Thành Phố Thuộc Tỉnh (Việt Nam) - Wikipedia

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Quy định trong luật pháp Hiện/ẩn mục Quy định trong luật pháp
    • 1.1 Cấp hành chính
    • 1.2 Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính
  • 2 Danh sách thành phố thuộc tỉnh trước khi giải thể
  • 3 Thống kê
  • 4 Danh sách thành phố thuộc tỉnh không còn tồn tại trước ngày 16 tháng 6 năm 2025
  • 5 Lịch sử
  • 6 Xem thêm
  • 7 Chú thích
  • 8 Liên kết ngoài
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Phân cấp hành chínhViệt Nam
Cấp tỉnh
Thành phố trực thuộc trung ươngTỉnh
Cấp xã
PhườngXãĐặc khu
  • x
  • t
  • s

Thành phố thuộc tỉnh là một loại hình đơn vị hành chính cấp hai từng tồn tại tại Việt Nam, tương đương với quận, huyện, thị xã và thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp huyện). Cấp hành chính này đã bị bãi bỏ vào ngày 1 tháng 7 năm 2025.

Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam) trên bản đồ Việt NamThành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam) Thành phố trực thuộc trung ương

Thành phố thuộc tỉnh Thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương

Thành phố thuộc tỉnh là một đô thị lớn về kinh tế, văn hóa và kết nối giao thông của một tỉnh; nó còn là trung tâm hành chính, nơi đặt trụ sở các cơ quan nhà nước của tỉnh đó nếu nó là tỉnh lị. Một số thành phố thuộc tỉnh còn được chỉ định làm trung tâm kinh tế và văn hóa của cả một vùng (liên tỉnh).

Thành phố Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh

Một thành phố thuộc tỉnh được chia thành nhiều phường (phần nội thành) và xã (phần ngoại thành). Do đó, về loại hình, thành phố thuộc tỉnh là một đô thị và dân cư tại đó được xếp là dân thành thị, nhưng vẫn có thể còn một phần dân sống bằng nông nghiệp ở các xã ngoại thành.

Quy định trong luật pháp

[sửa | sửa mã nguồn]

Cấp hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Trong Hiến pháp 2013, Chương IX: Chính quyền địa phương,[1] Khoản 1 Điều 110 có viết:

1. Các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được phân định như sau:

Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Tỉnh chia thành huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh; thành phố trực thuộc trung ương chia thành quận, huyện, thị xã và đơn vị hành chính tương đương;

Huyện chia thành xã, thị trấn; thị xã và thành phố thuộc tỉnh chia thành phường và xã; quận chia thành phường.

Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội thành lập.

  • Trong Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015[2] (sửa đổi, bổ sung 2019[3]), quy định tại Điều 2: Đơn vị hành chính, Chương I: Những quy định chung:

Các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm có:

1. Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh);

2. Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện);

3. Xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã);

4. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

Như vậy, thành phố thuộc tỉnh nằm ở cấp hành chính thứ hai trong 3 cấp hành chính (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) của Việt Nam.

Tuy nhiên, so với các quận, huyện, thị xã, thì thành phố thuộc tỉnh thường lớn hơn và có vị thế quan trọng hơn. Vai trò này được ghi rõ trong Nghị định số 15/2007/NĐ-CP của Chính phủ:[4] "Thành phố thuộc tỉnh có vị trí là trung tâm chính trị, kinh tế - xã hội hoặc là trung tâm kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông của tỉnh và giao lưu trong nước, quốc tế; có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội liên huyện, liên tỉnh và vùng lãnh thổ" (Điều 5). Cũng theo nghị định này thì thành phố thuộc tỉnh là đơn vị hành chính cấp huyện loại I trong tổng số các loại.

Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13[5] của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành năm 2016, tại Điều 5, Mục 2: Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính đô thị, Chương I: Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính thì một thành phố thuộc tỉnh cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn như sau:

Điều 5. Tiêu chuẩn của thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương

1. Quy mô dân số từ 150.000 người trở lên.

2. Diện tích tự nhiên từ 150 km² trở lên.

3. Đơn vị hành chính trực thuộc:

a) Số đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc có từ 10 đơn vị trở lên;

b) Tỷ lệ số phường trên tổng số đơn vị hành chính cấp xã từ 65% trở lên.

4. Đã được công nhận là đô thị loại I hoặc loại II hoặc loại III; hoặc khu vực dự kiến thành lập thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương đã được phân loại đạt tiêu chí của đô thị loại I hoặc loại II hoặc loại III.

5. Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Danh sách thành phố thuộc tỉnh trước khi giải thể

[sửa | sửa mã nguồn]   Tỉnh lỵ
Thành phố Tỉnh Diện tích (km²') Dân số Mật độ dân số Hành chính Loại đô thị Hình ảnh
Phường
Bà Rịa2012 Bà Rịa – Vũng TàuĐông Nam Bộ 91,46 122.045 1.334 7 phường 3 xã II2014
Bạc Liêu2010 Bạc LiêuĐồng bằng sông Cửu Long 213,8 158.264 740 7 phường 3 xã II2014
Bảo Lộc2010 Lâm ĐồngTây Nguyên 232,56 162.599 699 6 phường 5 xã III2009
Bắc Giang2005 Bắc GiangĐông Bắc Bộ 258,30 371.151 1.436 21 phường 10 xã II2024
Bắc Kạn2015 Bắc KạnĐông Bắc Bộ 137 45.036 329 6 phường 2 xã III2012
Bắc Ninh2006 Bắc NinhĐồng bằng sông Hồng 82,64 270.426 3.272 17 phường 0 xã I2017
Bến Cát2024 Bình DươngĐông Nam Bộ 234,35 355.663 1.518 7 phường 1 xã III2018
Bến Tre2009 Bến TreĐồng bằng sông Cửu Long 70,60 147.560 2.090 6 phường 6 xã II2019
Biên Hòa1976 Đồng NaiĐông Nam Bộ 263,62 1.272.235 4.826 24 phường 1 xã I2015
Buôn Ma Thuột1995 Đắk LắkTây Nguyên 377,18 434.256 1.151 11 phường 8 xã I2010
Cam Ranh2010 Khánh HòaDuyên hải Nam Trung Bộ 316 138.510 438 9 phường 6 xã III2009
Cao Bằng2012 Cao BằngĐông Bắc Bộ 107,12 73.549 687 8 phường 3 xã III2010
Cao Lãnh2007 Đồng ThápĐồng bằng sông Cửu Long 107 213.945 1.999 7 phường 6 xã II2020
Cà Mau1999 Cà MauĐồng bằng sông Cửu Long 249,23 226.372 908 9 phường 7 xã II2010
Cẩm Phả2012 Quảng NinhĐông Bắc Bộ 386,5 190.232 492 13 phường 2 xã II2015
Châu Đốc2013 An GiangĐồng bằng sông Cửu Long 105,23 101.765 967 5 phường 2 xã II2015
Chí Linh2019 Hải DươngĐồng bằng sông Hồng 282,91 220.421 779 14 phường 5 xã III2015
Dĩ An2020 Bình DươngĐông Nam Bộ 60,05 463.023 7.711 7 phường 0 xã II2023
Đà Lạt1893 Lâm ĐồngTây Nguyên 391,69 240.092 613 12 phường 4 xã I2009
Điện Biên Phủ2003 Điện BiênTây Bắc Bộ 306,58 84.672 276 7 phường 5 xã III2003
Đông Hà2009 Quảng TrịBắc Trung Bộ 73,08 164.228 2.247 9 phường 0 xã II2024
Đông Triều2024 Quảng NinhĐông Bắc Bộ 395,95 248.896 628 13 phường 6 xã III2020
Đồng Hới2004 Quảng BìnhBắc Trung Bộ 155,87 136.078 873 9 phường 6 xã II2014
Đồng Xoài2018 Bình PhướcĐông Nam Bộ 169,05 150.052 (2018) 887 6 phường 2 xã III2014
Gia Nghĩa2019 Đắk NôngTây Nguyên 284,11 68.215 240 6 phường 2 xã III2015
Gò Công2024 Tiền GiangĐồng bằng sông Cửu Long 101,69 151.937 1.494 7 phường 3 xã III2017
Hải Dương1997 Hải DươngĐồng bằng sông Hồng 111,64 299.638 2.684 18 phường 6 xã I2019
Hà Giang2010 Hà GiangĐông Bắc Bộ 133,46 58.408 438 5 phường 3 xã III2009
Hà Tiên2018 Kiên GiangĐồng bằng sông Cửu Long 107,92 59.744 554 5 phường 2 xã III2012
Hà Tĩnh2007 Hà TĩnhBắc Trung Bộ 56,54 108.097 1.912 12 phường 15 xã II2019
Hạ Long1993 Quảng NinhĐông Bắc Bộ 1.119,12 322.710 288 20 phường 12 xã I2013
Hoa Lư2025 Ninh BìnhĐồng bằng sông Hồng 150,24 322.728 2.839 12 phường 8 xã I2024
Hòa Bình2006 Hòa BìnhTây Bắc Bộ 348,65 135.718 389 12 phường 7 xã II2025
Hội An2008 Quảng NamDuyên hải Nam Trung Bộ 61,48 98.599 1.604 9 phường 4 xã III2006
Hồng Ngự2020 Đồng ThápĐồng bằng sông Cửu Long 121,84 100.610 826 5 phường 2 xã III2018
Hưng Yên2009 Hưng YênĐồng bằng sông Hồng 73,89 118.646 1.606 6 phường 9 xã III2007 Tập tin:Thành Phố Hưng Yên.jpg
Kon Tum2009 Kon TumTây Nguyên 432,98 205.762 389 10 phường 11 xã II2023
Lai Châu2013 Lai ChâuTây Bắc Bộ 92,37 42.973 465 5 phường 2 xã III2013
Lào Cai2004 Lào CaiTây Bắc Bộ 282,13 130.671 463 10 phường 7 xã II2014
Lạng Sơn2002 Lạng SơnĐông Bắc Bộ 77,94 106.879 1.371 5 phường 3 xã II2019
Long Khánh2019 Đồng NaiĐông Nam Bộ 191,75 171.276 893 9 phường 4 xã III2015
Long Xuyên1999 An GiangĐồng bằng sông Cửu Long 115,36 286.140 2.480 10 phường 2 xã I2020
Móng Cái2008 Quảng NinhĐông Bắc Bộ 519,58 108.553 209 7 phường 9 xã II2018
Mỹ Tho1967 Tiền GiangĐồng bằng sông Cửu Long 81,54 237.109 2.908 8 phường 6 xã I2016
Nam Định1921 Nam ĐịnhĐồng bằng sông Hồng 120,9 364.181 3.012 14 phường 7 xã II2024
Ngã Bảy2020 Hậu GiangĐồng bằng sông Cửu Long 78,07 107.542 1.378 4 phường 2 xã III2015
Nha Trang1977 Khánh HòaDuyên hải Nam Trung Bộ 251 422.601 1.684 14 phường 8 xã I2009
Phan Rang – Tháp Chàm2007 Ninh ThuậnDuyên hải Nam Trung Bộ 79,19 167.394 2.114 12 phường 1 xã II2015
Phan Thiết1999 Bình ThuậnDuyên hải Nam Trung Bộ 210,90 228.536 1.084 11 phường 4 xã II2009
Phổ Yên2022 Thái NguyênĐông Bắc Bộ 258,42 231.363 895 13 phường 5 xã III2019
Phú Mỹ2025 Bà Rịa – Vũng TàuĐông Nam Bộ 333,02 287.055 861 7 phường 3 xã III2020
Phú Quốc2020 Kiên GiangĐồng bằng sông Cửu Long 590,27 177.560 301 2 phường 7 xã I2025
Phúc Yên2018 Vĩnh PhúcĐồng bằng sông Hồng 120,13 155.575 1.295 7 phường 2 xã III2013
Phủ Lý2008 Hà NamĐồng bằng sông Hồng 87,64 224.212 2.558 10 phường 4 xã II2018
Pleiku1999 Gia LaiTây Nguyên 260,77 274.018 1.051 14 phường 7 xã I2020
Quảng Ngãi2005 Quảng NgãiDuyên hải Nam Trung Bộ 160,15 278.496 1.739 9 phường 13 xã II2015
Quy Nhơn1986 Bình ĐịnhDuyên hải Nam Trung Bộ 286 481.110 1.682 12 phường 5 xã I2010
Rạch Giá2005 Kiên GiangĐồng bằng sông Cửu Long 105,86 259.860 2.455 10 phường 1 xã I2025
Sa Đéc2013 Đồng ThápĐồng bằng sông Cửu Long 59,81 106.198 1.776 6 phường 3 xã II2018
Sầm Sơn2017 Thanh HóaBắc Trung Bộ 44,94 129.801 2.888 8 phường 2 xã III2017
Sóc Trăng2007 Sóc TrăngĐồng bằng sông Cửu Long 76,15 229.056 3.008 9 phường 0 xã II2022
Sông Công2015 Thái NguyênĐông Bắc Bộ 97,31 128.357 1.319 7 phường 3 xã II2024
Sơn La2008 Sơn LaTây Bắc Bộ 323,51 106.052 328 7 phường 5 xã II2019
Tam Điệp2015 Ninh BìnhĐồng bằng sông Hồng 104,98 63.827 608 6 phường 3 xã III2012
Tam Kỳ2006 Quảng NamDuyên hải Nam Trung Bộ 100,26 122.374 1.221 8 phường 4 xã II2016
Tân An2009 Long AnĐồng bằng sông Cửu Long 81,94 207.120 2.528 8 phường 5 xã II2019
Tân Uyên2023 Bình DươngĐông Nam Bộ 191,76 466.053 2.430 10 phường 2 xã III2018
Tây Ninh2013 Tây NinhĐông Nam Bộ 139,92 259.610 1.855 7 phường 3 xã II2025
Thanh Hóa1994 Thanh HóaBắc Trung Bộ 228,22 615.106 2.695 33 phường 14 xã I2014
Thái Bình2004 Thái BìnhĐồng bằng sông Hồng 67,71 206.037 3.043 10 phường 9 xã II2013
Thái Nguyên1962 Thái NguyênĐông Bắc Bộ 222,93 340.403 1.527 21 phường 11 xã I2010
Thủ Dầu Một2012 Bình DươngĐông Nam Bộ 118,91 336.705 2.832 14 phường 0 xã I2017
Thuận An2020 Bình DươngĐông Nam Bộ 83,71 618.984 7.394 9 phường 1 xã III2017
Trà Vinh2010 Trà VinhĐồng bằng sông Cửu Long 67,94 112.738 1.659 7 phường 1 xã II2016
Tuyên Quang2010 Tuyên QuangĐông Bắc Bộ 184,38 232.230 1.260 10 phường 5 xã II2021
Tuy Hòa2005 Phú YênDuyên hải Nam Trung Bộ 106,82 155.921 1.460 9 phường 3 xã II2013
Từ Sơn2021 Bắc NinhĐồng bằng sông Hồng 61,08 202.874 3.321 12 phường 0 xã III2018
Uông Bí2011 Quảng NinhĐông Bắc Bộ 256,30 120.982 472 9 phường 1 xã II2013
Việt Trì1962 Phú ThọĐông Bắc Bộ 111,75 315.850 2.826 11 phường 9 xã I2012
Vinh1963 Nghệ AnBắc Trung Bộ 105,00 339.114 3.230 24 phường 9 xã I2008
Vị Thanh2010 Hậu GiangĐồng bằng sông Cửu Long 118,86 72.908 613 5 phường 4 xã II2019
Vĩnh Long2009 Vĩnh LongĐồng bằng sông Cửu Long 47,82 217.120 4.540 10 phường 0 xã II2020
Vĩnh Yên2006 Vĩnh PhúcĐồng bằng sông Hồng 50,80 150.928 2.971 8 phường 1 xã II2014
Vũng Tàu1991 Bà Rịa – Vũng TàuĐông Nam Bộ 141,10 526.077 3.728 16 phường 1 xã I2013
Yên Bái2002 Yên BáiTây Bắc Bộ 106,83 147.172 1.378 8 phường 6 xã II2023

Thống kê

[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi giải thể cấp huyện, Việt Nam có 85 thành phố thuộc tỉnh. Trong đó:

  • 57 thành phố là tỉnh lỵ
  • 28 thành phố không phải là tỉnh lỵ
  • 2 tỉnh có 5 thành phố trực thuộc:
    • Bình Dương: Thủ Dầu Một, Dĩ An, Thuận An, Tân Uyên, Bến Cát (từ năm 2024)
    • Quảng Ninh: Hạ Long, Móng Cái, Uông Bí, Cẩm Phả, Đông Triều (từ năm 2024)
  • 4 tỉnh có 3 thành phố trực thuộc:
    • Đồng Tháp: Cao Lãnh, Sa Đéc, Hồng Ngự (từ năm 2020)
    • Kiên Giang: Rạch Giá, Hà Tiên, Phú Quốc (từ năm 2020)
    • Thái Nguyên: Thái Nguyên, Sông Công, Phổ Yên (từ năm 2022)
    • Bà Rịa – Vũng Tàu: Bà Rịa, Vũng Tàu, Phú Mỹ (từ năm 2025)
  • 12 tỉnh có 2 thành phố trực thuộc:
    • Quảng Nam: Tam Kỳ, Hội An (từ năm 2008)
    • Khánh Hòa: Nha Trang, Cam Ranh (từ năm 2010)
    • Lâm Đồng: Đà Lạt, Bảo Lộc (từ năm 2010)
    • An Giang: Long Xuyên, Châu Đốc (từ năm 2013)
    • Ninh Bình: Hoa Lư, Tam Điệp (từ năm 2015)
    • Thanh Hóa: Thanh Hóa, Sầm Sơn (từ năm 2017)
    • Vĩnh Phúc: Vĩnh Yên, Phúc Yên (từ năm 2018)
    • Hải Dương: Hải Dương, Chí Linh (từ năm 2019)
    • Đồng Nai: Biên Hòa, Long Khánh (từ năm 2019)
    • Hậu Giang: Vị Thanh, Ngã Bảy (từ năm 2020)
    • Bắc Ninh: Bắc Ninh, Từ Sơn (từ năm 2021)
    • Tiền Giang: Mỹ Tho, Gò Công (từ năm 2024)
  • 39 tỉnh còn lại có 1 thành phố trực thuộc.
  • Thành phố có diện tích lớn nhất là Hạ Long (Quảng Ninh) với 1.119,36 km².
  • Thành phố có diện tích nhỏ nhất là Sầm Sơn (Thanh Hóa) với 44,94 km².
  • Thành phố có nhiều đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc nhất là Thanh Hóa (Thanh Hóa) với 47 đơn vị hành chính cấp xã (33 phường và 14 xã).
  • Thành phố có ít đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc nhất là Ngã Bảy (Hậu Giang) với 6 đơn vị hành chính cấp xã (4 phường và 2 xã).
  • Thành phố có nhiều xã nhất là Hà Tĩnh (Hà Tĩnh) với 15 xã.
  • Có 7 thành phố chỉ có phường, không có xã trực thuộc là: Bắc Ninh (Bắc Ninh), Dĩ An (Bình Dương), Đông Hà (Quảng Trị), Sóc Trăng (Sóc Trăng), Thủ Dầu Một (Bình Dương), Từ Sơn (Bắc Ninh) và Vĩnh Long (Vĩnh Long).
  • Thành phố có nhiều phường nhất là Thanh Hóa (Thanh Hóa) với 33 phường.
  • Thành phố có ít phường nhất là Phú Quốc (Kiên Giang) với 2 phường và cũng là thành phố đảo duy nhất ở Việt Nam.

Danh sách thành phố thuộc tỉnh không còn tồn tại trước ngày 16 tháng 6 năm 2025

[sửa | sửa mã nguồn]
Số thứ tự Thành phố thuộc tỉnh Tỉnh - Thành phố trực thuộc trung ương Năm thành lập Năm kết thúc hoạt động Lý do kết thúc hoạt động Loại đô thị
1 Cần Thơ Cần Thơ - Cần Thơ 1976 2004[6] Thành lập quận Ninh Kiều, quận Bình Thủy, một phần quận Cái Răng và một phần huyện Phong Điền trên cơ sở thành phố Cần Thơ cũ II (1992)
2 Đà Nẵng Quảng Nam – Đà Nẵng - Đà Nẵng 1977[7] 1997[8] Thành lập quận Hải Châu (Khu vực I), quận Thanh Khê (Khu vực II), quận Sơn Trà và một phần quận Ngũ Hành Sơn (Khu vực III) trên cơ sở thành phố Đà Nẵng cũ II (1990)
3 Hà Đông Hà Tây - Hà Nội 2006[9] 2009[10] Thành lập quận Hà Đông trên cơ sở thành phố Hà Đông
4 Huế Thừa Thiên Huế 1976 2024[11] Thành lập quận Phú Xuân và quận Thuận Hóa trên cơ sở thành phố Huế II (1992)

I (2005)

5 Ninh Bình Ninh Bình 2007[12] 2024[13] Thành lập thành phố Hoa Lư trên cơ sở nhập huyện Hoa Lư và thành phố Ninh Bình III (2005)

II (2014) I (2024)

6 Sơn Tây Hà Tây - Hà Nội 2007[14] 2009[10] Chuyển thành phố Sơn Tây thành thị xã Sơn Tây III (2006)

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 2 tháng 7 năm 1976:

  • Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có 4 thành phố thuộc tỉnh: Nam Định (tỉnh Hà Nam Ninh), Thái Nguyên (tỉnh Bắc Thái), Việt Trì (tỉnh Vĩnh Phú), Vinh (tỉnh Nghệ Tĩnh).
  • Cộng hòa miền Nam Việt Nam có 4 thành phố thuộc tỉnh: Biên Hòa (tỉnh Đồng Nai), Cần Thơ (tỉnh Hậu Giang), Huế (tỉnh Bình Trị Thiên), Mỹ Tho (tỉnh Tiền Giang).

Ngày 18 tháng 9 năm 1976, thành lập thành phố Đà Lạt trực thuộc tỉnh Lâm Đồng (hợp nhất Khu phố 1, Khu phố 2 và Khu phố 3 thành một đơn vị hành chính thống nhất).[15]

Đến cuối năm 1976, Việt Nam có 9 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 10 tháng 3 năm 1977:

  • Sáp nhập các xã Vĩnh Thái, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Trung, Vĩnh Lương, Vĩnh Phương, Vĩnh Hiệp và Vĩnh Ngọc của huyện Khánh Xương vào thành phố Nha Trang. Thị xã Nha Trang nay gọi là thành phố Nha Trang thuộc tỉnh Phú Khánh.[16]
  • Đưa xã Lát của huyện Đức Trọng sang thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.[17]

Ngày 27 tháng 4 năm 1977, sáp nhập 9 xã của thành phố Nam Định: Mỹ Thịnh, Mỹ Thuận, Mỹ Tiến, Mỹ Thành, Mỹ Hà, Mỹ Thắng, Mỹ Phúc, Mỹ Hưng, Mỹ Trung vào huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam Ninh.[18]

Ngày 30 tháng 8 năm 1977, hợp nhất các quận I, II và III thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng thành một đơn vị hành chính thống nhất lấy tên là thành phố Đà Nẵng thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng.[7]

Đến cuối năm 1977, Việt Nam có 11 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 23 tháng 10 năm 1978, sáp nhập các xã Hố Nai 1 và Hố Nai 2 của huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai vào thành phố Biên Hòa cùng tỉnh.[19]

Ngày 14 tháng 3 năm 1979, đưa xã Lát của thành phố Đà Lạt sang huyện Lạc Dương và đưa xã Xuân Trường, xã Xuân Thọ của huyện Đơn Dương sang thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.[20]

Ngày 21 tháng 4 năm 1979, sáp nhập xã Mỹ Khánh, xã Giai Xuân và ấp Thới Thuận, ấp Thới Hòa, ấp Thới Ngươn của xã Thới An Đông thuộc huyện Châu Thành vào thành phố Cần Thơ, tỉnh Hậu Giang.[21]

Ngày 11 tháng 9 năm 1981, tách các xã Hương Hải, Hương Phong, Hương Vinh, Hương Sơ, Hương Long, Hương Hồ, Hương Bình, Hương Thọ (trừ thôn Dương Hòa sáp nhập về huyện Hương Phú) và các thôn Thanh Chữ, Cổ Bưu, Bổn Trì, Bổn Phổ, An Lưu của xã Hương Chữ thuộc huyện Hương Điền; tách các xã Thủy Bằng, Thủy Biều, Thủy An, Thủy Dương, Phú Thượng, Phú Dương, Phú Mậu, Phú Thanh, Phú Tân và các xóm Cồn Trâu, Cổ Thành, Vườn Trầu, Đồng Giáp của xã Thủy Vân thuộc huyện Hương Phú để sáp nhập vào thành phố Huế, tỉnh Bình Trị Thiên.[22]

Ngày 21 tháng 10 năm 1982, sáp nhập thị trấn Trại Cau của thành phố Thái Nguyên vào huyện Đồng Hỷ cùng tỉnh Bắc Thái.[23]

Ngày 12 tháng 1 năm 1984, sáp nhập xã Mỹ Phúc và xã Mỹ Trung của huyện Bình Lục vào thành phố Nam Định thuộc tỉnh Hà Nam Ninh.[24]

Ngày 2 tháng 4 năm 1985, tách 7 xã Phúc Hà, Phúc Xuân, Phúc Trìu, Tân Cương, Thịnh Đán, Thịnh Đức và Tích Lương thuộc huyện Đồng Hỷ để sáp nhập vào thành phố Thái Nguyên, tỉnh Bắc Thái; tách xã Đồng Bẩm thuộc phố Thái Nguyên để sáp nhập vào huyện Đồng Hỷ; giải thể hai phường Chiến Thắng và Núi Voi thuộc thành phố Thái Nguyên, tách số đất, số dân của hai đơn vị hành chính này sáp nhập vào huyện Đồng Hỷ để thành lập thị trấn Chùa Hang (thị trấn huyện lỵ huyện Đồng Hỷ).[25]

Ngày 3 tháng 7 năm 1986, đổi tên thị xã Quy Nhơn thành thành phố Quy Nhơn thuộc tỉnh Nghĩa Bình.[26]

Đến cuối năm 1986, Việt Nam có 12 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 29 tháng 9 năm 1990, chuyển 8 xã: Thủy Bằng, Thủy Dương, Phú Thượng, Phú Mậu, Thuận An, Phú Thanh, Phú Dương, Phú Tân thuộc thành phố Huế về huyện Hương Phú; chuyển 9 xã: Bình Thành, Bình Điền, Hương Bình, Hương Hồ, Hương An, Hương Vinh, Hương Thọ, Hương Phong, Hải Dương thuộc thành phố Huế về huyện Hương Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.[27]

Ngày 12 tháng 8 năm 1991, xác lập thành phố Vũng Tàu (phần đất liền của đặc khu Vũng Tàu - Côn Đảo) là đơn vị hành chính thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.[28]

Đến cuối năm 1991, Việt Nam có 13 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 27 tháng 12 năm 1993, thành lập thành phố Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở thị xã Hồng Gai.[29]

Đến cuối năm 1993, Việt Nam có 14 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 1 tháng 5 năm 1994, thành lập thành phố Thanh Hóa thuộc tỉnh Thanh Hóa trên cơ sở thị xã Thanh Hóa.[30]

Đến cuối năm 1994, Việt Nam có 15 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 21 tháng 1 năm 1995, thành lập thành phố Buôn Ma Thuột thuộc tỉnh Đắk Lắk trên cơ sở thị xã Buôn Ma Thuột; chuyển 3 xã Cuôr Knia, Ea Nuôl, Ea Bar của thành phố Buôn Ma Thuột về huyện Ea Súp quản lý (trừ diện tích tự nhiên 400 héc ta, 2.044 nhân khẩu của xã Ea Nuôl giao lại cho phường Thống Nhất); chuyển các xã Hòa Phú, Hòa Xuân, Hòa Khánh của thành phố Buôn Ma Thuột về huyện Cư Jút quản lý; chuyển xã Hòa Đông thuộc thành phố Buôn Ma Thuột về huyện Krông Pắc quản lý (trừ diện tích tự nhiên 125 héc ta với 4.481 nhân khẩu giao lại cho phường Tân Lập).[31]

Ngày 6 tháng 12 năm 1995, sáp nhập xã Đông Cương, xã Quảng Hưng, xã Quảng Thành thuộc huyện Quảng Xương vào thành phố Thanh Hóa. Sáp nhập diện tích tự nhiên 30,94 ha phía đông và phía tây quốc lộ 1A của xã Quảng Thịnh, huyện Quảng Xương vào phường Đông Vệ thuộc thành phố Thanh Hóa. Sáp nhập diện tích tự nhiên 18,09 ha và 140 nhân khẩu của xã Quảng Thịnh, huyện Quảng Xương vào xã Quảng Thắng thuộc thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.[32]

Đến cuối năm 1995, Việt Nam có 16 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 6 tháng 11 năm 1996, 7 xã Mỹ Thuận, Mỹ Tiến, Mỹ Hà, Mỹ Thịnh, Mỹ Thành, Mỹ Thắng, Mỹ Hưng thuộc huyện Bình Lục nay chuyển giao về thành phố Nam Định thuộc tỉnh Nam Định.[33]

Ngày 2 tháng 1 năm 1997, chuyển hai xã Nam Phong và Nam Vân thuộc huyện Nam Ninh về thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định quản lý.[34]

Ngày 23 tháng 1 năm 1997, thành lập quận Hải Châu (Khu vực I), quận Thanh Khê (Khu vực II), quận Sơn Trà và một phần quận Ngũ Hành Sơn (Khu vực III) trực thuộc thành phố Đà Nẵng trên cơ sở thành phố Đà Nẵng cũ.[8]

Ngày 26 tháng 2 năm 1997, thành lập huyện Mỹ Lộc trên cơ sở một phần của thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.[35]

Ngày 6 tháng 8 năm 1997, thành lập thành phố Hải Dương thuộc tỉnh Hải Dương trên cơ sở thị xã Hải Dương.[36]

Ngày 6 tháng 9 năm 1997, nay để xã Lộc Hòa, huyện Mỹ Lộc tiếp tục trực thuộc thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.[37]

Đến cuối năm 1997, Việt Nam có 16 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 1 tháng 3 năm 1999, thành lập thành phố Long Xuyên thuộc tỉnh An Giang trên cơ sở thị xã Long Xuyên.[38]

Ngày 14 tháng 4 năm 1999, thành lập thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau trên cơ sở thị xã Cà Mau.[39]

Ngày 24 tháng 4 năm 1999, thành lập thành phố Pleiku thuộc tỉnh Gia Lai trên cơ sở thị xã Pleiku.[40]

Ngày 25 tháng 8 năm 1999, thành lập thành phố Phan Thiết thuộc tỉnh Bình Thuận trên cơ sở thị xã Phan Thiết.[41]

Đến cuối năm 1999, Việt Nam có 20 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 16 tháng 8 năm 2001, sáp nhập 2 xã Việt Hưng và Đại Yên thuộc huyện Hoành Bồ vào thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.[42]

Ngày 11 tháng 1 năm 2002, thành lập thành phố Yên Bái thuộc tỉnh Yên Bái trên cơ sở thị xã Yên Bái, tỉnh Yên Bái.[43]

Ngày 17 tháng 10 năm 2002, thành lập thành phố Lạng Sơn thuộc tỉnh Lạng Sơn trên cơ sở thị xã Lạng Sơn.[44]

Đến cuối năm 2002, Việt Nam có 22 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 26 tháng 9 năm 2003, thành lập thành phố Điện Biên Phủ trực thuộc tỉnh Lai Châu trên cơ sở thị xã Điện Biên Phủ. Chuyển thị trấn Mường Thanh, 281 ha diện tích tự nhiên và 3.147 nhân khẩu của xã Thanh Luông, 251 ha diện tích tự nhiên và 2.627 nhân khẩu của xã Thanh Nưa thuộc huyện Điện Biên về thành phố Điện Biên Phủ quản lý.[45]

Đến cuối năm 2003, Việt Nam có 23 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 2 tháng 1 năm 2004:

  • Sáp nhập ba xã Hòa Phú, Hòa Khánh, Hòa Xuân (huyện Cư Jút) vào thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.[46]
  • Thành lập quận Ninh Kiều, quận Bình Thủy, một phần quận Cái Răng và một phần huyện Phong Điền thuộc thành phố Cần Thơ trực thuộc Trung ương trên cơ sở thành phố Cần Thơ cũ.[6]

Ngày 16 tháng 8 năm 2004, thành lập thành phố Đồng Hới thuộc tỉnh Quảng Bình trên cơ sở thị xã Đồng Hới.[47]

Ngày 29 tháng 4 năm 2004, thành lập thành phố Thái Bình thuộc tỉnh Thái Bình trên cơ sở thị xã Thái Bình.[48]

Ngày 30 tháng 11 năm 2004, thành lập thành phố Lào Cai trực thuộc tỉnh Lào Cai trên cơ sở thị xã Lào Cai.[49]

Đến cuối năm 2004, Việt Nam có 25 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 5 tháng 1 năm 2005, thành lập thành phố Tuy Hòa trực thuộc tỉnh Phú Yên trên cơ sở thị xã Tuy Hòa. Chuyển xã An Phú, huyện Tuy An và thị trấn Phú Lâm, huyện Tuy Hòa về thành phố Tuy Hòa quản lý.[50]

Ngày 7 tháng 6 năm 2005, thành lập thành phố Bắc Giang thuộc tỉnh Bắc Giang trên cơ sở thị xã Bắc Giang.[51]

Ngày 26 tháng 7 năm 2005, thành lập thành phố Rạch Giá thuộc tỉnh Kiên Giang trên cơ sở thị xã Rạch Giá.[52]

Ngày 26 tháng 8 năm 2005, thành lập thành phố Quảng Ngãi thuộc tỉnh Quảng Ngãi trên cơ sở thị xã Quảng Ngãi.[53]

Ngày 15 tháng 11 năm 2005, sáp nhập xã Phước Mỹ, huyện Tuy Phước vào thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định quản lý.[54]

Đến cuối năm 2005, Việt Nam có 29 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 25 tháng 1 năm 2006, thành lập thành phố Bắc Ninh thuộc tỉnh Bắc Ninh trên cơ sở thị xã Bắc Ninh.[55]

Ngày 29 tháng 9 năm 2006, thành lập thành phố Tam Kỳ thuộc tỉnh Quảng Nam trên cơ sở thị xã Tam Kỳ.[56]

Ngày 27 tháng 10 năm 2006, thành lập thành phố Hòa Bình thuộc tỉnh Hòa Bình trên cơ sở thị xã Hòa Bình.[57]

Ngày 10 tháng 11 năm 2006, điều chỉnh xã Hy Cương, xã Chu Hóa, xã Thanh Đình thuộc huyện Lâm Thao; xã Kim Đức, xã Hùng Lô thuộc huyện Phù Ninh về thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ quản lý.[58]

Ngày 1 tháng 12 năm 2006, thành lập thành phố Vĩnh Yên thuộc tỉnh Vĩnh Phúc trên cơ sở thị xã Vĩnh Yên.[59]

Ngày 27 tháng 12 năm 2006, thành lập thành phố Hà Đông thuộc tỉnh Hà Tây trên cơ sở thị xã Hà Đông.[9]

Đến cuối năm 2006, Việt Nam có 34 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 16 tháng 1 năm 2007, thành lập thành phố Cao Lãnh thuộc tỉnh Đồng Tháp trên cơ sở thị xã Cao Lãnh.[60]

Ngày 7 tháng 2 năm 2007, thành lập thành phố Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh Bình trên cơ sở thị xã Ninh Bình.[12]

Ngày 8 tháng 2 năm 2007:

  • Thành lập thành phố Phan Rang – Tháp Chàm thuộc tỉnh Ninh Thuận trên cơ sở thị xã Phan Rang – Tháp Chàm.[61]
  • Thành lập thành phố Sóc Trăng thuộc tỉnh Sóc Trăng trên cơ sở thị xã Sóc Trăng.[62]

Ngày 9 tháng 4 năm 2007, điều chỉnh một phần của huyện Yên Phong (gồm các xã: Hòa Long, Vạn An, Khúc Xuyên, Phong Khê); một phần của huyện Quế Võ (gồm các xã: Kim Chân, Vân Dương, Nam Sơn); một phần của huyện Tiên Du (gồm xã Khắc Niệm và xã Hạp Lĩnh) về thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh quản lý.[63]

Ngày 28 tháng 5 năm 2007, thành lập thành phố Hà Tĩnh thuộc tỉnh Hà Tĩnh trên cơ sở thị xã Hà Tĩnh.[64]

Ngày 2 tháng 8 năm 2007, thành lập thành phố Sơn Tây thuộc tỉnh Hà Tây trên cơ sở thị xã Sơn Tây.[14]

Ngày 13 tháng 12 năm 2007, điều chỉnh các xã Đông Thọ và Đông Mỹ thuộc huyện Đông Hưng, các xã Vũ Lạc và Vũ Đông thuộc huyện Kiến Xương, xã Tân Bình thuộc huyện Vũ Thư về thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình để quản lý.[65]

Đến cuối năm 2007, Việt Nam có 40 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 29 tháng 1 năm 2008, thành lập thành phố Hội An thuộc tỉnh Quảng Nam trên cơ sở thị xã Hội An.[66]

Ngày 19 tháng 3 năm 2008, điều chỉnh một phần của các huyện: Nam Sách, Gia Lộc, Tứ Kỳ, Cẩm Giàng về thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương quản lý (bao gồm: các xã: Nam Đồng, Ái Quốc, An Châu, Thượng Đạt thuộc huyện Nam Sách; các xã: Thạch Khôi, Tân Hưng thuộc huyện Gia Lộc; 63,92 ha diện tích tự nhiên và 1.000 nhân khẩu của xã Ngọc Sơn thuộc huyện Tứ Kỳ; 38,98 ha diện tích tự nhiên thị trấn Lai Cách thuộc huyện Cẩm Giàng).[67]

Ngày 27 tháng 4 năm 2008, điều chỉnh một phần của huyện Nghi Lộc (bao gồm các xã: Nghi Kim, Nghi Đức, Nghi Liên, Nghi Ân); một phần của huyện Hưng Nguyên (bao gồm xã Hưng Chính; 174 ha diện tích tự nhiên và 3.043 nhân khẩu của xã Hưng Thịnh) về thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An quản lý.[68]

Ngày 29 tháng 5 năm 2008, chuyển xã Tân Đức thuộc huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây về thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.[69]

Ngày 9 tháng 6 năm 2008, thành lập thành phố Phủ Lý thuộc tỉnh Hà Nam trên cơ sở thị xã Phủ Lý.[70]

Ngày 31 tháng 7 năm 2008, điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên và nhân khẩu thuộc huyện Đồng Hỷ về thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên quản lý (gồm xã Đồng Bẩm, xã Cao Ngạn).[71]

Ngày 4 tháng 8 năm 2008, điều chỉnh một phần của huyện Trấn Yên về thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái quản lý (gồm xã Văn Phú, xã Văn Tiến, xã Hợp Minh, xã Giới Phiên, xã Phúc Lộc, xã Âu Lâu).[72]

Ngày 3 tháng 9 năm 2008, thành lập thành phố Sơn La thuộc tỉnh Sơn La trên cơ sở thị xã Sơn La.[73]

Đến cuối năm 2008, Việt Nam có 43 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 19 tháng 1 năm 2009, thành lập thành phố Hưng Yên thuộc tỉnh Hưng Yên trên cơ sở thị xã Hưng Yên.[74]

Ngày 10 tháng 4 năm 2009:

  • Thành lập thành phố Kon Tum thuộc tỉnh Kon Tum trên cơ sở thị xã Kon Tum.[75]
  • Thành lập thành phố Vĩnh Long thuộc tỉnh Vĩnh Long trên cơ sở thị xã Vĩnh Long.[76]

Ngày 8 tháng 5 năm 2009, thành lập quận Hà Đông thuộc thành phố Hà Nội trên cơ sở thành phố Hà Đông, chuyển thành phố Sơn Tây thành thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội.[10]

Ngày 29 tháng 6 năm 2009, điều chỉnh một phần của huyện Châu Thành (bao gồm xã Thới Sơn; 329,90 ha diện tích tự nhiên và 4.174 nhân khẩu của xã Long An; 177,69 ha diện tích tự nhiên và 1.754 nhân khẩu của xã Thạnh Phú; 510,01 ha diện tích tự nhiên và 6.177 nhân khẩu của xã Phước Thạnh; 356,53 ha diện tích tự nhiên và 6.830 nhân khẩu của xã Bình Đức) và một phần của huyện Chợ Gạo (bao gồm 502,33 ha diện tích tự nhiên và 4.986 nhân khẩu của xã Lương Hòa Lạc; 207,18 ha diện tích tự nhiên và 1.931 nhân khẩu của xã Song Bình) về thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang quản lý.[77]

Ngày 14 tháng 7 năm 2009, điều chỉnh xã Trung Minh thuộc huyện Kỳ Sơn về thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình quản lý.[78]

Ngày 11 tháng 8 năm 2009:

  • Thành lập thành phố Đông Hà thuộc tỉnh Quảng Trị trên cơ sở thị xã Đông Hà.[79]
  • Thành lập thành phố Bến Tre thuộc tỉnh Bến Tre trên cơ sở thị xã Bến Tre.[80]

Ngày 24 tháng 8 năm 2009:

  • Thành lập thành phố Móng Cái thuộc tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở thị xã Móng Cái.[81]
  • Thành lập thành phố Tân An thuộc tỉnh Long An trên cơ sở thị xã Tân An.[82]

Đến cuối năm 2009, Việt Nam có 48 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 5 tháng 2 năm 2010, điều chỉnh các xã: An Hòa, Long Hưng, Phước Tân, Tam Phước của huyện Long Thành vào thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai quản lý.[83]

Ngày 4 tháng 3 năm 2010, thành lập thành phố Trà Vinh thuộc tỉnh Trà Vinh trên cơ sở thị xã Trà Vinh.[84]

Ngày 8 tháng 4 năm 2010, thành lập thành phố Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng trên cơ sở thị xã Bảo Lộc.[85]

Ngày 2 tháng 7 năm 2010, thành lập thành phố Tuyên Quang thuộc tỉnh Tuyên Quang trên cơ sở thị xã Tuyên Quang.[86]

Ngày 27 tháng 8 năm 2010, thành lập thành phố Bạc Liêu thuộc tỉnh Bạc Liêu trên cơ sở thị xã Bạc Liêu.[87]

Ngày 23 tháng 9 năm 2010, thành lập thành phố Vị Thanh thuộc tỉnh Hậu Giang trên cơ sở thị xã Vị Thanh.[88]

Ngày 27 tháng 9 năm 2010:

  • Thành lập thành phố Hà Giang thuộc tỉnh Hà Giang trên cơ sở thị xã Hà Giang.[89]
  • Điều chỉnh một phần của huyện Lạng Giang (bao gồm xã Dĩnh Trì) và một phần của huyện Yên Dũng (bao gồm xã Song Khê, xã Tân Mỹ, xã Tân Tiến, xã Đồng Sơn) về thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang quản lý.[90]

Ngày 23 tháng 12 năm 2010, thành lập thành phố Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa trên cơ sở thị xã Cam Ranh.[91]

Đến cuối năm 2010, Việt Nam có 55 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 25 tháng 2 năm 2011, thành lập thành phố Uông Bí thuộc tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở thị xã Uông Bí.[92]

Đến cuối năm 2011, Việt Nam có 56 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 21 tháng 2 năm 2012, thành lập thành phố Cẩm Phả thuộc tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở thị xã Cẩm Phả.[93]

Ngày 29 tháng 2 năm 2012, điều chỉnh các xã: Hoằng Anh, Hoằng Lý, Hoằng Long, Hoằng Quang, Hoằng Đại và thị trấn Tào Xuyên của huyện Hoằng Hóa; các xã Thiệu Dương, Thiệu Khánh, Thiệu Vân của huyện Thiệu Hóa; các xã Đông Lĩnh, Đông Tân, Đông Hưng, Đông Vinh và thị trấn Nhồi của huyện Đông Sơn; các xã Quảng Thịnh, Quảng Đông, Quảng Phú, Quảng Tâm và Quảng Cát của huyện Quảng Xương về thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa quản lý.[94]

Ngày 2 tháng 5 năm 2012, thành lập thành phố Thủ Dầu Một thuộc tỉnh Bình Dương trên cơ sở thị xã Thủ Dầu Một.[95]

Ngày 22 tháng 8 năm 2012, thành lập thành phố Bà Rịa thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trên cơ sở thị xã Bà Rịa.[96]

Ngày 25 tháng 9 năm 2012, thành lập thành phố Cao Bằng thuộc tỉnh Cao Bằng trên cơ sở thị xã Cao Bằng.[97]

Đến cuối năm 2012, Việt Nam có 60 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 5 tháng 4 năm 2013, điều chỉnh một phần của huyện Châu Thành về thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre quản lý, bao gồm xã Mỹ Thành; một phần của xã Hữu Định (sáp nhập vào xã Sơn Đông và phường Phú Tân, thành phố Bến Tre).[98]

Ngày 19 tháng 7 năm 2013, thành lập thành phố Châu Đốc thuộc tỉnh An Giang trên cơ sở toàn bộ thị xã Châu Đốc.[99]

Ngày 23 tháng 7 năm 2013, điều chỉnh một phần của huyện Duy Tiên (gồm các xã Tiên Tân, Tiên Hiệp và Tiên Hải); một phần của huyện Bình Lục (gồm các xã Đinh Xá, Trịnh Xá); một phần của huyện Thanh Liêm (gồm các xã Liêm Tuyền, Liêm Tiết; 458,31 ha diện tích tự nhiên và toàn bộ 7.478 nhân khẩu của xã Thanh Tuyền); một phần của huyện Kim Bảng (gồm 628,53 ha diện tích tự nhiên và toàn bộ 5.945 nhân khẩu của xã Kim Bình; 462,37 ha diện tích tự nhiên và 5.163 nhân khẩu của xã Thanh Sơn) về thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam quản lý.[100]

Ngày 6 tháng 8 năm 2013, điều chỉnh một phần của huyện Kim Động (gồm các xã Hùng Cường, Phú Cường); một phần của huyện Tiên Lữ (gồm các xã Hoàng Hanh, Phương Chiểu, Tân Hưng) về thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên quản lý.[101]

Ngày 14 tháng 10 năm 2013, thành lập thành phố Sa Đéc thuộc tỉnh Đồng Tháp trên cơ sở thị xã Sa Đéc.[102]

Ngày 12 tháng 12 năm 2013, điều chỉnh một phần của huyện Sơn Tịnh (bao gồm thị trấn Sơn Tịnh và 9 xã Tịnh Ấn Tây, Tịnh Ấn Đông, Tịnh An, Tịnh Long, Tịnh Châu, Tịnh Thiện, Tịnh Khê, Tịnh Hòa, Tịnh Kỳ) và một phần của huyện Tư Nghĩa (bao gồm 03 xã Nghĩa Hà, Nghĩa Phú, Nghĩa An) để thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi quản lý.[103]

Ngày 27 tháng 12 năm 2013, thành lập thành phố Lai Châu thuộc tỉnh Lai Châu trên cơ sở thị xã Lai Châu.[104]

Ngày 29 tháng 12 năm 2013, thành lập thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh trên cơ sở thị xã Tây Ninh.[105]

Đến cuối năm 2013, Việt Nam có 64 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 11 tháng 3 năm 2015, thành lập thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn trên cơ sở toàn bộ thị xã Bắc Kạn.[106]

Ngày 10 tháng 4 năm 2015, thành lập thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình trên cơ sở thị xã Tam Điệp.[107]

Ngày 15 tháng 5 năm 2015, điều chỉnh một phần của thành phố Thái Nguyên, gồm xã Lương Sơn về thị xã Sông Công quản lý; thành lập thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên trên cơ sở thị xã Sông Công.[108]

Đến cuối năm 2015, Việt Nam có 67 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 19 tháng 4 năm 2017, thành lập thành phố Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh Hóa trên cơ sở thị xã Sầm Sơn.[109][110]

Ngày 18 tháng 8 năm 2017, điều chỉnh thị trấn Chùa Hang, xã Huống Thượng, xã Linh Sơn, huyện Đồng Hỷ; xã Đồng Liên, huyện Phú Bình; xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương về thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên quản lý.[111]

Đến cuối năm 2017, Việt Nam có 68 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 7 tháng 2 năm 2018, thành lập thành phố Phúc Yên thuộc tỉnh Vĩnh Phúc trên cơ sở thị xã Phúc Yên.[112]

Ngày 11 tháng 9 năm 2018, thành lập thành phố Hà Tiên thuộc tỉnh Kiên Giang trên cơ sở thị xã Hà Tiên.[113]

Ngày 16 tháng 10 năm 2018, thành lập thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước trên cơ sở thị xã Đồng Xoài.[114]

Đến cuối năm 2018, Việt Nam có 71 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 10 tháng 1 năm 2019, thành lập thành phố Chí Linh thuộc tỉnh Hải Dương trên cơ sở thị xã Chí Linh.[115]

Ngày 10 tháng 4 năm 2019, thành lập thành phố Long Khánh thuộc tỉnh Đồng Nai trên cơ sở thị xã Long Khánh.[116]

Ngày 16 tháng 10 năm 2019, nhập xã Tiền Tiến, xã Quyết Thắng, huyện Thanh Hà; xã Ngọc Sơn, huyện Tứ Kỳ; xã Liên Hồng, xã Gia Xuyên, huyện Gia Lộc vào thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.[117]

Ngày 21 tháng 11 năm 2019:

  • Nhập xã Nà Tấu, xã Nà Nhạn, xã Mường Phăng và xã Pá Khoang, huyện Điện Biên vào thành phố Điện Biên Phủ; điều chỉnh 0,72 km2 diện tích tự nhiên, 766 người của xã Thanh Luông và 0,25 km2 diện tích tự nhiên của xã Thanh Hưng, huyện Điện Biên vào phường Thanh Trường, thành phố Điện Biên Phủ; điều chỉnh 0,27 km2 diện tích tự nhiên, 540 người của xã Thanh Hưng, huyện Điện Biên vào phường Nam Thanh, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.[118]
  • Nhập xã Kim Phú, xã Phú Lâm, thị trấn Tân Bình, huyện Yên Sơn vào thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.[119]

Ngày 17 tháng 12 năm 2019:

  • Nhập huyện Kỳ Sơn vào thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.[120]
  • Thành lập thành phố Gia Nghĩa thuộc tỉnh Đắk Nông trên cơ sở thị xã Gia Nghĩa.[121]
  • Nhập huyện Hoành Bồ vào thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.[122]

Đến cuối năm 2019, Việt Nam có 74 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 10 tháng 1 năm 2020:

  • Thành lập thành phố Dĩ An trên cơ sở thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Thành lập thành phố Thuận An trên cơ sở thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.[123]
  • Điều chỉnh xã Sùng Phài thuộc huyện Tam Đường vào thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.[124]
  • Thành lập thành phố Ngã Bảy trên cơ sở thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang.[125]

Ngày 11 tháng 2 năm 2020, điều chỉnh 33,09 km2 diện tích tự nhiên, 7.142 người của xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng vào phường Thống Nhất, thành phố Lào Cai; điều chỉnh xã Cốc San, huyện Bát Xát vào thành phố Lào Cai; điều chỉnh 2,05 km2 diện tích tự nhiên, 650 người của xã Quang Kim, huyện Bát Xát vào phường Duyên Hải, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.[126]

Ngày 18 tháng 9 năm 2020, thành lập thành phố Hồng Ngự thuộc tỉnh Đồng Tháp trên cơ sở thị xã Hồng Ngự.[127]

Ngày 9 tháng 12 năm 2020, thành lập thành phố Phú Quốc trên cơ sở huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.[128]

Đến cuối năm 2020, Việt Nam có 79 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 27 tháng 4 năm 2021, điều chỉnh xã Thủy Vân và xã Thủy Bằng thuộc thị xã Hương Thủy; phường Hương Hồ, phường Hương An, xã Hương Thọ, xã Hương Phong, xã Hương Vinh và xã Hải Dương thuộc thị xã Hương Trà; xã Phú Thượng, xã Phú Dương, xã Phú Mậu, xã Phú Thanh và thị trấn Thuận An thuộc huyện Phú Vang vào thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.[129]

Ngày 22 tháng 9 năm 2021, thành lập thành phố Từ Sơn trên cơ sở thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.[130]

Đến cuối năm 2021, Việt Nam có 80 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 15 tháng 2 năm 2022, thành lập thành phố Phổ Yên thuộc tỉnh Thái Nguyên trên cơ sở thị xã Phổ Yên.[131]

Đến cuối năm 2022, Việt Nam có 81 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 13 tháng 2 năm 2023, thành lập thành phố Tân Uyên trên cơ sở thị xã Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương.[132]

Đến cuối năm 2023, Việt Nam có 82 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 19 tháng 3 năm 2024:

  • Thành lập thành phố Bến Cát trên cơ sở thị xã Bến Cát thuộc tỉnh Bình Dương.[133]
  • Thành lập thành phố Gò Công trên cơ sở thị xã Gò Công thuộc tỉnh Tiền Giang.[134]

Ngày 23 tháng 7 năm 2024, nhập huyện Mỹ Lộc vào thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.[135]

Ngày 28 tháng 9 năm 2024:

  • Nhập huyện Yên Dũng vào thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.[136]
  • Thành lập thành phố Đông Triều trên cơ sở thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.[137]

Ngày 24 tháng 10 năm 2024:

  • Nhập huyện Đông Sơn vào thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.[138]
  • Nhập thị xã Cửa Lò và xã Nghi Xuân, xã Phúc Thọ, xã Nghi Thái, xã Nghi Phong thuộc huyện Nghi Lộc vào thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.[139]

Ngày 14 tháng 11 năm 2024, điều chỉnh một phần của huyện Thạch Hà, tương ứng với 11 xã, gồm: Đỉnh Bàn, Tân Lâm Hương, Thạch Đài, Thạch Hải, Thạch Hội, Thạch Khê, Thạch Lạc, Thạch Thắng, Thạch Trị, Thạch Văn và Tượng Sơn; xã Cẩm Vịnh và xã Cẩm Bình thuộc huyện Cẩm Xuyên; xã Hộ Độ thuộc huyện Lộc Hà để nhập vào thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.[140]

Ngày 30 tháng 11 năm 2024, thành lập quận Phú Xuân và quận Thuận Hóa thuộc thành phố Huế trên cơ sở thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.[11]

Ngày 10 tháng 12 năm 2024, thành lập thành phố Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình trên cơ sở nhập huyện Hoa Lư và thành phố Ninh Bình.[13]

Đến cuối năm 2024, Việt Nam có 84 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 15 tháng 1 năm 2025, thành lập thành phố Phú Mỹ thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trên cơ sở thị xã Phú Mỹ.[141]

Đến khi kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện (ngày 1 tháng 7 năm 2025), Việt Nam có 85 thành phố thuộc tỉnh.

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Phân cấp hành chính Việt Nam

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Hiến pháp 2013, Chương IX: Chính quyền địa phương". Cổng thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2020.
  2. ^ "Luật số 77/2015/QH13 của Quốc hội: Luật tổ chức chính quyền địa phương".
  3. ^ "Luật số 47/2019/QH14 của Quốc hội: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương".
  4. ^ "Nghị định số 15/2007/NĐ-CP về phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp huyện".
  5. ^ "Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành".
  6. ^ a b Nghị định số 5/2004/NĐ-CP ngày 2 tháng 1 năm 2004 của Chính phủ về việc thành lập các quận Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, các huyện Phong Điền, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh, Thốt Nốt và các xã, phường, thị trấn thuộc thành phố Cần Thơ trực thuộc Trung ương.
  7. ^ a b Quyết định số 228-CP ngày 30 tháng 8 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ về việc thành lập thành phố Đà Nẵng thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng.
  8. ^ a b Chính phủ (ngày 23 tháng 1 năm 1997). "Nghị định số 7-CP về việc thành lập đơn vị hành chính trực thuộc thành phố Đà Nẵng". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  9. ^ a b Chính phủ (ngày 27 tháng 12 năm 2006). "Nghị định số 155/2006/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Hà Đông thuộc tỉnh Hà Tây". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  10. ^ a b c Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 8 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc xác lập địa giới hành chính xã Đông Xuân thuộc huyện Quốc Oai; các xã Tiến Xuân, Yên Bình, Yên Trung thuộc huyện Thạch Thất; huyện Mê Linh thuộc thành phố Hà Nội; thành lập quận Hà Đông và các phường trực thuộc; chuyển thành phố Sơn Tây thành thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội.
  11. ^ a b Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 30 tháng 11 năm 2024). "Nghị quyết số 1314/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của thành phố Huế giai đoạn 2023 – 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
  12. ^ a b Chính phủ (ngày 7 tháng 2 năm 2007). "Nghị định số 19/2007/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh Bình". Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Ninh Bình. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  13. ^ a b Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 10 tháng 12 năm 2024). "Nghị quyết số 1318/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023 – 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  14. ^ a b Chính phủ (ngày 2 tháng 8 năm 2007). "Nghị định số 130/2007/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Sơn Tây thuộc tỉnh Hà Tây". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  15. ^ Nghị định số 164-CP ngày 18 tháng 9 năm 1976 của Hội đồng Chính phủ về việc thành lập các đơn vị hành chính cấp tỉnh và xác định vị trí của một số đơn vị hành chính thuộc tỉnh.
  16. ^ Quyết định số 49-CP ngày 10 tháng 3 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ về việc hợp nhất và điều chỉnh địa giới một số huyện thuộc tỉnh Phú Khánh.
  17. ^ Quyết định số 51-CP ngày 10 tháng 3 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ về việc phân vạch địa giới hành chính của thành phố Đà Lạt, thuộc tỉnh Lâm Đồng.
  18. ^ Hội đồng Chính phủ (ngày 27 tháng 4 năm 1977). "Quyết định số 125-CP về việc hợp nhất và điều chỉnh địa giới một số huyện, thị xã thuộc tỉnh Hà Nam Ninh". Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Ninh Bình. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  19. ^ Quyết định số 272-CP ngày 23 tháng 10 năm 1978 của Hội đồng Chính phủ về việc sáp nhập xã Hố Nai 1 và xã Hố Nai 2 của huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai vào thành phố Biên Hòa cùng tỉnh.
  20. ^ Quyết định số 116-CP ngày 14 tháng 3 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về việc chia một số huyện thuộc tỉnh Lâm Đồng.
  21. ^ Quyết định số 174-CP ngày 21 tháng 4 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới một số xã thuộc tỉnh Hậu Giang.
  22. ^ Hội đồng Bộ trưởng (ngày 11 tháng 9 năm 1981). "Quyết định số 64-HĐBT về việc mở rộng thành phố Huế, thị xã Đông Hà và phân vạch lại địa giới các huyện Hương Điền, Hương Phú, Bến Hải, Triệu Hải thuộc tỉnh Bình Trị Thiên". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
  23. ^ Hội đồng Bộ trưởng (ngày 21 tháng 10 năm 1982). "Quyết định số 178-HĐBT về việc điều chỉnh địa giới một số thị trấn thuộc tỉnh Bắc Thái". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
  24. ^ Hội đồng Bộ trưởng (ngày 12 tháng 1 năm 1984). "Quyết định số 5-HĐBT về việc mở rộng địa giới thành phố Nam Định thuộc tỉnh Hà Nam Ninh". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  25. ^ Hội đồng Bộ trưởng (ngày 2 tháng 4 năm 1985). "Quyết định số 102-HĐBT về việc điều chỉnh địa giới một số huyện và thành phố thuộc tỉnh Bắc Thái". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
  26. ^ Hội đồng Bộ trưởng (ngày 3 tháng 7 năm 1986). "Quyết định số 81-HĐBT về việc mở rộng và đổi tên thị xã Quy Nhơn thành thành phố Quy Nhơn thuộc tỉnh Nghĩa Bình". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  27. ^ Quyết định số 345-HĐBT ngày 29 tháng 9 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng về việc điều chỉnh địa giới các huyện Phú Lộc, Hương Phú, Hương Điền và thành phố Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.
  28. ^ Nghị quyết ngày 12 tháng 8 năm 1991 của Quốc hội khóa VIII, Kỳ họp thứ 9 về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  29. ^ Chính phủ (ngày 27 tháng 12 năm 1993). "Nghị định số 102-CP về việc thành lập thành phố Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2025.
  30. ^ Chính phủ (ngày 1 tháng 5 năm 1994). "Nghị định số 37-CP về việc thành lập thành phố Thanh Hóa thuộc tỉnh Thanh Hóa". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  31. ^ Nghị quyết số 8-CP ngày 21 tháng 1 năm 1995 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Buôn Ma Thuột và điều chỉnh địa giới hành chính giữa thành phố với các huyện Cư Jút, Ea Súp, Krông Pắc thuộc tỉnh Đắk Lắk.
  32. ^ Nghị định số 85-CP ngày 6 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới thành phố Thanh Hóa và thành lập phường Trung Sơn thuộc thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
  33. ^ Nghị quyết ngày 6 tháng 11 năm 1996 của Quốc hội khóa IX, Kỳ họp thứ 10 về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh.
  34. ^ Chính phủ (ngày 2 tháng 1 năm 1997). "Nghị định số 1-CP về việc điều chỉnh địa giới thành phố Nam Định thuộc tỉnh Nam Hà". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  35. ^ Chính phủ (ngày 26 tháng 2 năm 1997). "Nghị định số 19-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Nam Định, huyện Hải Hậu, chia các huyện Xuân Thủy, Nam Ninh và thành lập thị trấn Thịnh Long thuộc huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  36. ^ Chính phủ (ngày 6 tháng 8 năm 1997). "Nghị định số 88-CP về việc thành lập thành phố Hải Dương thuộc tỉnh Hải Dương". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  37. ^ Chính phủ (ngày 6 tháng 9 năm 1997). "Nghị định số 95-CP về việc để xã Lộc Hòa tiếp tục trực thuộc thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định". Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Ninh Bình. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  38. ^ Nghị định số 9/1999/NĐ-CP ngày 1 tháng 3 năm 1999 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Long Xuyên, thuộc tỉnh An Giang.
  39. ^ Chính phủ (ngày 14 tháng 4 năm 1999). "Nghị định số 21/1999/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  40. ^ Chính phủ (ngày 24 tháng 4 năm 1999). "Nghị định số 29/1999/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Pleiku thuộc tỉnh Gia Lai". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  41. ^ Chính phủ (ngày 25 tháng 8 năm 1999). "Nghị định số 81/1999/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Phan Thiết thuộc tỉnh Bình Thuận". Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  42. ^ Chính phủ (ngày 16 tháng 8 năm 2001). "Nghị định số 51/2001/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Hoành Bồ để mở rộng thành phố Hạ Long và thành lập phường thuộc thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh". Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  43. ^ Nghị định số 5/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 1 năm 2002 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Yên Bái thuộc tỉnh Yên Bái.
  44. ^ Nghị định số 82/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Lạng Sơn, thuộc tỉnh Lạng Sơn.
  45. ^ Nghị định số 110/2003/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Điện Biên Phủ, điều chỉnh địa giới hành chính để mở rộng và thành lập các phường thuộc thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Lai Châu.
  46. ^ Nghị định số 4/2004/NĐ-CP ngày 2 tháng 1 năm 2004 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Lắk và thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
  47. ^ Chính phủ (ngày 16 tháng 8 năm 2004). "Nghị định số 156/2004/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Đồng Hới thuộc tỉnh Quảng Bình". Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật - Bộ Nội vụ. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
  48. ^ Chính phủ (ngày 29 tháng 4 năm 2004). "Nghị định số 117/2004/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Thái Bình thuộc tỉnh Thái Bình". Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  49. ^ Nghị định số 195/2004/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Lào Cai thuộc tỉnh Lào Cai; thành lập các phường thuộc thành phố Lào Cai.
  50. ^ Nghị định số 3/2005/NĐ-CP ngày 5 tháng 1 năm 2005 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Tuy Hòa thuộc tỉnh Phú Yên; điều chỉnh địa giới hành chính để mở rộng thành phố Tuy Hòa và thành lập phường Phú Lâm thuộc thành phố Tuy Hòa.
  51. ^ Nghị định số 75/2005/NĐ-CP ngày 7 tháng 6 năm 2005 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Bắc Giang thuộc tỉnh Bắc Giang.
  52. ^ Nghị định số 97/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Rạch Giá thuộc tỉnh Kiên Giang; điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập xã thuộc các huyện Gò Quao, An Minh, Châu Thành, Kiên Hải và Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.
  53. ^ Nghị định số 112/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Quảng Ngãi thuộc tỉnh Quảng Ngãi.
  54. ^ Nghị định số 143/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập xã, thị trấn thuộc huyện Vĩnh Thạnh, mở rộng thị trấn Phú Phong thuộc huyện Tây Sơn và mở rộng thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
  55. ^ Nghị định số 15/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 1 năm 2006 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Bắc Ninh thuộc tỉnh Bắc Ninh.
  56. ^ Chính phủ (ngày 29 tháng 9 năm 2006). "Nghị định số 113/2006/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Tam Kỳ thuộc tỉnh Quảng Nam". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  57. ^ Chính phủ (ngày 27 tháng 10 năm 2006). "Nghị định số 126/2006/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Hòa Bình thuộc tỉnh Hòa Bình". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  58. ^ Nghị định số 133/2006/NĐ-CP ngày 10 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã thuộc huyện Lâm Thao, huyện Phù Ninh để mở rộng thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
  59. ^ Chính phủ (ngày 1 tháng 12 năm 2006). "Nghị định số 146/2006/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Vĩnh Yên thuộc tỉnh Vĩnh Phúc". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  60. ^ Chính phủ (ngày 16 tháng 1 năm 2007). "Nghị định số 10/2007/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Cao Lãnh thuộc tỉnh Đồng Tháp". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  61. ^ Nghị định số 21/2007/NĐ-CP ngày 8 tháng 2 năm 2007 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Phan Rang – Tháp Chàm thuộc tỉnh Ninh Thuận.
  62. ^ Chính phủ (ngày 8 tháng 2 năm 2007). "Nghị định số 22/2007/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Sóc Trăng thuộc tỉnh Sóc Trăng". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  63. ^ Chính phủ (ngày 9 tháng 4 năm 2007). "Nghị định số 60/2007/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Yên Phong, huyện Quế Võ, huyện Tiên Du để mở rộng thành phố Bắc Ninh; thành lập phường Võ Cường thuộc thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  64. ^ Chính phủ (ngày 28 tháng 5 năm 2007). "Nghị định số 89/2007/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Hà Tĩnh thuộc tỉnh Hà Tĩnh". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  65. ^ Chính phủ (ngày 13 tháng 12 năm 2007). "Nghị định số 181/2007/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Đông Hưng, huyện Kiến Xương, huyện Vũ Thư để mở rộng thành phố Thái Bình; điều chỉnh địa giới hành chính phường, xã; thành lập phường thuộc thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  66. ^ Chính phủ (ngày 29 tháng 1 năm 2008). "Nghị định số 10/2008/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Hội An thuộc tỉnh Quảng Nam". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  67. ^ Chính phủ (ngày 19 tháng 3 năm 2008). "Nghị định số 30/2008/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính các huyện: Nam Sách, Gia Lộc, Tứ Kỳ, Cẩm Giàng để mở rộng thành phố Hải Dương; thành lập phường Tứ Minh, phường Việt Hòa và mở rộng địa giới hành chính phường Hải Tân thuộc thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  68. ^ Nghị định số 45/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính các huyện: Hưng Nguyên, Nghi Lộc để mở rộng địa giới hành chính thành phố Vinh; thành lập phường Vinh Tân thuộc thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
  69. ^ Nghị quyết số 14/2008/QH12 ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Quốc hội về việc điều chỉnh địa giới hành chính giữa tỉnh Hà Tây và tỉnh Phú Thọ, giữa tỉnh Bình Phước và tỉnh Đồng Nai.
  70. ^ Chính phủ (ngày 9 tháng 6 năm 2008). "Nghị định số 72/2008/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Phủ Lý thuộc tỉnh Hà Nam". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  71. ^ Nghị định số 84/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Đồng Hỷ để mở rộng thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  72. ^ Chính phủ (ngày 4 tháng 8 năm 2008). "Nghị định số 87/2008/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Trấn Yên để mở rộng thành phố Yên Bái và huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  73. ^ Chính phủ (ngày 3 tháng 9 năm 2008). "Nghị định số 98/2008/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Sơn La thuộc tỉnh Sơn La". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  74. ^ Nghị định số 4/NĐ-CP ngày 19 tháng 1 năm 2009 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Hưng Yên thuộc tỉnh Hưng Yên.
  75. ^ Chính phủ (ngày 10 tháng 4 năm 2009). "Nghị định số 15/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Kon Tum thuộc tỉnh Kon Tum". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  76. ^ Chính phủ (ngày 10 tháng 4 năm 2009). "Nghị định số 16/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Vĩnh Long thuộc tỉnh Vĩnh Long". Báo Cần Thơ. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
  77. ^ Nghị quyết số 28/NQ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Châu Thành, huyện Chợ Gạo để mở rộng địa giới hành chính thành phố Mỹ Tho; điều chỉnh địa giới hành chính xã, thành lập xã thuộc thành phố Mỹ Tho, huyện Châu Thành, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
  78. ^ Chính phủ (ngày 14 tháng 7 năm 2009). "Nghị quyết số 31/NQ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số huyện và thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  79. ^ Chính phủ (ngày 11 tháng 8 năm 2009). "Nghị quyết số 33/NQ-CP về việc thành lập thành phố Đông Hà thuộc tỉnh Quảng Trị". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
  80. ^ Chính phủ (ngày 11 tháng 8 năm 2009). "Nghị quyết số 34/NQ-CP về việc thành phố Bến Tre thuộc tỉnh Bến Tre". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
  81. ^ Chính phủ (ngày 24 tháng 9 năm 2008). "Nghị định số 3/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Móng Cái thuộc tỉnh Quảng Ninh" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  82. ^ Chính phủ (ngày 24 tháng 8 năm 2009). "Nghị quyết số 38/NQ-CP về việc thành lập thành phố Tân An thuộc tỉnh Long An". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  83. ^ Chính phủ (ngày 5 tháng 2 năm 2010). "Nghị quyết số 5/NQ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Long Thành để mở rộng địa giới hành chính thành phố Biên Hòa thuộc tỉnh Đồng Nai". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  84. ^ Chính phủ (ngày 4 tháng 3 năm 2010). "Nghị quyết số 11/NQ-CP về việc thành lập thành phố Trà Vinh thuộc tỉnh Trà Vinh" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
  85. ^ Chính phủ (ngày 8 tháng 4 năm 2010). "Nghị quyết số 19/NQ-CP về việc thành lập thành phố Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  86. ^ Chính phủ (ngày 2 tháng 7 năm 2010). "Nghị quyết số 27/NQ-CP về việc thành lập thành phố Tuyên Quang thuộc tỉnh Tuyên Quang". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  87. ^ Chính phủ (ngày 27 tháng 8 năm 2010). "Nghị quyết số 32/NQ-CP về việc thành lập thành phố Bạc Liêu thuộc tỉnh Bạc Liêu". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  88. ^ Chính phủ (ngày 23 tháng 9 năm 2010). "Nghị quyết số 34/NQ-CP về việc thành lập thành phố Vị Thanh thuộc tỉnh Hậu Giang". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  89. ^ Chính phủ (ngày 27 tháng 9 năm 2010). "Nghị quyết số 35/NQ-CP về việc thành lập thành phố Hà Giang thuộc Hà Giang". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  90. ^ Chính phủ (ngày 27 tháng 9 năm 2010). "Nghị quyết số 36/NQ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Lạng Giang, huyện Yên Dũng để mở rộng địa giới hành chính thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  91. ^ Chính phủ (ngày 23 tháng 12 năm 2010). "Nghị quyết số 65/NQ-CP về việc thành lập thành phố Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  92. ^ Chính phủ (ngày 25 tháng 2 năm 2011). "Nghị quyết số 12/NQ-CP về việc thành lập thành phố Uông Bí thuộc tỉnh Quảng Ninh". Công báo Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  93. ^ Chính phủ (ngày 21 tháng 2 năm 2012). "Nghị quyết số 4/NQ-CP về việc thành lập thành phố Cẩm Phả thuộc tỉnh Quảng Ninh". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  94. ^ Chính phủ (ngày 29 tháng 2 năm 2012). "Nghị quyết số 5/NQ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính các huyện Hoằng Hóa, Thiệu Hóa, Đông Sơn và Quảng Xương để mở rộng địa giới hành chính thành phố Thanh Hóa và thành lập các phường thuộc thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  95. ^ Chính phủ (ngày 2 tháng 5 năm 2012). "Nghị quyết số 11/NQ-CP về việc thành lập thành phố Thủ Dầu Một thuộc tỉnh Bình Dương". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  96. ^ Chính phủ (ngày 22 tháng 8 năm 2012). "Nghị quyết số 43/NQ-CP về việc thành lập thành phố Bà Rịa thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu". Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  97. ^ Chính phủ (ngày 25 tháng 9 năm 2012). "Nghị quyết số 60/NQ-CP về việc thành lập thành phố Cao Bằng thuộc tỉnh Cao Bằng". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
  98. ^ Chính phủ (ngày 5 tháng 4 năm 2013). "Nghị quyết số 49/NQ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Châu Thành để mở rộng địa giới hành chính thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
  99. ^ Chính phủ (ngày 19 tháng 7 năm 2013). "Nghị quyết số 86/NQ-CP về việc thành lập phường Vĩnh Nguơn thuộc thị xã Châu Đốc và thành lập thành phố Châu Đốc thuộc tỉnh An Giang" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
  100. ^ Chính phủ (ngày 23 tháng 7 năm 2013). "Nghị quyết số 89/NQ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính các huyện Duy Tiên, Bình Lục, Thanh Liêm, Kim Bảng để mở rộng địa giới hành chính thành phố Phủ Lý và thành lập các phường thuộc thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  101. ^ Chính phủ (ngày 6 tháng 8 năm 2013). "Nghị quyết số 95/NQ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính các huyện Kim Động, Tiên Lữ để mở rộng địa giới hành chính thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  102. ^ Chính phủ (ngày 14 tháng 10 năm 2013). "Nghị quyết số 113/NQ-CP về việc thành lập thành phố Sa Đéc thuộc tỉnh Đồng Tháp" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  103. ^ Chính phủ (ngày 12 tháng 12 năm 2013). "Nghị quyết số 123/NQ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Sơn Tịnh, huyện Tư Nghĩa để mở rộng địa giới hành chính thành phố Quảng Ngãi và thành lập phường Trương Quang Trọng thuộc thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  104. ^ Chính phủ (ngày 27 tháng 12 năm 2013). "Nghị quyết số 131/NQ-CP về việc thành lập thành phố Lai Châu thuộc tỉnh Lai Châu" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  105. ^ Chính phủ (ngày 29 tháng 12 năm 2013). "Nghị quyết số 135/NQ-CP về việc thành lập các phường Ninh Sơn, Ninh Thạnh thuộc thị xã Tây Ninh và thành lập thành phố Tây Ninh thuộc tỉnh Tây Ninh" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  106. ^ Nghị quyết số 892/NQ-UBTVQH13 ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập các phường Xuất Hóa, Huyền Tụng thuộc thị xã Bắc Kạn và thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
  107. ^ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 10 tháng 4 năm 2015). "Nghị quyết số 904/NQ-UBTVQH13 về việc thành lập phường Yên Bình thuộc thị xã Tam Điệp và thành lập thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình". Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Ninh Bình. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  108. ^ Nghị quyết số 932/NQ-UBTVQH13 ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập thị xã Phổ Yên và 04 phường thuộc thị xã Phổ Yên, điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Thái Nguyên để thành lập phường Lương Sơn thuộc thị xã Sông Công và thành lập thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
  109. ^ Nghị quyết số 368/NQ-UBTVQH14 ngày 19 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập các phường Quảng Cư, Quảng Châu, Quảng Thọ, Quảng Vinh thuộc thị xã Sầm Sơn và thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
  110. ^ Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa Khóa XVII, Kỳ họp thứ hai (ngày 8 tháng 12 năm 2016). "Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND về việc đề nghị thành lập các phường: Quảng Cư, Quảng Châu, Quảng Thọ, Quảng Vinh thuộc thị xã Sầm Sơn và thành lập thành phố Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh Hóa". Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  111. ^ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 18 tháng 8 năm 2017). "Nghị quyết số 422/NQ-UBTVQH14 về việc điều chỉnh mở rộng địa giới hành chính thành phố Thái Nguyên và thành lập 02 phường thuộc thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên". Báo Thái Nguyên. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
  112. ^ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 7 tháng 2 năm 2018). "Nghị quyết số 484/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập phường Tiền Châu, phường Nam Viêm thuộc thị xã Phúc Yên và thành lập thành phố Phúc Yên thuộc tỉnh Vĩnh Phúc" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  113. ^ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 11 tháng 9 năm 2018). "Nghị quyết số 573/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập phường Mỹ Đức thuộc thị xã Hà Tiên và thành phố Hà Tiên thuộc tỉnh Kiên Giang" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  114. ^ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 16 tháng 10 năm 2018). "Nghị quyết số 587/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập thị trấn Tân Khai thuộc huyện Hớn Quản; thành lập phường Tiến Thành thuộc thị xã Đồng Xoài và thành phố Đồng Xoài thuộc tỉnh Bình Phước" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  115. ^ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 10 tháng 1 năm 2019). "Nghị quyết số 623/NQ-UBTVQH14 về việc nhập 02 đơn vị hành chính cấp xã, thành lập 06 phường thuộc thị xã Chí Linh và thành lập thành phố Chí Linh thuộc tỉnh Hải Dương" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  116. ^ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 10 tháng 4 năm 2019). "Nghị quyết số 673/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập, giải thể, điều chỉnh địa giới hành chính một số đơn vị hành chính cấp xã và thành lập thành phố Long Khánh thuộc tỉnh Đồng Nai" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  117. ^ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 16 tháng 10 năm 2019). "Nghị quyết số 788/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Hải Dương" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  118. ^ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 21 tháng 11 năm 2019). "Nghị quyết số 815/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Điện Biên" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  119. ^ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 21 tháng 11 năm 2019). "Nghị quyết số 816/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Tuyên Quang" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  120. ^ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 17 tháng 12 năm 2019). "Nghị quyết số 830/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Hòa Bình" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  121. ^ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 17 tháng 12 năm 2019). "Nghị quyết số 835/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập phường Quảng Thành thuộc thị xã Gia Nghĩa và thành phố Gia Nghĩa thuộc tỉnh Đắk Nông" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
  122. ^ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 17 tháng 12 năm 2019). "Nghị quyết số 837/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Quảng Ninh" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  123. ^ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 10 tháng 1 năm 2020). "Nghị quyết số 857/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập thành phố Dĩ An, thành phố Thuận An và các phường thuộc thị xã Tân Uyên tỉnh Bình Dương" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  124. ^ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 10 tháng 1 năm 2020). "Nghị quyết số 866/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Lai Châu" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  125. ^ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 10 tháng 1 năm 2020). "Nghị quyết số 869/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Hậu Giang" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  126. ^ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 11 tháng 2 năm 2020). "Nghị quyết số 896/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Lào Cai" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  127. ^ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 18 tháng 9 năm 2020). "Nghị quyết số 1003/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập phường An Bình A, phường An Bình B thuộc thị xã Hồng Ngự và thành phố Hồng Ngự thuộc, tỉnh Đồng Tháp" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  128. ^ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 9 tháng 12 năm 2020). "Nghị quyết 1109/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập thành phố Phú Quốc và các phường thuộc thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  129. ^ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 27 tháng 4 năm 2021). "Nghị quyết số 1264/NQ-UBTVQH14 về việc điều chỉnh địa giới hành chính các đơn vị hành chính cấp huyện và sắp xếp, thành lập các phường thuộc thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
  130. ^ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 22 tháng 9 năm 2021). "Nghị quyết số 387/NQ-UBTVQH15 về việc thành lập thành phố Từ Sơn thuộc tỉnh Bắc Ninh" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  131. ^ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 15 tháng 2 năm 2022). "Nghị quyết số 469/NQ-UBTVQH15 về việc thành lập các phường thuộc thị xã Phổ Yên và thành lập thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên" (PDF). Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
  132. ^ Nghị quyết số 725/NQ-UBTVQH15 ngày 13 tháng 2 năm 2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập thành phố Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương.
  133. ^ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 19 tháng 3 năm 2024). "Nghị quyết số 1012/NQ-UBTVQH15 về việc thành lập phường An Điền, phường An Tây thuộc thị xã Bến Cát và thành lập thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương". Công báo Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  134. ^ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 19 tháng 3 năm 2024). "Nghị quyết số 1013/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp, thành lập các phường thuộc thị xã Gò Công và thành lập thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang". Công báo Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  135. ^ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 23 tháng 7 năm 2024). "Nghị quyết số 1104/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 – 2025 của tỉnh Nam Định" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  136. ^ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 28 tháng 9 năm 2024). "Nghị quyết số 1191/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2023 – 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  137. ^ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 28 tháng 9 năm 2024). "Nghị quyết số 1199/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2023 – 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  138. ^ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 24 tháng 10 năm 2024). "Nghị quyết số 1238/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2023 – 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  139. ^ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 24 tháng 10 năm 2024). "Nghị quyết số 1243/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2023 – 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  140. ^ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 14 tháng 11 năm 2024). "Nghị quyết số 1283/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2023 – 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  141. ^ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 15 tháng 1 năm 2025). "Nghị quyết số 1365/NQ-UBTVQH15 về việc thành lập các phường thuộc thị xã Phú Mỹ và thành lập thành phố Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  • TCTKVN (2009). Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009: Kết quả toàn bộ. Hà Nội: Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở trung ương.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Nghị định số 62/2011/NĐ-CP của Chính phủ: Về thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn Nguyễn Tấn Dũng 26 tháng 7 năm 2011
  • Thông tư số 02/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ: Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 62/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn 15 tháng 6 năm 2012
  • x
  • t
  • s
Thành phố và thị xã tại Việt Nam
Thành phốtrực thuộc trung ương (6)
  • Hà Nội (thủ đô)
  • Thành phố Hồ Chí Minh
  • Cần Thơ
  • Đà Nẵng
  • Hải Phòng
  • Huế
Thành phố thuộcTPTTTƯ (2)
  • Thủ Đức
  • Thủy Nguyên
Thành phốthuộc tỉnh (85)
  • Bà Rịa
  • Bạc Liêu
  • Bảo Lộc
  • Bắc Giang
  • Bắc Kạn
  • Bắc Ninh
  • Bến Cát
  • Bến Tre
  • Biên Hòa
  • Buôn Ma Thuột
  • Cà Mau
  • Cam Ranh
  • Cao Bằng
  • Cao Lãnh
  • Cẩm Phả
  • Châu Đốc
  • Chí Linh
  • Dĩ An
  • Đà Lạt
  • Điện Biên Phủ
  • Đông Hà
  • Đông Triều
  • Đồng Hới
  • Đồng Xoài
  • Gia Nghĩa
  • Gò Công
  • Hà Giang
  • Hạ Long
  • Hà Tiên
  • Hà Tĩnh
  • Hải Dương
  • Hoa Lư
  • Hòa Bình
  • Hội An
  • Hồng Ngự
  • Hưng Yên
  • Kon Tum
  • Lai Châu
  • Lạng Sơn
  • Lào Cai
  • Long Khánh
  • Long Xuyên
  • Móng Cái
  • Mỹ Tho
  • Nam Định
  • Ngã Bảy
  • Nha Trang
  • Phan Rang – Tháp Chàm
  • Phan Thiết
  • Phổ Yên
  • Phủ Lý
  • Phú Mỹ
  • Phú Quốc
  • Phúc Yên
  • Pleiku
  • Quảng Ngãi
  • Quy Nhơn
  • Rạch Giá
  • Sa Đéc
  • Sầm Sơn
  • Sóc Trăng
  • Sơn La
  • Sông Công
  • Tam Điệp
  • Tam Kỳ
  • Tân An
  • Tân Uyên
  • Tây Ninh
  • Thái Bình
  • Thái Nguyên
  • Thanh Hóa
  • Thủ Dầu Một
  • Thuận An
  • Trà Vinh
  • Tuy Hòa
  • Tuyên Quang
  • Từ Sơn
  • Uông Bí
  • Vị Thanh
  • Việt Trì
  • Vinh
  • Vĩnh Long
  • Vĩnh Yên
  • Vũng Tàu
  • Yên Bái
Thị xã (52)
  • An Khê
  • An Nhơn
  • Ayun Pa
  • Ba Đồn
  • Bỉm Sơn
  • Bình Long
  • Bình Minh
  • Buôn Hồ
  • Cai Lậy
  • Chơn Thành
  • Chũ
  • Duy Tiên
  • Duyên Hải
  • Điện Bàn
  • Đông Hòa
  • Đức Phổ
  • Giá Rai
  • Hòa Thành
  • Hoài Nhơn
  • Hoàng Mai
  • Hồng Lĩnh
  • Hương Thủy
  • Hương Trà
  • Kiến Tường
  • Kim Bảng
  • Kinh Môn
  • Kỳ Anh
  • La Gi
  • Long Mỹ
  • Mộc Châu
  • Mường Lay
  • Mỹ Hào
  • Ngã Năm
  • Nghi Sơn
  • Nghĩa Lộ
  • Ninh Hòa
  • Phong Điền
  • Phú Thọ
  • Phước Long
  • Quảng Trị
  • Quảng Yên
  • Quế Võ
  • Sa Pa
  • Sông Cầu
  • Sơn Tây
  • Tân Châu
  • Thái Hòa
  • Thuận Thành
  • Tịnh Biên
  • Trảng Bàng
  • Việt Yên
  • Vĩnh Châu
  • x
  • t
  • s
Danh sách đơn vị hành chính tại Việt Nam
Phân cấphành chính
Cấp tỉnh
  • Thành phố trực thuộc trung ương
  • Tỉnh
  • Biểu trưng
  • Có đường biên giới đất liền
  • Giáp biển
  • GRDP
    • GRDP bình quân đầu người
Cấp xã
  • Phường
  • Đặc khu
Vùng
  • Trung du và miền núi phía Bắc
  • Đồng bằng sông Hồng
  • Bắc Trung Bộ
  • Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
  • Đông Nam Bộ
  • Đồng bằng sông Cửu Long
Khác
  • Tỉnh cũ
  • Đơn vị hành chính cấp huyện
    • Danh sách
      • Đông Nam Bộ
    • Quận
    • Thành phố thuộc tỉnh
    • Thành phố thuộc TPTTTƯ
    • Thị xã
  • Thị trấn
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Thành_phố_thuộc_tỉnh_(Việt_Nam)&oldid=74680598” Thể loại:
  • Thành phố của Việt Nam
  • Đơn vị hành chính cấp huyện Việt Nam
  • Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)
  • Phân vùng quốc gia châu Á
  • Phân cấp hành chính Việt Nam
  • Danh sách phân cấp hành chính Việt Nam
  • Đơn vị hành chính đô thị tại Việt Nam
  • Hành chính Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Thể loại ẩn:
  • Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam) 9 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Thành Phố Tại Việt Nam