Thành ủy Thành Phố Hồ Chí Minh – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
| Bài viết hoặc đoạn này cần được wiki hóa để đáp ứng tiêu chuẩn quy cách định dạng và văn phong của Wikipedia. Xin hãy giúp sửa bài viết này bằng cách thêm bớt liên kết hoặc cải thiện bố cục và cách trình bày bài. |
|
| |
| Khóa thứ I (2025–2030) Cơ cấu Thành ủy | |
| Bí thư | Trần Lưu Quang |
|---|---|
| Phó Bí thư thường trực (1) | Lê Quốc Phong |
| Phó Bí thư (5) | Nguyễn Văn ĐượcVõ Văn MinhNguyễn Phước LộcĐặng Minh ThôngVăn Thị Bạch Tuyết |
| Ủy viên Ban Thường vụ (29) | Ban Thường vụ Thành ủy khóa I |
| Thành ủy viên (110) | Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố khóa I |
| Cơ cấu tổ chức | |
| Cơ quan chủ quản | Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt NamBộ Chính trịBan Bí thư Trung ương |
| Chức năng | Cơ quan lãnh đạo Đảng giữa 2 kỳ Đại hội Đại biểu Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh |
| Cấp hành chính | Cấp tỉnh |
| Văn bản Ủy quyền | Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam |
| Bầu bởi | Đại hội Đại biểu Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh |
| Phương thức liên hệ | |
| Trụ sở | |
| Địa chỉ | 127 Trương Định, phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh |
| Trang web | hcmcpv.org.vnthanhuytphcm.vn |
| Lịch sử | |
| Thành lập | 1930 |
| Cơ quan tương đương {{{a}}} | |
| Chính trịThành phố Hồ Chí Minh |
|---|
| Hiến pháp |
| Đảng Cộng sản |
|
|
Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh, tên đầy đủ là Ban Chấp hành Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh, là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh giữa hai nhiệm kì Đại hội Đại biểu Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh. Cơ quan lãnh đạo ở mỗi cấp giữa hai nhiệm kì đại hội là Ban Chấp hành Đảng bộ, Đảng ủy các cấp (gọi tắt là cấp ủy).
Ngày 18 tháng 6 năm 2025, Bộ Chính trị ban hành Quyết định số 321-QĐ/TW thành lập Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng, trên cơ sở hợp nhất Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.[1][2]
Chức năng và nhiệm vụ
[sửa | sửa mã nguồn]Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh (gọi tắt Thành ủy) là cơ quan lãnh đạo của Đảng bộ thành phố giữa 2 kỳ Đại hội Đảng bộ thành phố, chịu trách nhiệm trước Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng; trước Đảng bộ và nhân dân thành phố lãnh đạo toàn diện công tác trên địa bàn thành phố nhằm thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố. Thành ủy họp thường lệ ba tháng một lần; họp bất thường khi cần.
Thành ủy có nhiệm vụ sau:
- Quyết định chủ trương, biện pháp để thực hiện đường lối, các chính sách của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Trung ương Đảng và Chính phủ.
- Trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng nhân sự giới thiệu các chức danh Bí thư, Phó Bí thư Thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố, nhân sự bổ sung Thành ủy viên.
- Căn cứ quy định Trung ương, quyết định số lượng Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Thành ủy.
- Bầu Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy, Bí thư và Phó Bí thư Thành ủy; bầu Ủy viên Ủy ban Kiểm tra và Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Thành ủy.
- Giới thiệu nhân sự ứng cử và được chỉ định Thành ủy, chuẩn bị nhân sự Thành ủy khóa tiếp theo.
- Giới thiệu các chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố để Hội đồng nhân dân thành phố bầu. Tham gia ý kiến về nhân sự Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trước khi Ban Thường vụ Thành ủy giới thiệu Hội đồng nhân dân thành phố bầu.
- Thảo luận và quyết định vấn đề do Ban Thường vụ Thành ủy đề nghị.
Các kì Đại hội Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh [3]
[sửa | sửa mã nguồn]| Giai đoạn / Đại hội | Thời gian / Nhiệm kỳ | Ban Chấp hành | Bí thư Thành ủy | Phó Bí thư (theo chức danh) |
|---|---|---|---|---|
| Lâm thời | 30/4/1975 - 12/1976 | Lâm thời | Nguyễn Văn Linh | |
| Lâm thời | 12/1976 - 1977 | Lâm thời | Võ Văn Kiệt | |
| Đại hội I | 1977 - 1980 | 49 (4 dự khuyết) | Võ Văn Kiệt | - Phó Bí thư - Chủ tịch: Mai Chí Thọ - Phó Bí thư: Trần Ngọc Ban (Mười Hương) |
| Đại hội II | 1980 - 1983 | 55 (4 dự khuyết) | Võ Văn Kiệt; Nguyễn Văn Linh (từ 12/1981) | - Phó Bí thư - Chủ tịch: Mai Chí Thọ - Phó Bí thư: Trần Ngọc Ban (Mười Hương); Phan Minh Tánh (Chín Đào) |
| Đại hội III | 1983 - 1986 | 58 (2 dự khuyết) | Nguyễn Văn Linh; Mai Chí Thọ (6-10/1986) | - Phó Bí thư - Chủ tịch: Mai Chí Thọ (đến 6/1985); Phan Văn Khải (từ 6/1985) - Phó Bí thư Thường trực: Mai Chí Thọ (6/1985-6/1986); Võ Trần Chí (từ 6/1986) - Phó Bí thư: Phan Minh Tánh |
| Đại hội IV | 1986 - 1991 | 68 (10 dự khuyết) | Võ Trần Chí | - Phó Bí thư - Chủ tịch: Phan Văn Khải (đến 4/1989); Nguyễn Vĩnh Nghiệp (từ 4/1989) - Phó Bí thư: Nguyễn Võ Danh (Bảy Dự) |
| Đại hội V | 1991 - 1996 | 51 | Võ Trần Chí | - Phó Bí thư - Chủ tịch: Nguyễn Vĩnh Nghiệp (đến 3/1992); Trương Tấn Sang (3/1992-7/1996) - Phó Bí thư: Trần Trọng Tân |
| Đại hội VI | 1996 - 2000 | 51 | Trương Tấn Sang; Nguyễn Minh Triết (từ 1/2000) | - Phó Bí thư - Chủ tịch UBND: Võ Viết Thanh - Phó Bí thư - Chủ tịch HĐND: Phạm Chánh Trực - Phó Bí thư: Nguyễn Minh Triết (12/1996-12/1997); Võ Văn Cương |
| Đại hội VII | 2000 - 2005 | 51 | Nguyễn Minh Triết | - Phó Bí thư - Chủ tịch UBND: Lê Thanh Hải - Phó Bí thư Thường trực - Chủ tịch HĐND: Huỳnh Đảm (đến 9/2002); Võ Văn Cương (từ 9/2002) - Phó Bí thư: Lê Hoàng Quân (từ 10/2004); Phạm Phương Thảo (từ 5/2005) |
| Đại hội VIII | 2005 - 2010 | 59 | Nguyễn Minh Triết; Lê Thanh Hải (từ 6/2006) | - Phó Bí thư Thường trực: Lê Hoàng Quân (đến 7/2006); Nguyễn Văn Đua (từ 11/2006) - Phó Bí thư - Chủ tịch HĐND: Phạm Phương Thảo - Phó Bí thư - Chủ tịch UBND: Lê Thanh Hải (đến 7/2006); Lê Hoàng Quân (từ 7/2006) - Phó Bí thư: Huỳnh Thị Nhân (từ 12/2008) |
| Đại hội IX | 2010 - 2015 | 52 | Lê Thanh Hải | - Phó Bí thư Thường trực: Nguyễn Văn Đua (đến 4/2014); Võ Văn Thưởng (từ 4/2014) - Phó Bí thư - Chủ tịch UBND: Lê Hoàng Quân - Phó Bí thư - Chủ tịch HĐND: Nguyễn Thị Quyết Tâm (từ 10/2011) - Phó Bí thư: Nguyễn Thị Thu Hà; Nguyễn Thành Phong (từ 3/2015) |
| Đại hội X | 2015 - 2020 | 69 | Đinh La Thăng; Nguyễn Thiện Nhân | - Phó Bí thư - Chủ tịch UBND: Nguyễn Thành Phong - Phó Bí thư Thường trực: Võ Văn Thưởng (đến 2/2016); Tất Thành Cang (2/2016-12/2018); Trần Lưu Quang (từ 2/2019) - Phó Bí thư - Chủ tịch HĐND: Nguyễn Thị Quyết Tâm (đến 1/2019); Nguyễn Thị Lệ (từ 4/2019) - Phó Bí thư: Tất Thành Cang (đến 2/2016); Võ Thị Dung (5/2016-6/2020) |
| Đại hội XI | 2020 - 2025 | 61 | Nguyễn Văn Nên | - Phó Bí thư - Chủ tịch UBND: Nguyễn Thành Phong (đến 8/2021); Phan Văn Mãi (8/2021-2/2025); Nguyễn Văn Được (từ 2/2025) - Phó Bí thư Thường trực: Trần Lưu Quang (đến 4/2021); Phan Văn Mãi (6/2021-12/2023); Nguyễn Hồ Hải (12/2023-1/2025); Nguyễn Thanh Nghị (từ 1/2025) - Phó Bí thư - Chủ tịch HĐND: Nguyễn Thị Lệ- Phó Bí thư - Chủ tịch UBMTTQ: Nguyễn Phước Lộc - Phó Bí thư: Nguyễn Hồ Hải; Nguyễn Văn Hiếu; Nguyễn Phước Lộc |
| Đại hội I (mới) | 2025 - 2030 | 110 | Trần Lưu Quang | - Phó Bí thư Thường trực: Lê Quốc Phong - Phó Bí thư - Chủ tịch UBND: Nguyễn Văn Được - Phó Bí thư - Chủ tịch HĐND: Võ Văn Minh - Phó Bí thư - Chủ tịch UBMTTQ: Nguyễn Phước Lộc - Phó Bí thư: Đặng Minh Thông; Văn Thị Bạch Tuyết |
Thường trực Thành ủy khóa I
[sửa | sửa mã nguồn]| STT | Họ và tên | Chức vụ Đảng, chính quyền |
|---|---|---|
| 1 | Trần Lưu Quang | Bí thư Trung ương Đảng, Bí thư Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh |
| 2 | Lê Quốc Phong | Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Bí thư thường trực Thành ủy |
| 3 | Nguyễn Văn Được | Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Bí thư Thành ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh |
| 4 | Võ Văn Minh | Phó Bí thư Thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh |
| 5 | Nguyễn Phước Lộc | Phó Bí thư Thành ủy, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh |
| 6 | Đặng Minh Thông | Phó Bí thư Thành ủy |
| 7 | Văn Thị Bạch Tuyết | Phó Bí thư Thành ủy |
Ban Thường vụ Thành ủy
[sửa | sửa mã nguồn]Ban Thường vụ Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh, thường gọi tắt là Ban Thường vụ Thành ủy, theo điều lệ là cơ quan lãnh đạo của Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian giữa các kỳ hội nghị Thành ủy, nhưng thực tế chính là cơ quan lãnh đạo tối cao của Đảng bộ Thành phố. Các thành viên trong Ban Thường vụ Thành ủy do Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố bầu ra hoặc do Bộ Chính trị, Ban Bí thư chỉ định tham gia.
Nhiệm vụ
[sửa | sửa mã nguồn]Ban Thường vụ Thành ủy có nhiệm vụ lãnh đạo và kiểm tra việc thực hiện nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố, nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh; quyết định những vấn đề về chủ trương, chính sách, tổ chức, cán bộ; quyết định triệu tập và chuẩn bị nội dung các kỳ họp của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh; báo cáo công việc đã làm trước hội nghị Thành ủy hoặc theo yêu cầu của Thành ủy.
Ban Thường vụ Thành ủy khóa I (2025 - 2030)
[sửa | sửa mã nguồn]| STT | Họ và tên | Năm sinh | Chức vụ |
|---|---|---|---|
| 1 | Trần Lưu Quang | 1967 | Bí thư Trung ương Đảng, Bí thư Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh |
| 2 | Lê Quốc Phong | 1978 | Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Bí thư thường trực Thành ủy [4] |
| 3 | Nguyễn Văn Được | 1968 | Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Bí thư Thành ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh |
| 4 | Võ Văn Minh | 1972 | Phó Bí thư Thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh |
| 5 | Nguyễn Phước Lộc | 1970 | Phó Bí thư Thành ủy, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh |
| 6 | Đặng Minh Thông | 1977 | Phó Bí thư Thành ủy |
| 7 | Văn Thị Bạch Tuyết | 1976 | Phó Bí thư Thành ủy |
| 8 | Dương Anh Đức | 1968 | Trưởng ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy [5] |
| 9 | Phạm Thành Kiên | 1971 | Trưởng ban Tổ chức Thành ủy [6] |
| 10 | Nguyễn Văn Thọ | 1968 | Phó Chủ tịch thường trực HĐND Thành phố Hồ Chí Minh [7] |
| 11 | Nguyễn Lộc Hà | 1974 | Phó Chủ tịch thường trực UBND Thành phố Hồ Chí Minh |
| 12 | Nguyễn Mạnh Cường | 1979 | Phó Chủ tịch UBND Thành phố Hồ Chí Minh [8] |
| 13 | Dương Trọng Hiếu | 1976 | Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Thành ủy [9] |
| 14 | Trần Văn Tuấn | 1975 | Trưởng ban Nội chính Thành ủy [10] |
| 15 | Thiếu tướng Vũ Văn Điền | 1971 | Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh |
| 16 | Trung tướng Mai Hoàng | 1979 | Giám đốc Công an Thành phố Hồ Chí Minh |
| 17 | Bùi Chí Thành | 1974 | Bí thư Đảng ủy phường Phú Mỹ |
| 18 | Võ Văn Dũng | 1974 | Bí thư Đảng ủy phường Vũng Tàu [9] |
| 19 | Lê Hoàng Hải | 1974 | Bí thư Đảng ủy Đặc khu Côn Đảo [11] |
| 20 | Võ Ngọc Thanh Trúc | 1981 | Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ TP.HCM |
| 21 | Đại tá Trần Văn Cư | 1974 | Phó Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh |
| 22 | Hoàng Nguyên Dinh | 1980 | Phó Chủ tịch UBND Thành phố Hồ Chí Minh [12] |
| 23 | Trần Tuấn Lĩnh | 1976 | Bí thư Đảng ủy phường Bà Rịa |
| 24 | Nguyễn Văn Minh | 1967 | Bí thư Đảng ủy phường Lái Thiêu |
| 25 | Bùi Thanh Nhân | 1974 | Chủ tịch Liên đoàn Lao động TP.HCM |
| 26 | Nguyễn Chí Trung | 1967 | Bí thư Đảng ủy phường Bình Dương |
| 27 | Nguyễn Thị Mỹ Hằng | 1975 | Bí thư Đảng ủy phường Bến Cát [13] |
| 28 | Thiếu tướng Tạ Văn Đẹp | 1975 | Phó Giám đốc Công an Thành phố Hồ Chí Minh |
| 29 | Trương Thị Bích Hạnh | 1975 | Phó Chủ tịch thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh |
Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố khóa I (2025 - 2030)
[sửa | sửa mã nguồn]| Uỷ viên Bộ Chính trị Ủy viên Trung ương Đảng Ủy viên Trung ương Đảng dự khuyết | Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy |
| STT | Họ và Tên | Năm sinh | Chức vụ hiện nay | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Trần Văn Bảy | 1971 | Phó Chủ tịch UBND Thành phố Hồ Chí Minh | |
| 2 | Dương Ngọc Châu | Bí thư Đảng ủy phường Tân Phước | ||
| 3 | Trần Thị Ngọc Châu | Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo | ||
| 4 | Phạm Thành Chung | 1978 | Phó Trưởng ban Tổ chức Thành ủy | |
| 5 | Đại tá Nguyễn Đình Chuẩn | Phó Chính ủy Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh | ||
| 6 | Đại tá Trần Văn Cư | 1974 | Phó Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh | |
| 7 | Nguyễn Mạnh Cường | 1979 | Phó Chủ tịch UBND Thành phố Hồ Chí Minh | |
| 8 | Bùi Xuân Cường | 1975 | Phó Chủ tịch UBND Thành phố Hồ Chí Minh | |
| 9 | Nguyễn Công Danh | 1982 | Trưởng ban Kinh tế - Ngân sách HĐND Thành phố Hồ Chí Minh | |
| 10 | Huỳnh Văn Dân | Phó Trưởng ban Tổ chức Thành ủy | ||
| 11 | Hoàng Nguyên Dinh | 1980 | Phó Chủ tịch UBND Thành phố Hồ Chí Minh | |
| 12 | Phan Khắc Duy | 1984 | Bí thư Đảng ủy xã Hồ Tràm | |
| 13 | Nguyễn Văn Dũng | 1972 | Phó Chủ tịch UBND Thành phố Hồ Chí Minh | |
| 14 | Võ Văn Dũng | 1974 | Bí thư Đảng ủy phường Vũng Tàu | |
| 15 | Nguyễn Văn Đa | 1970 | Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường | |
| 16 | Thiếu tướng Tạ Văn Đẹp | 1975 | Phó Giám đốc Công an Thành phố Hồ Chí Minh | |
| 17 | Huỳnh Khắc Điệp | 1978 | Phó Trưởng ban Nội chính Thành ủy | |
| 18 | Lê Văn Đông | 1975 | Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân TP.HCM | |
| 19 | Nguyễn Văn Đông | 1972 | Bí thư Đảng ủy phường Dĩ An | |
| 20 | Nguyễn Văn Đồng | 1976 | Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo TP.HCM | |
| 21 | Huỳnh Tân Định | Phó Bí thư Đảng ủy UBND TP.HCM | ||
| 22 | Thiếu tướng Vũ Văn Điền | 1971 | Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh | |
| 23 | Dương Anh Đức | 1968 | Trưởng ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy | |
| 24 | Đại tá Trần Thanh Đức | 1971 | Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố | |
| 25 | Nguyễn Văn Được | 1968 | Phó Bí thư Thành ủyChủ tịch Ủy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh | |
| 26 | Nguyễn Lộc Hà | 1974 | Phó Chủ tịch thường trực UBND Thành phố Hồ Chí Minh [14] | |
| 27 | Lê Hoàng Hải | 1974 | Bí thư Đảng ủy Đặc khu Côn Đảo | |
| 28 | Nguyễn Khoa Hải | 1978 | Phó Bí thư Đảng ủy các cơ quan Đảng TP.HCM | |
| 29 | Ngô Minh Hải | 1987 | Bí thư Thành Đoàn TP.HCM | |
| 30 | Nguyễn Thị Hồng Hạnh | 1974 | Giám đốc Sở Tư pháp TP.HCM | |
| 31 | Trương Thị Bích Hạnh | 1975 | Phó Chủ tịch thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh | |
| 32 | Lương Thị Lệ Hằng | 1980 | Bí thư Đảng ủy phường Vĩnh Hội | |
| 33 | Nguyễn Thị Mỹ Hằng | 1975 | Bí thư Đảng ủy phường Bến Cát | |
| 34 | Nguyễn Thị Nhật Hằng | 1981 | Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo TP.HCM | |
| 35 | Phạm Thị Thanh Hiền | 1979 | Giám đốc Sở Nội vụ TP.HCM | |
| 36 | Bùi Duy Hiền | 1977 | Phó Chánh Thanh tra TP.HCM | |
| 37 | Phạm Văn Hiền | Phó Chánh Văn phòng Thành ủy | ||
| 38 | Dương Trọng Hiếu | 1976 | Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Thành ủy TP.HCM | |
| 39 | Lê Văn Hòa | 1977 | Phó Chủ tịch Liên đoàn Lao động TP.HCM | |
| 40 | Võ Huy Hoàng | 1979 | Phó Trưởng ban Nội chính Thành ủy | |
| 41 | Trung tướng Mai Hoàng | 1974 | Giám đốc Công an Thành phố Hồ Chí Minh | |
| 42 | Huỳnh Thị Cẩm Hồng | 1976 | Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng | |
| 43 | Lê Ngọc Khánh | 1968 | Phó Chánh Văn phòng Thành ủy TP.HCM | |
| 44 | Phạm Thành Kiên | 1971 | Trưởng ban Tổ chức Thành ủy | |
| 45 | Trần Quang Lâm | 1973 | Giám đốc Sở Xây dựng TP.HCM | |
| 46 | Thái Thị Bích Liên | 1973 | Phó Trưởng ban Tổ chức Thành ủy | |
| 47 | Lê Ngọc Linh | 1970 | Phó Giám đốc Sở Xây dựng | |
| 48 | Trần Tuấn Lĩnh | 1976 | Bí thư Đảng ủy phường Bà Rịa | |
| 49 | Nguyễn Kim Loan | 1980 | Phó Chủ tịch Liên đoàn Lao động TP.HCM | |
| 50 | Nguyễn Phước Lộc | 1970 | Phó Bí thư Thành ủyChủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố | |
| 51 | Nguyễn Anh Minh | 1971 | Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông TP.HCM | |
| 52 | Lê Văn Minh | 1976 | Bí thư Đảng ủy phường Diên Hồng | |
| 53 | Lê Văn Minh | 1982 | Phó Trưởng ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy | |
| 54 | Nguyễn Văn Minh | 1967 | Bí thư Đảng ủy phường Lái Thiêu | |
| 55 | Võ Văn Minh | 1972 | Phó Bí thư Thành ủyChủ tịch HĐND Thành phố Hồ Chí Minh | |
| 56 | Trần Văn Nam | 1970 | Bí thư Đảng ủy phường Xuân Hòa | |
| 57 | Trương Thanh Nga | 1982 | Phó Trưởng ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy | |
| 58 | Võ Hoàng Ngân | 1978 | Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc TP.HCM | |
| 59 | Nguyễn Thanh Nhã | 1974 | Bí thư Đảng ủy xã Tân Vĩnh Lộc | |
| 60 | Bùi Thanh Nhân | 1974 | Chủ tịch Liên đoàn Lao động TP.HCM | |
| 61 | Huỳnh Thanh Nhân | 1969 | Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố | |
| 62 | Phạm Trọng Nhân | 1972 | Phó Chủ tịch Liên đoàn Lao động TP.HCM | |
| 63 | Phạm Quang Nhật | 1982 | Phó Giám đốc Sở Công thương | |
| 64 | Nguyễn Tấn Phát | 1977 | Bí thư Đảng ủy phường Sài Gòn | |
| 65 | Lê Quốc Phong | 1978 | Phó Bí thư thường trực Thành ủy | |
| 66 | Lê Thanh Phong | 1967 | Chánh án Tòa án Nhân dân TP.HCM | |
| 67 | Lê Văn Phong | 1977 | Phó Bí thư Đảng ủy các cơ quan Đảng TP.HCM | |
| 68 | Huỳnh Thị Phúc | 1976 | Phó Trưởng đoàn chuyên trách Đoàn đại biểu Quốc hội khóa XV TPHCM | |
| 69 | Phan Thị Thanh Phương | 1984 | Bí thư Đảng ủy phường Đức Nhuận | |
| 70 | Nguyễn Trường Nhật Phượng | 1979 | Phó Chủ tịch HĐND Thành phố Hồ Chí Minh | |
| 71 | Đại tá Trần Thị Kim Phụng | 1974 | Phó Giám đốc Công an Thành phố Hồ Chí Minh | |
| 72 | Trần Lưu Quang | 1967 | Bí thư Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh | |
| 73 | Lê Thị Hờ Rin | 1977 | Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Thành ủy | |
| 74 | Phạm Hồng Sơn | 1981 | Chánh Văn phòng Thành ủy | |
| 75 | Ngô Quang Sự | 1975 | Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất TP.HCM | |
| 76 | Võ Khắc Thái | 1967 | Phó Chủ tịch Liên đoàn Lao động TP.HCM | |
| 77 | Bùi Chí Thành | 1974 | Bí thư Đảng ủy phường Phú Mỹ | |
| 78 | Hoàng Vũ Thảnh | 1974 | Quyền Giám đốc Sở Tài chính TP.HCM | |
| 79 | Bùi Minh Thạnh | 1971 | Phó Chủ tịch UBND Thành phố Hồ Chí Minh | |
| 80 | Lâm Đình Thắng | 1981 | Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ | |
| 81 | Hà Phước Thắng | 1976 | Bí thư Đảng ủy xã Tân Nhựt | |
| 82 | Nguyễn Quyết Thắng | 1969 | Bí thư Đảng ủy xã Tân An Hội | |
| 83 | Nguyễn Toàn Thắng | 1977 | Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường | |
| 84 | Lê Hồng Thông | Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Thành ủy | ||
| 85 | Đặng Minh Thông | 1977 | Phó Bí thư Thành ủy | |
| 86 | Nguyễn Văn Thọ | 1968 | Phó Chủ tịch thường trực HĐND Thành phố Hồ Chí Minh | |
| 87 | Lê Thị Kim Thu | 1976 | Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ TP.HCM | |
| 88 | Trần Thế Thuận | 1967 | Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao | |
| 89 | Trần Thị Diệu Thúy | 1977 | Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố | |
| 90 | Đặng Quốc Toàn | 1977 | Phó Trưởng ban Tổ chức Thành ủy | |
| 91 | Bùi Minh Trí | 1972 | Trưởng ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp TP.HCM | |
| 92 | Trần Thị Diễm Trinh | 1987 | Bí thư Đảng ủy phường Tân Khánh [15] | |
| 93 | Võ Ngọc Thanh Trúc | 1981 | Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ TP.HCM | |
| 94 | Mai Bá Trước | 1972 | Phó Giám đốc Sở Tài chính | |
| 95 | Trần Văn Tuấn | 1975 | Trưởng ban Nội chính Thành ủy TP.HCM | |
| 96 | Nguyễn Trần Phượng Trân | 1976 | Bí thư Đảng ủy phường Tam Bình | |
| 97 | Nguyễn Chí Trung | 1967 | Bí thư Đảng ủy phường Bình Dương | |
| 98 | Nguyễn Thành Trung | 1967 | Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ Thành phốChủ tịch Hội Nông dân Thành phố | |
| 99 | Đại tá Nguyễn Thành Trung | 1974 | Chính ủy Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh | |
| 100 | Tạ Quốc Trung | Phó Trưởng ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy | ||
| 101 | Lê Anh Tú | 1978 | Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường | |
| 102 | Huỳnh Sơn Tuấn | 1975 | Bí thư Đảng ủy xã Long Hải | |
| 103 | Hồ Thị Ánh Tuyết | 1986 | Phó Bí thư Thành đoàn TP.HCM | |
| 104 | Văn Thị Bạch Tuyết | 1976 | Phó Bí thư Thành ủy | |
| 105 | Hà Văn Út | 1969 | Phó Giám đốc Sở Công thương | |
| 106 | Nguyễn Công Vinh | 1972 | Phó Chủ tịch UBND Thành phố Hồ Chí Minh | |
| 107 | Bùi Tá Hoàng Vũ | 1974 | Giám đốc Sở Công thương TP.HCM | |
| 108 | Trương Minh Huy Vũ | 1984 | Viện trưởng Viện Nghiên cứu và Phát triển TP.HCM | |
| 109 | Nguyễn Thị Ngọc Xuân | 1985 | Phó Trưởng đoàn chuyên trách Đoàn đại biểu Quốc hội khóa XV TP.HCM | |
| 110 | Nguyễn Thanh Xuân | 1981 | Phó Bí thư chuyên trách Đảng ủy UBND TP.HCM |
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]- Đảng Cộng sản Việt Nam
- Ban Chấp hành Trung ương Đảng
- Bộ Chính trị
- Ban Bí thư
- Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
- Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
- Thành ủy Hà Nội
- Tỉnh ủy Bình Dương
- Tỉnh ủy Bà Rịa - Vũng Tàu
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Bộ Chính trị thành lập Đảng bộ TPHCM mới".
- ^ "Quyết định số 321-QĐ/TW ngày 18/6/2025 của Bộ Chính trị thành lập Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh".
- ^ "Đại hội Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh".
- ^ "Ông Lê Quốc Phong làm Phó bí thư thường trực Thành ủy TP HCM".
- ^ "Ông Dương Anh Đức làm Trưởng ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy TP HCM".
- ^ "Phó Chủ tịch Thường trực HĐND TP.HCM làm Trưởng ban Tổ chức Thành ủy".
- ^ "Phó chủ tịch thường trực UBND Nguyễn Văn Thọ được bầu làm Phó chủ tịch HĐND TP.HCM".
- ^ "Ông Nguyễn Mạnh Cường được bầu làm Phó Chủ tịch UBND TPHCM".
- ^ a b "Hai ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy TP.HCM làm Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra và Bí thư phường Vũng Tàu".
- ^ "Ông Trần Văn Tuấn làm Trưởng Ban Nội chính Thành ủy TP.HCM".
- ^ "Chỉ định đồng chí Lê Hoàng Hải giữ chức Bí thư Đảng ủy đặc khu Côn Đảo (TPHCM)".
- ^ "Ông Trần Văn Bảy, Nguyễn Công Vinh, Hoàng Nguyên Dinh được bầu Phó chủ tịch UBND TP.HCM".
- ^ "TP.HCM điều động 3 Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy làm Bí thư phường".
- ^ "Ông Nguyễn Lộc Hà làm Phó chủ tịch thường trực UBND TP HCM".
- ^ "TPHCM: Điều động, chỉ định nhiều bí thư phường, xã".
| ||
|---|---|---|
| ||
| Chính quyền |
| |
| Danh sách |
| |
| |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Bí thư Thành ủy thành phố trực thuộc trung ương, Bí thư Tỉnh ủy trong hệ thống Trung ương Đảng khóa XIV | |||||
| Thành phố trực thuộc Trung ương (6) |
| ||||
| Miền Bắc (13) |
| ||||
| Miền Trung (9) |
| ||||
| Miền Nam (6) |
| ||||
| |||||
| |
|---|---|
|
| |||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| |||||||||||||||||||||||||||
| |||||||||||||||||||||||||||
| |||||||||||||||||||||||||||
| |||||||||||||||||||||||||||
| |||||||||||||||||||||||||||
| |||||||||||||||||||||||||||
| |||||||||||||||||||||||||||
Từ khóa » Thành Uy Hcm
-
Thành ủy TPHCM
-
Giới Thiệu - Thành ủy TPHCM
-
TRANG CHỦ - Cổng Thông Tin Thành Phố Hồ Chí Minh
-
Ông Nguyễn Văn Hiếu Làm Phó Bí Thư Thành ủy TPHCM
-
Bí Thư Thành ủy TPHCM: Nhìn Thẳng Sự Thật để đánh Giá Hạn Chế ...
-
Thành Uỷ TP.HCM - Báo Tuổi Trẻ
-
Bí Thư Thành ủy Thủ Đức Giữ Chức Phó Bí Thư Thành ủy TP.HCM
-
Bộ Chính Trị Chuẩn Y Tân Phó Bí Thư Thành ủy TPHCM
-
Trưởng Ban Dân Vận Thành Uỷ TP.HCM Làm Bí Thư Thành Uỷ Thủ Đức
-
Văn Bản_Thành ủy TP.HCM - Đảng ủy
-
Bí Thư Thành ủy TPHCM Nguyễn Văn Nên
-
BÍ THƯ THÀNH ỦY TP HCM | Tin Tuc CẬP NHẬT , Bi Thu Thanh Uy ...
-
Thanh Uy Tphcm - Tin Tức Tức Online 24h Về Thành ủy Tphcm - Zing