Thập đại đệ Tử – Wikipedia Tiếng Việt

Bài viết này có nhiều vấn đề. Xin vui lòng giúp cải thiện hoặc thảo luận về những vấn đề này bên trang thảo luận. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa những thông báo này)
Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. Mời bạn giúp hoàn thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn đáng tin cậy. Các nội dung không có nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. (tháng 5/2021) (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này)
Bài viết hoặc đoạn này cần người am hiểu về chủ đề này trợ giúp biên tập mở rộng hoặc cải thiện. Bạn có thể giúp cải thiện trang này nếu có thể. Xem trang thảo luận để biết thêm chi tiết. (tháng 5/2021)
Bài này đang quá phụ thuộc vào nguồn sơ cấp (ví dụ, hồi ký). Hãy cải thiện bằng cách thêm các nguồn thứ cấp, nguồn tổng hợp hạng ba. (tháng 5/2021) (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này)
(Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này)
Tượng các đệ tử của Đức Phật, đặt tại trong Miếu Ngũ Hành Nương Nương
Một phần trong loạt bài về
Phật giáo
Lịch sử
  • Niên đại phát triển
  • Thích-ca Mâu-ni
  • Thập đại đệ tử
  • Phật giáo Nguyên thủy
  • Đại hội kết tập
  • Phật giáo Bộ phái
  • Phật giáo Hy Lạp hóa
  • Phật giáo qua Con đường tơ lụa
  • Phật giáo suy tàn ở Ấn Độ
  • Phong trào Phật giáo hiện đại
Khái niệm
  • Pháp
  • Pháp luân
  • Trung đạo
  • Tứ diệu đế
  • Bát chính đạo
  • Ngũ uẩn
  • Vô thường
  • Khổ
  • Vô ngã
  • Duyên khởi
  • Giới
  • Tính Không
  • Nghiệp
  • Tái sinh
  • Luân hồi
  • Vũ trụ học Phật giáo
  • Sáu cõi luân hồi
  • Giác ngộ
Kinh điển
  • Kinh văn sơ kỳ
  • Kinh văn Đại thừa
  • Tam tạng
  • Kinh điển Pali
  • Kinh văn Tạng ngữ
  • Kinh văn Hán ngữ
Tam học
  • Tam bảo
  • Quy y
  • Giải thoát
  • Ngũ giới
  • Ba-la-mật-đa
  • Thiền
  • Tư tưởng
  • Pháp cúng
  • Công đức
  • Niệm
  • Chánh niệm
  • Bát-nhã
  • Tứ vô lượng
  • Tam thập thất bồ-đề phần
  • Tu học
  • Cư sĩ
  • Tụng kinh
  • Hành hương
  • Trai thực
Niết-bàn
  • Tứ thánh quả
  • A-la-hán
  • Duyên giác
  • Bồ tát
  • Phật
  • Như Lai
  • Phật Mẫu
Tông phái
  • Thượng tọa bộ
  • Đại thừa
  • Kim cương thừa
  • Thiền tông
  • Tịnh độ tông
Ở các nước
  • Ấn Độ
  • Sri Lanka
  • Campuchia
  • Thái Lan
  • Myanmar
  • Lào
  • Trung Quốc
  • Việt Nam
  • Đài Loan
  • Nhật Bản
  • Hàn Quốc
  • Triều Tiên
  • Tây Tạng
  • Mông Cổ
  • Bhutan
  • Nepal
  • Khác (Trung Á, Châu Âu, Châu Phi, Châu Mỹ, Châu Đại dương, Hoa Kỳ, Nga, Tân Cương, Malaysia, Indonesia, Brunei ...)
icon Cổng thông tin Phật giáo
  • x
  • t
  • s

Thập đại đệ tử (chữ Hán: 十大弟子, tiếng Tạng tiêu chuẩn: ཉན་ཐོས་ཉེ་འཁོར་བའུ་) là danh xưng dùng để chỉ mười đệ tử quan trọng của Phật Thích-ca Mâu-ni, hay được nhắc nhở trong kinh sách Đại thừa (tiếng Phạn: mahāyāna).

Nguồn gốc

[sửa | sửa mã nguồn]

Trong các kinh điển Phật giáo, trong quá trình phát triển của Tăng đoàn, thỉnh thoảng ghi chép lại những lời khen ngợi của Thích-ca Mâu-ni dành cho các đệ tử nổi bật ở một vài khía cạnh. Trong kinh Tăng nhất A-hàm, ghi nhận các đệ tử đứng đầu giáo đoàn về từng phương diện khác nhau, được Phật xác nhận, như Kiều-trần-như có pháp lạp cao nhất; Xá-lợi-phất có trí tuệ siêu việt nhất, Mục-kiền-liên thần thông bậc nhất... Thống kê ghi nhận được có cả thảy 41 tì kheo, 13 tì kheo ni, 11 cư sĩ nam và 10 cư sĩ nữ, từng được Phật Thích-ca Mâu-ni khen ngợi như thế. Một số đệ tử còn được ông giao cho thay mặt thuyết pháp cho các đệ tử khác và một số bài thuyết pháp của các đại đệ tử này được ghi nhận trong các bài Kinh.

Danh vị Thập đại đệ tử

[sửa | sửa mã nguồn]

Theo kinh điển Phật giáo Bắc truyền[1] thì thứ tự danh vị của 10 vị này như sau:

  1. Ma-ha-ca-diếp (tiếng Trung: 摩訶迦葉, tiếng Pali: Mahākassapa, tiếng Phạn: mahākāśyapa, tiếng Tạng tiêu chuẩn: འོད་སྲུང་ཆེན་པོ་): Đầu-đà (tu khổ hạnh) Đệ nhất, được xem là Sơ tổ Thiền tông Ấn Độ; ông là người yêu cầu mở đại hội kết tập kinh điển lần đầu tiên của Phật giáo.
  2. Mục-kiền-liên (tiếng Trung: 目犍連, tiếng Pali: Moggallāna, tiếng Phạn: mahāmaudgalyāyana, tiếng Tạng tiêu chuẩn: མོའུ་འགལ་གྱི་བུ་): Thần thông Đệ nhất, hay đi đôi với Xá-lợi-phất; sau khi xuất gia được 7 ngày ông đã đoạn trừ hết các lậu hoặc, chứng quả A-la-hán.
  3. Phú-lâu-na (tiếng Trung: 富樓那, tiếng Pali: Pūraṇa, tiếng Phạn: pūrṇa, tiếng Tạng tiêu chuẩn: གང་པོ་): Thuyết Pháp Đệ nhất.
  4. Tu-bồ-đề (tiếng Trung: 須菩提, tiếng Phạn: Subhūti, tiếng Phạn: subhūti, tiếng Tạng tiêu chuẩn: རབ་འབྱོར་): Giải Không Đệ nhất. Tu-bồ-đề thường xuất hiện trong kinh điển hệ Bát-nhã-ba-la-mật-đa.
  5. Xá-lợi-phất (tiếng Trung: 舍利弗, tiếng Pali: Sāriputta, tiếng Phạn: śāriputra, tiếng Tạng tiêu chuẩn: ཤཱ་རིའི་བུ་): Trí huệ Đệ nhất, đệ tử quan trọng nhất của Phật trong các kinh văn Phật giáo sơ kỳ; trước khi xuất gia, ông là một luận sư nổi tiếng trong giáo đoàn Bà-la-môn.
  6. La-hầu-la (tiếng Trung: 羅睺羅, tiếng Pali: Rāhula, tiếng Phạn: rāhula, tiếng Tạng tiêu chuẩn: སྒྲ་གཅན་འཛིན་): Mật hạnh Đệ nhất, ông cũng là người con duy nhất của Thái tử Tất-đạt-đa (sau này thành Đức Phật Thích Ca Mâu Ni).
  7. A-nan-đà (tiếng Trung: 阿難陀, tiếng Pali: Ānanda, tiếng Phạn: ānanda, tiếng Tạng tiêu chuẩn: ཀུན་དགའ་བོ་): Đa văn Đệ nhất, người "nghe và nhớ nhiều nhất", được xem là Nhị tổ Thiền tông Ấn Độ. A-nan-đà hay được trình bày trong tranh tượng đứng bên cạnh Phật cùng với Ma-ha-ca-diếp; tuy là Đa văn Đệ nhất nhưng sau khi Đức Phật nhập Niết-bàn ông mới chứng quả A-la-hán rạng sáng ngày kết tập kinh điển đầu tiên.
  8. Ưu-bà-li (tiếng Trung: 優波離, tiếng Pali: Upāli, tiếng Phạn: upāli, tiếng Tạng tiêu chuẩn: ཉེ་བར་འཁོར་): Giới luật Đệ nhất;
  9. A-na-luật (tiếng Trung: 阿那律, tiếng Pali: Anuruddha, tiếng Phạn: aniruddha, tiếng Tạng tiêu chuẩn: མ་འགགས་པ་): Thiên nhãn Đệ nhất;
  10. Ca-chiên-diên (tiếng Trung: 迦旃延, tiếng Pali: Kātyāyana, tiếng Phạn: katyāyana, tiếng Tạng tiêu chuẩn: ཀ་ཏྱའི་བུ་): Biện luận Đệ nhất;

Theo Phật học Đại từ điển, danh vị 10 đại đệ tử giống như kinh điển Bắc truyền, nhưng thứ tự có thay đổi:

  1. Xá-lợi-phất: Trí huệ đệ nhất
  2. Mục-kiền-liên: Thần thông đệ nhất
  3. Ma-ha-ca-diếp: Đầu đà đệ nhất
  4. A-na-luật: Thiên nhãn đệ nhất
  5. Tu-bồ-đề: Giải không đệ nhất
  6. Phú-lâu-na: Thuyết Pháp đệ nhất
  7. Ca-chiên-diên: Luận nghĩa đệ nhất
  8. Ưu-bà-li: Trì luật đệ nhất
  9. La-hầu-la: Mật hành đệ nhất
  10. A-nan-đà: Đa văn đệ nhất

Các đại đệ tử khác

[sửa | sửa mã nguồn]

Theo kinh điển Pāli, danh vị các đại đệ tử được ghi nhận tản mát và có số lượng nhiều hơn 10 như Thi-bà-la (Sīvali): Tài lộc đệ nhất (Phước đức đệ nhất),...

Những đệ tử đầu tiên

[sửa | sửa mã nguồn]

Trong kinh điển nguyên thủy, có ghi nhận 2 người đầu tiên được Phật Thích-ca Mâu-ni thuyết giảng sau khi đắc đạo là hai thương nhân là Tapussa (Sa-lệ-phú-ba) và Bhallika (Bấc-lê-ca), vốn đang tháp tùng 500 cỗ xe bò, chở hàng hóa từ vùng Ukkalā đến buôn bán tại miền Majjhimapadesa. Theo văn hóa kính trọng tu sĩ bấy giờ, khi gặp sa môn Tất-đạt-đa Cồ-đàm, họ đã thực hành cúng dường vật thực cho Ngài và được Ngài thuyết giảng.[2][3] Nội dung thuyết giảng này không được ghi nhận lại, nhưng tương truyền sau khi được thuyết giảng, 2 thương nhân này đã xin Đức Bụt ban cho Xá lợi tóc và Xá lợi tóc ấy còn được tôn thờ cho đến ngày này tại ngôi bảo tháp Shwedagon (Yangon, Myanmar).

Cũng theo kinh điển nguyên thủy, hai thương nhân này được xem là hai cận sự nam đã quy y Nhị Bảo đầu tiên, gọi là Dvevācikasara-ṇagamana. Về sau, Bhallika xuất gia trở thành Tỳ kheo và đắc quả A-la-hán.[2]

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tứ đại La hán

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Duy-ma-cật sở thuyết kinh, Đệ tử phẩm.
  2. ^ a b Kinh Đại Bổn (Mahāpadānasuttaṃ).
  3. ^ Đại phẩm (Mahāvagga).

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn] Wikisource có văn bản gốc Hán ngữ liên quan với bài: 十大弟子
  • Phật Quang Đại Từ điển (佛光大辭典). Phật Quang Đại Từ điển biên tu Ủy viên Hội. Đài Bắc: Phật Quang xuất bản xã, 1988.
  • Das Lexikon der Östlichen Weisheitslehren, Bern 1986.
  • Thập đại đệ tử truyện, Tinh Vân (星雲) đại sư
Stub icon

Bài viết các tu sĩ, danh tăng, nhân vật lịch sử Phật giáo này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
  • x
  • t
  • s
Thích-ca Mâu-ni
  • Phật giáo
  • Lời dạy cốt lõi
    • Tứ diệu đế
    • Bát chính đạo
    • Trung đạo
    • Câu nói
  • Đệ tử
    • thập đại đệ tử
  • Du quán tứ môn
  • Tám sự kiện chính
  • Đại khởi
  • Gia đình
    • Maya
    • Tịnh Phạn
    • Ma-ha Ba-xà-ba-đề
    • Da-du-đà-la
    • La-hầu-la
  • Địa điểm
    • Lâm-tỳ-ni
    • Bodh Gaya
    • Cội Bồ-đề
    • Chùa Mahabodhi
    • thánh địa
  • Thần thông
  • Sinh nhật
  • Modak
  • Tiên đoán thành Phật
  • Đặc điểm ngoại hình
  • Cái chết
  • Xá lợi
    • Cetiya
    • răng
    • dấu chân
  • Nghệ thuật Phật giáo
    • cuộc đời trong nghệ thuật
  • Hình tượng
  • Phim
  • Phật Cồ-đàm trong tôn giáo thế giới
    • Ấn độ giáo
  • Trang Commons Commons
  • Trang Wikiquote Wikiquote
  • x
  • t
  • s
Các đề tài về Phật giáo
  • Bảng chú giải
  • Chỉ mục
  • Đại cương
Nền tảng
  • Tam bảo
    • Phật
    • Pháp
    • Tăng
  • Tứ diệu đế
  • Bát chính đạo
  • Trung đạo
  • Tam pháp ấn
  • Tam học
  • Niết-bàn
  • Bồ-đề
  • Bát-nhã
  • Giải thoát
Đức Phật
  • Tất-đạt-đa Cồ-đàm
  • Thích-ca Mâu-ni
  • Như Lai
  • Thập hiệu
  • Thái tử xuất gia
  • Du quán tứ môn
  • Phật thành đạo
  • Chuyển pháp luân
  • Tám sự kiện lớn trong cuộc đời Đức Phật
  • Tứ Động Tâm
  • Phật Đản
  • Nơi Đức Phật dừng chân
  • Danh sách những trò mà Đức Phật sẽ không chơi
  • Ba-tư-nặc
  • Gia đình
  • Thánh tích
  • Đức Phật trong các tôn giáo trên thế giới
Giáo lý và khái niệm
  • Vô minh
  • Tam độc
  • Duyên khởi
    • Thập nhị nhân duyên
  • Nghiệp
  • Tái sinh
  • Luân hồi
  • Trung hữu
  • Ngũ uẩn
  • Vô thường
  • Khổ
  • Vô ngã
  • Không
  • Chân như
  • Phật tính
  • Bồ-đề tâm
  • Tam thân
  • Hai chân lý
  • Phiền não
  • Năm triền cái
  • Kiết sử
  • Phương tiện thiện xảo
  • Công đức
  • Tác ý
  • Thánh đạo
  • Tứ thánh quả
  • A-la-hán
  • Bồ tát
Vũ trụ học và thần thoại
  • Tam giới
    • Cõi dục giới
    • Cõi sắc giới
    • Cõi vô sắc giới
  • Lục đạo
    • Thiên
    • Nhân
    • A-tu-la
    • Ngạ quỷ
    • Súc sinh
    • Địa ngục
  • Kiếp
  • Thích Đề Hoàn Nhân
  • Thiên ma Ba Tuần
  • Phạm Thiên
  • Phật Mẫu
  • Nước Cam Lồ
Thực hành, thiền định và nghi thức
  • Thiền
    • Tuệ quán
    • Chỉ
    • Tứ Thiền
    • Thiền-na
  • Chánh niệm
    • Tứ niệm xứ
  • 37 phẩm trợ đạo
    • Tứ chính cần
    • Tứ thần túc
    • Ngũ căn
    • Ngũ lực
    • Thất giác chi
  • Tứ vô lượng
    • Tâm từ
    • Tâm từ bi
    • Tâm hoan hỉ
    • Buông xả
  • Bố thí
  • Cúng dường
  • Đảnh lễ
  • Hồi hướng công đức
  • Sùng kính
  • Khất thực
    • Khất sĩ
  • Hạnh đầu đà
  • Khổ tu
  • Xuất gia
  • Xuất gia gieo duyên
  • Thọ giới
  • Đạo tràng
  • Khai quang
  • Tả kinh
  • Thủ ấn
  • Kinh Tứ niệm xứ
  • Lục độ
  • Tứ nhiếp pháp
  • Bát giải thoát
  • Ba-la-mật
Giới luật và đạo đức
  • Giới
  • Giới luật Phật giáo
  • Ngũ giới
  • Bát quan trai giới
  • Thập thiện
  • Đạo đức Phật giáo
  • Hiếu thảo
  • Bồ tát giới
  • Hạnh nguyện Bồ tát
  • Tứ hoằng thệ nguyện
  • Quy y
Tăng đoàn, chức danh và đời sống xuất gia
  • Tăng đoàn
  • Tì-kheo
  • Tì-kheo-ni
  • Sa-di
  • Sa-di-ni
  • Upāsaka
  • Cư sĩ
  • Trụ trì
  • Pháp danh
  • Pháp chủ
  • Thượng tọa
  • Hòa thượng
Nhân vật
  • Thập đại đệ tử
  • Kiều-trần-như
  • A-thuyết-thị
  • Xá-lợi-phất
  • Mục-kiền-liên
  • A-nan-đà
  • Ma-ha-ca-diếp
  • A-na-luật
  • Ca-chiên-diên
  • Tu-bồ-đề
  • Phú-lâu-na
  • Ưu-bà-li
  • Thi-bà-la
  • Mục Liên cứu mẹ
  • Long Thụ
  • Vô Trước
  • Thế Thân
  • Liên Hoa Sinh
  • Nichiren
  • Huyền Trang
  • Trí Nghĩ
Kinh điển và văn bản
  • Kinh điển Phật giáo
    • Tam tạng
    • Kinh tạng
      • Nikāya
      • A-hàm
      • Trường Bộ
      • Trung Bộ
      • Tương ưng Bộ
      • Tăng chi Bộ
      • Tiểu Bộ
      • Danh sách kinh Nikāya
      • Danh sách kinh A-hàm
    • Luật tạng
    • Luận tạng
  • Kinh điển Phật giáo sơ kỳ
  • Kinh Chuyển pháp luân
  • Kinh Pháp Cú
  • Kinh Lửa
  • Kinh Kalama
  • Kim cương kinh
  • Bát-nhã tâm kinh
  • Bát-nhã-ba-la-mật-đa kinh
  • Pháp Hoa kinh
  • Hoa Nghiêm kinh
  • Niết bàn kinh
  • A-di-đà kinh
  • Đà-la-ni
    • Mahamayuri
Tông phái và truyền thống
  • Phật giáo sơ kỳ
  • Phật giáo Bộ phái
  • Trưởng lão bộ
  • Phật giáo Nguyên thủy
  • Đại thừa
    • Thiền tông
      • Thiền tông Việt Nam
      • Thiền phái Trúc Lâm
    • Tịnh độ tông
    • Thiên Thai tông
    • Hoa Nghiêm tông
    • Trung quán tông
    • Duy thức tông
  • Kim cương thừa
    • Phật giáo Tây Tạng
    • Chân ngôn tông
  • Mật tông
  • Tân thừa
  • Các tông phái Phật giáo
  • Những điểm chung giữa Nam truyền và Bắc truyền
Địa danh và thánh tích
  • Tứ thánh địa
    • Lâm-tỳ-ni
    • Bodh Gaya
    • Sarnath
    • Kushinagar
  • Tứ Động Tâm
  • Rừng Sa La Song Thọ
Quốc gia và khu vực
  • Ấn Độ
  • Sri Lanka
  • Nepal
  • Bhutan
  • Myanmar
  • Thái Lan
  • Campuchia
  • Lào
  • Việt Nam
  • Trung Quốc
  • Nhật Bản
  • Triều Tiên
  • Đài Loan
  • Tây Tạng
  • Mông Cổ
  • Singapore
  • Malaysia
  • Indonesia
  • Nga
    • Kalmykia
    • Buryatia
  • Hoa Kỳ
  • Vương quốc Anh
  • Pháp
  • Australia
  • Brazil
  • Phương Tây
  • Trung Đông
Lịch sử
  • Dòng thời gian
  • Lịch sử Phật giáo
  • Aśoka
  • Các hội đồng Phật giáo
  • Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo
    • Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo lần thứ nhất
    • Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo lần thứ hai
    • Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo lần thứ ba
    • Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo lần thứ tư
    • Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo lần thứ năm
    • Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo lần thứ sáu
  • Hy Lạp hóa
  • Phật giáo và thế giới La Mã
  • Con đường tơ lụa
  • Sự suy tàn của Phật giáo ở Ấn Độ
  • Tam Vũ diệt Phật
  • Sự bức hại Phật tử
  • Biến cố Phật giáo 1963
  • Chủ nghĩa dân túy Phật giáo Sinhala
  • Phong trào 969
  • Chủ nghĩa canh tân Phật giáo
  • Phong trào Vipassana
  • Phụ nữ trong Phật giáo
Văn hóa, nghệ thuật, pháp khí, vật phẩm
  • Văn hóa Phật giáo
  • Kiến trúc Phật giáo
  • Nghệ thuật Phật giáo
  • Biểu tượng Phật giáo
    • Pháp luân
    • Cờ Phật giáo
    • Chữ Vạn
  • Thangka
  • Tượng Phật
  • Tràng hạt
  • Chuông bát
  • Cetiya
  • Cintamani
  • Âm nhạc trong Phật giáo
  • Ẩm thực Phật giáo
  • Ăn chay trong Phật giáo
  • Phật thủ
  • Kheer
Lễ hội
  • Đại lễ Vesak
  • Phật đản
  • Vu-lan
  • Kinh Vu Lan Bồn
  • Uposatha
  • An cư kiết hạ
  • Māgha Pūjā
  • Hội Long Hoa
  • Obon
Phật giáo hiện đại và xã hội
  • Phật giáo dấn thân
  • Phật giáo hiện đại
  • Phật giáo thế tục
  • Kinh tế học Phật giáo
  • Kinh tế công đức
  • Xã hội học Phật giáo
  • Nhân học Phật giáo
  • Tam giáo
  • Giảm căng thẳng dựa trên chánh niệm
  • Trị liệu nhận thức dựa trên chánh niệm
So sánh
  • Kitô giáo
    • Ảnh hưởng
    • So sánh
  • Ấn Độ giáo
  • Jaina giáo
  • Tâm lý học
  • Khoa học
  • Bạo lực
  • Triết học phương Tây
Danh sách và chỉ mục
  • Bồ tát
  • Chư Phật
  • Các bài kinh
  • Sách
  • Phật tử
  • Chùa chiền
  • Chỉ mục
  • Thể loại
  • Cổng thông tin

Từ khóa » đệ Tử Gọi Là Gì