    7. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    Mary tried to cash a forged check at the bank, and the teller ___.

    • caught her red-handed
    • caught her red handed
    • caught in her red hand
    • caught her in red hands
    Correct Incorrect
  8. Question 8 of 10
    8. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    I had to ___ an excuse about my car breaking down.

    • cook up
    • clam up
    • cook it up
    • cook
    Correct Incorrect
  9. Question 9 of 10
    9. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    Is it just ___ to ask for another recount of the votes?

    • beating a dead horse
    • beat a dead horse
    • beating the dead horse
    • beat the dead horse
    Correct Incorrect
  10. Question 10 of 10
    10. Question
    1 point(s)

    Fill in the blank with one of the given choices:

    He was ___ with grief when she said she would leave.

    • beside himself
    • behind himself
    • beside him
    • beyond himself
    Correct Incorrect

CÓ THỂ BẠN CŨNG QUAN TÂM:

up the creek without a paddle nghĩa là gì UP THE CREEK WITHOUT A PADDLE nghĩa là gì? Câu trả lời có ở đây. Có ví dụ, giải thích chi tiết, hướng dẫn cách dùng, luyện phát âm, bài tập ... BONE OF CONTENTION nghĩa là gì Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: BONE OF CONTENTION. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ... LEAVE SOMEONE IN THE LURCH Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: LEAVE SOMEONE IN THE LURCH (GET LEFT IN) THE LURCH. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ... DARK HORSE nghĩa là gì Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: DARK HORSE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ... A BIG FISH IN A SMALL POND Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: A BIG FISH IN A SMALL POND. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them ... UNDER A CLOUD (OF SUSPICION) Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: UNDER A CLOUD (OF SUSPICION) . Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life ... more... Loading... 105SHARESShareTweet

Từ khóa » đàn Gảy Tai Trâu Tiếng Anh Là Gì