The Face Thailand – Wikipedia Tiếng Việt

The Face Thailand
Logo The Face Thailand
Thể loạiCuộc thi truyền hình thực tế
Dẫn chương trìnhUtt Asda (Mùa 1)

Khun Chanon (Mùa 2-4) Antoine Pinto(Mùa 5)

Ston Tantraporn(Mùa 6)
Giám khảoLukkade Metinee (Mùa 1-4)

Ploy Chermarn (Mùa 1,4) Ying Ratha (Mùa 1) Bee Namthip (Mùa 2-4) Cris Horwang (Mùa 2-4) Marsha Vadhanapanich (Mùa 3) Sonia Couling (Mùa 4) Sririta Jensen (Mùa 4) Maria Poonlertlarp (Mùa 5-6) Toni Rakkaen (Mùa 5) Virahya Pattarachokchai (Mùa 5) Anusith Sangnimnuan (Mùa 5) Anntonia Porsild (Mùa 6)

Pancake Khemanit (Mùa 6)
Quốc gia Thái Lan
Ngôn ngữTiếng Thái
Số mùa6
Số tậpMùa 1: 13 tập

Mùa 2: 13 tập Mùa 3: 13 tập Mùa 4: 13 tập Mùa 5: 13 tập

Mùa 6:
Sản xuất
Giám chếPiyarat Kaljaruek
Địa điểmO.P. Place (Mùa 1)

DD Mall (Mùa 2)

The Face Thailand Studio (Mùa 3-5)
Thời lượng60-65 phút (Không phát sóng quảng cáo) 70-80 phút (Chung kết)
Trình chiếu
Kênh trình chiếuChannel 3
Định dạng âm thanhStereo
Phát sóng4 tháng 10 năm 2014 (2014-10-04) – hiện tại
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

The Face Thailand là chương trình truyền hình thực tế về tìm kiếm người mẫu được công chiếu trên đài Channel 3 ở Thái Lan. Vòng tuyển chọn cho chương trình bắt đầu từ ngày 23 tháng 8 năm 2014. Những thí sinh tham gia chương trình phải từ độ tuổi 12 đến 27, và chiều cao tối thiểu từ 165 cm (5 ft 5 in).

Chương trình phát sóng trên TV từ ngày 4 tháng 10 năm 2014. Thái Lan cũng đã khởi động một phiên bản quốc tế dành cho các thí sinh nam The Face Men Thailand hoặc The Face Men. Chương trình công chiếu vào ngày 29 tháng 7 năm 2017.

Dẫn chương trình và Huấn luyện viên

[sửa | sửa mã nguồn]
Huấn luyện viên Mùa
1 2 3 4 5 6
Lukkade Metinee
Ploy Chermarn
Ying Ratha
Bee Namthip
Cris Horwang
Marsha Vadhanapanich
Sonia Couling
Sririta Jensen
Maria Poonlertlarp
Toni Rakkaen
Gina Virahya
Bank Anusith
Anntonia Porsild
Pancake Khemanit
Dẫn chương trình Mùa
1 2 3 4 5 6
Utt Asda
Khun Chanon
Antoine Pinto
Ston Tantraporn
Cố vấn Mùa
1 2 3 4 5 6
Araya Inthra
Polpat Asavaprapha
Ajirapa Meisinger
Anne Thongprasom
     Quit
  • Marsha Vadhanapanich rời chương trình và được Cris Horwang thay thế trong The Face Thailand, Mùa 3 (Tập 8).
  • Ploy Chermarn quit in The Face Thailand Mùa 4 (Tập 13).

Các mùa

[sửa | sửa mã nguồn]
Mùa Ngày phát sóng Quán quân Á quân Thứ tự loại trừ Số thí sinh
1 4 tháng 10 năm 2014 (2014-10-04)     Sabina Meisinger

    Penny Lane     Mila Poomdit

    Jiksor Ubonratsamee,     Pompam Rueangsilprasert,     Jenny Akrasaevaya,     Mei Rienrukwong,     Park Jirajitmeechai,     Ann Porsild,     Hong Sirimat,     Tarn Kunpiyawat,     Carissa Spingett &     Belle Saibuapan &     May Thanamethpiya,     Sai Visuttipranee

15
2 17 tháng 10 năm 2015 (2015-10-17)     Ticha Chumma

    Gina Pattarachokchai     Gwang Ormsinnoppakul

    Looknam Kruythong,     Namwan Wongtanatat,     Jee Phisanphongchana,     June Tongsumrit,     Natto Pongkhan,     Praew Naksuwan,     Tiya Durmaz,     Jazzy Chewter,     Coco Suparurk &     Linly Thongkam &     Jukkoo Klinchan,     Maprang Arunchot

15
3 4 tháng 2 năm 2017 (2017-02-04)         Grace Boonchompaisarn

    Fah Sawangkla     Plengkwan Tongsaen     Sky Hoerschler

    Boongkie Rakkhapan,     Metploy Jenjobjing,     Maya Goldman,     Prim Lodsantia,     Khaw Kaewmanee,     Blossom Roongpetchrat,         Hana Chancheaw,         Julie Anderson,     Mint Samainiyom &     Tia Taveepanichpan &     Tubtim Labudomsakul

15
4 10 tháng 2 năm 2018 (2018-02-10)     Gina Pattarachokchai

    Darran Chanavarasutthisiri     Sky Hoerschler     Tia Taveepanichpan     Jeo Angelo     Attila Gagnaux     Prim Lodsantia

    Maprang Arunchot,     Jukukoo Klinchan,     Jazzy Chewter,     Hana Chancheaw,     Jenny Akrasaevaya,     Hong Sirimat,     Third Yoovichit,     Fah Sawangkla,     Namwan Wongtanatat &     Niki Boontham &     Sai Visuttipranee

18
5 23 tháng 2 năm 2019 (2019-02-23)     Candy Tansiri

    Zorzo Akarakijwattanakul     Chompooh Prasanwan

    Bill Sida &     Emmy Sawyer &     Liam Samuels,     Mimi Kattiya,     Posie Samuels,     Tan Khamwachirapitak,     Matthew May &     Top Tunjaroen,     Dream Suttiruk,     Sia Okoye,         Marcos Alexandre, Jr.,     Eve Lertpitaksinchai &     Minnie Siangwong &     Greg de Bodt,         Montra Tantawan

18
6 19 tháng 7 năm 2025 (2025-07-19)     Bebe Polak     Gwang Wanpen    Heidi Jensen

    Tyra Lithiby,     Amy Hounsome &     Veniche Chansupasen,     Lita Niehus &     Rima Haasewinkel,     Palmy Suesamrit &     Parker Phatthanasoon,     Amie Marks &     Gail Chiaradisak &     Mellamay Marcar &     Miu Pholrachom &     Phoom Banluepromrat

15

Ký hiệu đội Huấn luyện viên

     Đội Lukkade (Mùa 1-4)      Đội Ploy (Mùa 1,4)      Đội Ying (Mùa 1)      Đội Bee (Mùa 2-4)      Đội Cris (Mùa 2-4)      Đội Marsha (Mùa 3)      Đội Cris & Lukkade (Mùa 4)      Đội Bee & Rita (Mùa 4)      Đội Ploy & Sonia (Mùa 4)      Đội Toni (Mùa 5)      Đội Gina-Bank (Mùa 5)      Đội Maria (Mùa 5-6)      Đội Anntonia (Mùa 6)      Đội Pancake (Mùa 6)

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • The Face Men Thailand
  • The Face US
  • The Face VietNam
  • The Face Australia
  • The Face UK

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Official Site Lưu trữ ngày 9 tháng 10 năm 2016 tại Wayback Machine
  • Facebook
  • Twitter
  • Instagram

Ghi chú

[sửa | sửa mã nguồn]
  • x
  • t
  • s
The Face Thailand
Mùa
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
Huấn luyện viên
  • Metinee Kingpayom (Mùa 1 – 4)
  • Namthip Jongrachatawiboon (Mùa 2 – 4)
  • Cris Horwang (Mùa 2 - 4)
  • Sonia Couling (Mùa 4)
  • Sririta Jensen (Mùa 4)
  • Rhatha Phongam (Mùa 1)
  • Marsha Vadhanapanich (Mùa 3)
  • Chermarn Boonyasak (Mùa 1 và 4)
  • Maria Poonlertlarp (Mùa 5 - 6)
  • Toni Rakkaen (Mùa 5)
  • Gina Pattarachokchai (Mùa 5)
  • Bank Saengnimnuan (Mùa 5)
  • Khemanit Jamikorn (Mùa 6)
  • Anntonia Porsild (Mùa 6)
Dẫn chương trình
  • Ston Tantraporn (Mùa 6)
  • Antoine Pinto (Mùa 5)
  • Chanon Ukkharachata (Mùa 2 – 4)
  • Utt Panichkul (Mùa 1)
  • x
  • t
  • s
The Face Men Thailand
Mùa
  • 1
  • 2
Master Mentor
  • Lukkade Metinee (2)
Huấn luyện viên
  • Lukkade Metinee (1)
  • Moo Asava (1–2)
  • Peach Pachara (1)
  • Sonia Couling (2)
  • Toni Rakkaen (2)
Host
  • Sabina Meisinger (1)
  • Antoine Pinto (2)
  • x
  • t
  • s
The Face
The Face
  • Anh
  • Hoa Kỳ
    • Mùa 1
    • Mùa 2
  • Thái Lan
    • Mùa 1
    • Mùa 2
    • Mùa 3
    • Mùa 4
    • Mùa 5
  • Úc
  • Việt Nam
    • Mùa 1
    • Mùa 2
    • Mùa 3
    • Mùa 4
The Face Men
  • Thái Lan
    • Mùa 1
    • Mua 2
    • Mua 3

Từ khóa » Khảo Thí Utt