Thành Ngữ (Tiếng Việt) - Wikipedia
Có thể bạn quan tâm
| Văn học Việt Nam |
|---|
| Văn học dân gian |
| Thần thoại Truyền thuyết Cổ tích Truyện cười Ngụ ngôn Vè, Tục ngữ Thành ngữ Câu đố Ca dao VHDG dân tộc thiểu số Sân khấu cổ truyền |
| Văn học viết |
| Văn học đời Tiền Lê Văn học đời Lý Văn học đời Trần Văn học đời Lê Sơ Văn học đời Mạc Văn học đời Lê trung hưng Văn học đời Tây Sơn Văn học thời Nguyễn Văn học thời Pháp thuộc Văn học thời kỳ 1945–1954 Văn học thời kỳ 1954–1975 Văn học thời kỳ sau 1975 |
| Khác |
| Thơ Việt Nam Truyện thơ Nôm Kịch thơ Việt Nam Truyện tranh Việt Nam |
|
Thành ngữ là một tập hợp từ cố định đã quen dùng mà nghĩa thường không thể giải thích đơn giản bằng nghĩa của các từ cấu tạo nên nó.[1] Thành ngữ được sử dụng rộng rãi trong lời ăn tiếng nói cũng như sáng tác thơ ca văn học tiếng Việt. Thành ngữ ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng, tính biểu cảm cao.[2]
Phân loại
[sửa | sửa mã nguồn]Thành ngữ có thể được phân loại dựa theo nhiều tiêu chí, tùy thuộc mục đích nghiên cứu tìm hiểu, tra nghĩa, giải nghĩa.
Theo nguồn gốc có thể chia thành hai loại là thành ngữ thuần Việt và thành ngữ gốc Hán (thành ngữ Hán Việt). Ví dụ thành ngữ thuần Việt như Ăn xổi ở thì, buôn thúng bán mẹt..., thành ngữ Hán Việt như thâm căn cố đế, đồng bệnh tương liên...
Theo thủ pháp tu từ được sử dụng có thể chia thành loại: so sánh (ví dụ như nhát như thỏ đế, cấm cảu như chó cắn ma,...), ẩn dụ (ví dụ như ruột để ngoài da, rán sành ra mỡ,...), đối ngẫu (ví dụ như cao chạy xa bay, lên bờ xuống ruộng,...).
Theo số lượng từ có thể phân loại thành loại: 3 chữ như khỏe như vâm, thẳng ruột ngựa, loại 4 chữ như một nắng hai sương, đá thúng đụng nia, loại năm chữ như vắt cổ chày ra nước, dùi đục chấm mắm cáy
Phân biệt với tục ngữ và quán ngữ
[sửa | sửa mã nguồn]Việc nói thành ngữ là một tập hợp từ cố định có nghĩa là thành ngữ không tạo thành câu hoàn chỉnh về mặt ngữ pháp, cũng không thể thay thế và sửa đổi về mặt ngôn từ. Thành ngữ thường bị nhầm lẫn với tục ngữ và quán ngữ.
Trong khi tục ngữ là một câu nói hoàn chỉnh, diễn đạt trọn vẹn một ý nhằm nhận xét quan hệ xã hội, truyền đạt kinh nghiệm sống, hay phê phán sự việc, hiện tượng. Một câu tục ngữ có thể được coi là một tác phẩm văn học khá hoàn chỉnh vì nó mang trong mình cả ba chức năng cơ bản của văn học là chức năng nhận thức, và chức năng thẩm mỹ, cũng như chức năng giáo dục. Còn quán ngữ là tổ hợp từ cố định đã dùng lâu thành quen, nghĩa có thể suy ra từ nghĩa của các yếu tố hợp thành.[3]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Từ điển tiếng Việt, Viện ngôn ngữ học, Hoàng Phê chủ biên, nhà xuất bản Đà Nẵng, năm 2003 (tái bản lần thứ 9), trang 915
- ^ Từ điển Thành ngữ & Tục ngữ Việt Nam, GS. Nguyễn Lân – Nhà xuất bản Văn hóa Thông tin tái bản 2010
- ^ Từ điển tiếng Việt, Viện ngôn ngữ học, Hoàng Phê chủ biên, nhà xuất bản Đà Nẵng, năm 2003 (tái bản lần thứ 9), trang 801
| |
|---|---|
| Ngôn ngữ học |
|
| Từ vựng |
|
| Chữ viết |
|
| |
Từ khóa » Dơ Là J
-
Nghĩa Của Từ Dơ - Từ điển Việt
-
Dơ - Wiktionary Tiếng Việt
-
Dơ Là Gì, Nghĩa Của Từ Dơ | Từ điển Việt
-
Từ điển Tiếng Việt "dơ" - Là Gì?
-
Dơ Là Gì? Hiểu Thêm Văn Hóa Việt - Từ điển Tiếng Việt
-
Dơ Nghĩa Là Gì? - Từ-điể
-
Từ Dơ Là Gì - Tra Cứu Từ điển Tiếng Việt
-
'dơ Bẩn' Là Gì?, Từ điển Tiếng Việt
-
Bá Dơ Là Gì-Bá Đạo Là Gì - Ship Hàng Nhanh - Sen Tây Hồ
-
'Giơ Ngón Tay' Là để Khen Hay Chửi? - BBC News Tiếng Việt
-
“BÁ DƠ” VỐN LÀ “BÁ VƠ" “Bá Dơ” Là... - Tiếng Việt Giàu đẹp
-
"ở Dơ" Có Nghĩa Là Gì? - Câu Hỏi Về Tiếng Việt | HiNative
-
Vaccine Pfizer (BNT162b2) Chống Covid-19 Hiệu Quả [THEO FDA]
-
Bụi Phổi (bụi Trong Phổi): Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Cách điều Trị