Thập đại đệ Tử – Wikipedia Tiếng Việt
Bài viết này có nhiều vấn đề. Xin vui lòng giúp cải thiện hoặc thảo luận về những vấn đề này bên trang thảo luận. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa những thông báo này)
|

| Một phần trong loạt bài về |
| Phật giáo |
|---|
Lịch sử
|
Khái niệm
|
Kinh điển
|
Tam học
|
Niết-bàn
|
Tông phái
|
Ở các nước
|
| |
|
Thập đại đệ tử (chữ Hán: 十大弟子, tiếng Tạng tiêu chuẩn: ཉན་ཐོས་ཉེ་འཁོར་བའུ་) là danh xưng dùng để chỉ mười đệ tử quan trọng của Phật Thích-ca Mâu-ni, hay được nhắc nhở trong kinh sách Đại thừa (tiếng Phạn: mahāyāna).
Nguồn gốc
[sửa | sửa mã nguồn]Trong các kinh điển Phật giáo, trong quá trình phát triển của Tăng đoàn, thỉnh thoảng ghi chép lại những lời khen ngợi của Thích-ca Mâu-ni dành cho các đệ tử nổi bật ở một vài khía cạnh. Trong kinh Tăng nhất A-hàm, ghi nhận các đệ tử đứng đầu giáo đoàn về từng phương diện khác nhau, được Phật xác nhận, như Kiều-trần-như có pháp lạp cao nhất; Xá-lợi-phất có trí tuệ siêu việt nhất, Mục-kiền-liên thần thông bậc nhất... Thống kê ghi nhận được có cả thảy 41 tì kheo, 13 tì kheo ni, 11 cư sĩ nam và 10 cư sĩ nữ, từng được Phật Thích-ca Mâu-ni khen ngợi như thế. Một số đệ tử còn được ông giao cho thay mặt thuyết pháp cho các đệ tử khác và một số bài thuyết pháp của các đại đệ tử này được ghi nhận trong các bài Kinh.
Danh vị Thập đại đệ tử
[sửa | sửa mã nguồn]Theo kinh điển Phật giáo Bắc truyền[1] thì thứ tự danh vị của 10 vị này như sau:
- Ma-ha-ca-diếp (tiếng Trung: 摩訶迦葉, tiếng Pali: Mahākassapa, tiếng Phạn: mahākāśyapa, tiếng Tạng tiêu chuẩn: འོད་སྲུང་ཆེན་པོ་): Đầu-đà (tu khổ hạnh) Đệ nhất, được xem là Sơ tổ Thiền tông Ấn Độ; ông là người yêu cầu mở đại hội kết tập kinh điển lần đầu tiên của Phật giáo.
- Mục-kiền-liên (tiếng Trung: 目犍連, tiếng Pali: Moggallāna, tiếng Phạn: mahāmaudgalyāyana, tiếng Tạng tiêu chuẩn: མོའུ་འགལ་གྱི་བུ་): Thần thông Đệ nhất, hay đi đôi với Xá-lợi-phất; sau khi xuất gia được 7 ngày ông đã đoạn trừ hết các lậu hoặc, chứng quả A-la-hán.
- Phú-lâu-na (tiếng Trung: 富樓那, tiếng Pali: Pūraṇa, tiếng Phạn: pūrṇa, tiếng Tạng tiêu chuẩn: གང་པོ་): Thuyết Pháp Đệ nhất.
- Tu-bồ-đề (tiếng Trung: 須菩提, tiếng Phạn: Subhūti, tiếng Phạn: subhūti, tiếng Tạng tiêu chuẩn: རབ་འབྱོར་): Giải Không Đệ nhất. Tu-bồ-đề thường xuất hiện trong kinh điển hệ Bát-nhã-ba-la-mật-đa.
- Xá-lợi-phất (tiếng Trung: 舍利弗, tiếng Pali: Sāriputta, tiếng Phạn: śāriputra, tiếng Tạng tiêu chuẩn: ཤཱ་རིའི་བུ་): Trí huệ Đệ nhất, đệ tử quan trọng nhất của Phật trong các kinh văn Phật giáo sơ kỳ; trước khi xuất gia, ông là một luận sư nổi tiếng trong giáo đoàn Bà-la-môn.
- La-hầu-la (tiếng Trung: 羅睺羅, tiếng Pali: Rāhula, tiếng Phạn: rāhula, tiếng Tạng tiêu chuẩn: སྒྲ་གཅན་འཛིན་): Mật hạnh Đệ nhất, ông cũng là người con duy nhất của Thái tử Tất-đạt-đa (sau này thành Đức Phật Thích Ca Mâu Ni).
- A-nan-đà (tiếng Trung: 阿難陀, tiếng Pali: Ānanda, tiếng Phạn: ānanda, tiếng Tạng tiêu chuẩn: ཀུན་དགའ་བོ་): Đa văn Đệ nhất, người "nghe và nhớ nhiều nhất", được xem là Nhị tổ Thiền tông Ấn Độ. A-nan-đà hay được trình bày trong tranh tượng đứng bên cạnh Phật cùng với Ma-ha-ca-diếp; tuy là Đa văn Đệ nhất nhưng sau khi Đức Phật nhập Niết-bàn ông mới chứng quả A-la-hán rạng sáng ngày kết tập kinh điển đầu tiên.
- Ưu-bà-li (tiếng Trung: 優波離, tiếng Pali: Upāli, tiếng Phạn: upāli, tiếng Tạng tiêu chuẩn: ཉེ་བར་འཁོར་): Giới luật Đệ nhất;
- A-na-luật (tiếng Trung: 阿那律, tiếng Pali: Anuruddha, tiếng Phạn: aniruddha, tiếng Tạng tiêu chuẩn: མ་འགགས་པ་): Thiên nhãn Đệ nhất;
- Ca-chiên-diên (tiếng Trung: 迦旃延, tiếng Pali: Kātyāyana, tiếng Phạn: katyāyana, tiếng Tạng tiêu chuẩn: ཀ་ཏྱའི་བུ་): Biện luận Đệ nhất;
Theo Phật học Đại từ điển, danh vị 10 đại đệ tử giống như kinh điển Bắc truyền, nhưng thứ tự có thay đổi:
- Xá-lợi-phất: Trí huệ đệ nhất
- Mục-kiền-liên: Thần thông đệ nhất
- Ma-ha-ca-diếp: Đầu đà đệ nhất
- A-na-luật: Thiên nhãn đệ nhất
- Tu-bồ-đề: Giải không đệ nhất
- Phú-lâu-na: Thuyết Pháp đệ nhất
- Ca-chiên-diên: Luận nghĩa đệ nhất
- Ưu-bà-li: Trì luật đệ nhất
- La-hầu-la: Mật hành đệ nhất
- A-nan-đà: Đa văn đệ nhất
Các đại đệ tử khác
[sửa | sửa mã nguồn]Theo kinh điển Pāli, danh vị các đại đệ tử được ghi nhận tản mát và có số lượng nhiều hơn 10 như Thi-bà-la (Sīvali): Tài lộc đệ nhất (Phước đức đệ nhất),...
Những đệ tử đầu tiên
[sửa | sửa mã nguồn]Trong kinh điển nguyên thủy, có ghi nhận 2 người đầu tiên được Phật Thích-ca Mâu-ni thuyết giảng sau khi đắc đạo là hai thương nhân là Tapussa (Sa-lệ-phú-ba) và Bhallika (Bấc-lê-ca), vốn đang tháp tùng 500 cỗ xe bò, chở hàng hóa từ vùng Ukkalā đến buôn bán tại miền Majjhimapadesa. Theo văn hóa kính trọng tu sĩ bấy giờ, khi gặp sa môn Tất-đạt-đa Cồ-đàm, họ đã thực hành cúng dường vật thực cho Ngài và được Ngài thuyết giảng.[2][3] Nội dung thuyết giảng này không được ghi nhận lại, nhưng tương truyền sau khi được thuyết giảng, 2 thương nhân này đã xin Đức Bụt ban cho Xá lợi tóc và Xá lợi tóc ấy còn được tôn thờ cho đến ngày này tại ngôi bảo tháp Shwedagon (Yangon, Myanmar).
Cũng theo kinh điển nguyên thủy, hai thương nhân này được xem là hai cận sự nam đã quy y Nhị Bảo đầu tiên, gọi là Dvevācikasara-ṇagamana. Về sau, Bhallika xuất gia trở thành Tỳ kheo và đắc quả A-la-hán.[2]
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]- Tứ đại La hán
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Duy-ma-cật sở thuyết kinh, Đệ tử phẩm.
- ^ a b Kinh Đại Bổn (Mahāpadānasuttaṃ).
- ^ Đại phẩm (Mahāvagga).
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- Phật Quang Đại Từ điển (佛光大辭典). Phật Quang Đại Từ điển biên tu Ủy viên Hội. Đài Bắc: Phật Quang xuất bản xã, 1988.
- Das Lexikon der Östlichen Weisheitslehren, Bern 1986.
- Thập đại đệ tử truyện, Tinh Vân (星雲) đại sư
Bài viết các tu sĩ, danh tăng, nhân vật lịch sử Phật giáo này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn. |
- x
- t
- s
| |
|---|---|
| |
|
| |
|---|---|
| |
| Nền tảng |
|
| Đức Phật |
|
| Giáo lý và khái niệm |
|
| Vũ trụ học và thần thoại |
|
| Thực hành, thiền định và nghi thức |
|
| Giới luật và đạo đức |
|
| Tăng đoàn, chức danh và đời sống xuất gia |
|
| Nhân vật |
|
| Kinh điển và văn bản |
|
| Tông phái và truyền thống |
|
| Địa danh và thánh tích |
|
| Quốc gia và khu vực |
|
| Lịch sử |
|
| Văn hóa, nghệ thuật, pháp khí, vật phẩm |
|
| Lễ hội |
|
| Phật giáo hiện đại và xã hội |
|
| So sánh |
|
| Danh sách và chỉ mục |
|
| |
Từ khóa » đệ Tử Gọi Là Gì
-
Các Cách Xưng Hô Khi Hành Tẩu Giang Hồ - Tongocthao
-
Cách Xưng Hô Trong Giang Hồ - Diễn Đàn Chia Sẻ
-
Cách Xưng Hô ở Trung Quốc – Trang 2 - Xương
-
Các Cách Xưng Hô Trong Kiếm Hiệp Kim Dung - Facebook
-
Sư Tôn Là Gì? Cách Xưng Hô Trong Phim Cổ Trang Hoa Ngữ
-
đệ Tử Nghĩa Là Gì? - Từ-điể
-
Wiktionary:Cách Xưng Hô Theo Hán-Việt
-
Vài Nét Về Cách Xưng Hô Trong đạo Phật - Sở Nội Vụ Nam Định
-
Cách Xưng Hô Thời Xưa | Động Nguy Hiểm
-
Cách Xưng Hô Thời Phong Kiến ( 3 ) - GÓC TƯ NIỆM
-
Cách Xưng Hô Trong Kiếm Hiệp - Lqt
-
Cách Xưng Hô Và Thứ Bậc Trong Gia Tộc, Xã Hội Thời Xưa
-
Cách Xưng Hô Thời Phong Kiến - Wattpad
-
Lưu Linh Là Gì? Tại Sao Gọi Là đệ Tử Lưu Linh - Blogs Shop Gốm Online