Thể Loại:Thất Ngôn Tứ Tuyệt – Wikisource Tiếng Việt

Bước tới nội dung
  • Thể loại
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Tải lên tập tin
  • Thông tin trang
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In/xuất ra
  • Tải về PDF
  • Tải về bản in
Tại dự án khác Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Trợ giúp Văn thư lưu trữ mở Wikisource

Thất ngôn tứ tuyệt là một luật thơ có từ thời Đường ở Trung Quốc. Thơ thể Thất ngôn tứ tuyệt có 4 câu, mỗi câu có 7 tiếng.

Bài này là danh sách những bài thơ Thất ngôn tứ tuyệt.

Trang trong thể loại “Thất ngôn tứ tuyệt”

Thể loại này chứa 200 trang sau, trên tổng số 254 trang.

(Trang trước) (Trang sau)

B

  • Ba cái lăng nhăng
  • Bạc Lăng Thành cơ
  • Bánh trôi nước
  • Bắc sứ sơ độ Lô giang
  • Bất mị (Trần Nguyên Đán)
  • Bấy lâu mơ ngủ mãi chưa thôi
  • Bến giác
  • Bỡn ông ấm Điềm

C

  • Cái kiếp tu hành
  • Cái nhớ
  • Cảm hứng (Bích Khê)
  • Cam Lộ tự
  • Cảnh hè
  • Cảnh Hồ Tây về chiều
  • Cảnh khuya
  • Cặp xướng họa I
  • Cặp xướng họa II
  • Cặp xướng họa III
  • Chẩn mạch
  • Chế ông đốc học
  • Chế ông huyện
  • Chiêm bao
  • Chiều
  • Chim bồ câu
  • Chợt giấc
  • Chữ nho
  • Chừa rượu
  • Chửi cậu ấm
  • Con cóc
  • Con tôm
  • Công nhân quốc tế
  • Cúc hoa bách vịnh/Kỳ 1
  • Cúc hoa bách vịnh/Kỳ 2
  • Cúc hoa bách vịnh/Kỳ 3
  • Cúc hoa bách vịnh/Kỳ 4
  • Cung họa ngự chế động chương
  • Cung viên xuân nhật ức cựu
  • Cười khan

D

  • Dạ hoài
  • Dạ quy chu trung tác
  • Dạ thâm ngẫu tác
  • Dạ vũ
  • Dệt cửi
  • Dịch thủy tống biệt
  • Dỗ người đàn bà khóc chồng
  • Dưới trăng ngồi gảy đàn

Đ

  • Đã làm cách mệnh chớ lôi thôi
  • Đại Hàn
  • Đào hoa khê
  • Đáp Hồ Châu Ca Diệp tư mã vấn Bạch thị hà nhân
  • Đề ảnh tự cười mình
  • Đề Bá Nha cổ cầm đồ
  • Đề Bạch Nha động
  • Đề bình cắm hoa lài và hoa hồng
  • Đề bình mai hoa
  • Đề đạo sĩ Thủy Vân am
  • Đề Đô thành Nam trang (Tản Đà dịch)
  • Đề Đô thành Nam trang (Trần Trọng Kim dịch)
  • Đề Đông sơn tự
  • Đề Đông Sơn tự
  • Đề Phổ Minh tự thủy tạ
  • Đề sách tiểu thuyết "Nho phong"
  • Đề sơn điểu hô nhân đồ
  • Đề Vân oa
  • Đề Viên thị biệt nghiệp
  • Đêm đông nhớ bạn
  • Đền Sầm Nghi Đống
  • Độc Đại tuệ ngữ lục hữu cảm/Kỳ I
  • Độc Đại tuệ ngữ lục hữu cảm/Kỳ II
  • Đổi thi
  • Đông cảnh
  • Đông Hồ cảnh sớm
  • Đông Sơn tự
  • Đồng tiền hoẻn
  • Đùa ông Hàn
  • Đưa bạn làng văn
  • Được tin thắng lợi cả hai miền
  • Đường Thái Tông dữ bản triều Thái Tông
  • Đường Túc Tông

G

  • Gái rửa bờ sông
  • Giải muộn
  • Giang thành cảnh chiều
  • Giáp Thìn kinh thành cụ phong
  • Giấc ngủ trưa
  • Giễu người thi đỗ
  • Gửi bạn
  • Gửi Bộ chính trị
  • Gửi đồng chí Trần Canh
  • Gửi người tặng hoa

H

  • Hạ cảnh (Nguyễn Bỉnh Khiêm)
  • Hạ cảnh (Trần Thánh Tông)
  • Hán Cao Tổ
  • Hán Quang Vũ
  • Hán Văn Đế
  • Hán Vũ Đế
  • Hạnh ngộ
  • Hát tuồng
  • Hóa Châu tác
  • Hóa ra dưa
  • Hoa rụng (II)
  • Hoa xuân
  • Hoàng Hà kỳ 1
  • Hoàng Hà kỳ 2
  • Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng
  • Hỏi đùa mình
  • Hót của trời
  • Hồi hương ngẫu thư kỳ I
  • Hồi hương ngẫu thư kỳ II

K

  • Khất thực
  • Khen 11 cháu dân quân gái thành phố Huế
  • Khoa Canh Tý
  • Không đề (Hồ Chí Minh)
  • Không học vần Tây
  • Khuê oán (Ngô Tất Tố dịch)
  • Khuê oán (Tản Đà dịch)
  • Khuê oán (Trần Nhân Tông)
  • Biên dịch:Kính
  • Ký Đỗ Ngân

L

  • Lạng Châu vãn cảnh
  • Linh sơn tạp hứng
  • Lũ ngẩn ngơ
  • Lương Châu từ

M

  • Mai (Trần Nhân Tông)
  • Mậu Thân chính nguyệt tác
  • Miếng trầu
  • Mộ xuân tức sự
  • Mộng sơn trung
  • Một mình
  • Mừng ông lang

N

  • Ngày xuân của làng thơ
  • Ngẫu hứng (Nguyễn Du 2)
  • Ngẫu hứng (Nguyễn Du 3)
  • Ngẫu thành (II)
  • Nghệ An hành điện
  • Ngồi thuyền đụng trời mưa trách trời
  • Nguyên tiêu
  • Nguyễn Trãi - Thị Lộ
  • Nguyệt
  • Ngược xuôi
  • Nhặt hoa
  • Nhâm Dần niên lục nguyệt tác
  • Nhị nguyệt thập nhất nhật dạ
  • Nhớ bạn
  • Nhớ cảnh núi

Ô

  • Ốc nhồi
  • Ông cử Nhu
  • Ông phỗng đá
  • Ông tiến sĩ mới

P

  • Phan Thiết ngọa bệnh
  • Phóng giá cô
  • Biên dịch:Phong Kiều dạ bạc
  • Phong Kiều dạ bạc (Nguyễn Hàm Ninh dịch)
  • Phong Kiều dạ bạc (Tản Đà dịch)
  • Phố Hàng Song
  • Phụng canh ngự chế Hoàng mai tức sự
  • Phường lòi tói

Q

  • Quả mít
  • Quán khách xuân về
  • Quy hứng
  • Quỳ hướng hoàng hoa
  • Quỹ Trương Hiển Khanh xuân bính

S

  • Sáu mươi tuổi
  • Sơ thu cảm hứng
  • Sơn phòng mạn hứng/I
  • Sơn phòng mạn hứng/II
  • Sơn trung vấn đáp
  • Sư bị ong châm
  • Sư ở tù

T

  • Tài mai
  • Tam canh nguyệt
  • Tạnh mưa
  • Tắm trong tù
  • Tặng cháu Nông Thị Trưng
  • Tặng cô gái bé bơi xuồng
  • Tặng thanh niên
  • Tặng Trần Bang Cẩn họa tượng tính thi
  • Tập trèo núi
  • Biên dịch:Thạch Hãn giang
  • Thái thạch hoài cổ
  • Thái vô tích
  • Thanh Khê phiếm chu
  • Thanh Lương giang
  • Thành pháo
  • Thăm lại hang Pác Bó
  • Thấy gió bấc cảm
  • Thi phúc
  • Thiên Trường vãn vọng
  • Thôn Nam sơn tiểu khế
  • Thôn xá thu châm
  • Thơ tứ thời
  • Biên dịch:Thu dạ hữu cảm
  • Thuật hoài (Phạm Ngũ Lão)
  • Thục trung cửu nhật
  • Thuyền đêm trời lụt tứ tuyệt
  • Thương Ngô Trúc chi ca/I
  • Thương Ngô Trúc chi ca/II
  • Thương Ngô Trúc chi ca/III
  • Thương Ngô Trúc chi ca/IV
  • Thương Ngô Trúc chi ca/IX
  • Thương Ngô Trúc chi ca/V
(Trang trước) (Trang sau) Lấy từ “https://vi.wikisource.org/w/index.php?title=Thể_loại:Thất_ngôn_tứ_tuyệt&oldid=77975” Thể loại:
  • Thơ Đường luật
Tìm kiếm Tìm kiếm Thể loại:Thất ngôn tứ tuyệt Thêm ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Những Bài Thơ Thất Ngôn Tứ Tuyệt đường Luật