Thi Lý Thuyết B2 | Đề Mới Nhất Và Chuẩn 100% Của Bộ GTVT

4.8/5 - (619 bình chọn)

Thi lý thuyết B2

Bạn đang ôn tập để chuẩn bị cho kỳ thi sát hạch cấp giấy phép lái xe ô tô hạng B2? Bạn muốn tìm kiếm một phần mềm Thi lý thuyết B2 chuẩn nhất và giống với đề thi thật? bạn muốn sử dụng thành thạo phần mềm sát hạch mà không biết làm như thế nào? Đó là những câu hỏi mà đa số các bạn học lái xe ô tô hạng B2 đang muốn được giải đáp. Thấu hiểu được vấn đề này cũng như nhu cầu, nguyện vọng của học viên Trung tâm Dịch vụ việc làm Hải Dương nói riêng cũng như Quý học viên gần xa nói chung, chúng tôi đã mạnh dạn lập trình, đầu tư, thiết kế ra phần mềm Thi lý thuyết B2  trực tuyến theo chuẩn 450 câu hỏi bằng lái xe ô tô hạng B2 của Bộ GTVT. Đây là phầm mềm đã được chúng tôi kiểm tra rất kỹ và có thể nói chính xác nhất hiện nay kể cả thông tin câu hỏi, cũng như đáp án, tính thời gian thi. Phần mềm được chia làm các bộ đề thi khác nhau với cấu trúc đúng theo chuẩn của Bộ GTVT (theo công văn 2499/TCĐBVN) về thành phần các câu hỏi trong mỗi bộ đề 30 câu. Thời gian làm bài là 20 phút.

Thi lý thuyết B2

Thi thử lý thuyết bằng lái xe hạng B2

Thi lý thuyết B2 trực tuyến

Hướng dẫn sử dụng phần mềm Thi lý thuyết B2 : – Nhấn phím số (1,2,3,4) để chọn đáp án hoặc bỏ chọn – Nhấn phím mũi tên (lên, xuống, trái, phải) để chuyển câu hỏi – Nhấn ENTER, chọn OK để kết thúc bài thi và chấm điểm – Nhấn ESC, chọn OK để thay đổi đề thi khác Hướng dẫn xem lại kết quả thi : – Khi bạn kết thúc phần thi thử hãy nhấn vào xem đáp án. Phần mềm của chúng tôi hiển thị các màu riêng biệt đối với các câu hỏi đúng hoặc sai. Cụ thể : màu xanh : Câu trả lời đúng. Màu đỏ : Câu trả lời sai. Màu vàng : Câu chưa trả lời. – Từ việc xem lại câu sai và đúng bạn có thể rẽ ràng ôn tập lại và thi tốt ở các lần thi thử tiếp theo.

Hãy tham khảo bộ đề 450 câu dùng cho sát hạch cấp giấy phép lái xe ô tô hạng b2 từ khóa :

  • Thi thử bằng lái xe B2 trực tuyến
  • Thi lý thuyết B2 
  • Đề thi bằng lái xe B2
  • 15 bộ đề thi B2 B2
Theo dõi Đăng nhậpThông báo của trả lời mới cho bình luận của tôi guest Label {} [+] Tên* Email guest Label {} [+] Tên* Email 8 Góp ý Phản hồi nội tuyếnXem tất cả bình luận nguyễn thị nguyệt nguyễn thị nguyệt 6 năm trước

sao mình vào thi thử mấy hôm nay ko đc nhờ chỉ hộ mình với. cảm ơn nhiều.

1 Trả lời chung vu chung vu 6 năm trước

cam on .rat bo ich

0 Trả lời Hoàng Văn Phương Hoàng Văn Phương 6 năm trước

tôi tự học cả lý thuyết và thực hành đến mức độ xác định thi đạt kết quả tốt cả lý thuyết lẫn thực hành. Như vậy có phải theo học theo chương trình của trung tâm hay chỉ việc đăng ký dự thì để đợi đến ngày thi là được thì cấp GPLX?

0 Trả lời Xem trả lời (1) Duong Minh Hoang Duong Minh Hoang 6 năm trước

ok!

0 Trả lời Xem trả lời (2) trackback thi lý thuyết lái xe hạng b2 trên máy tính | Đề chuẩn 100% của Bộ GTVT 7 năm trước

[…] Thi lý thuyết B2  […]

0 Trả lờiHướng dẫn trả lời 600 câu hỏi Hướng dẫn phần Luật : :Câu hỏi khái niệm
  • -Phần đường xe chạy: được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại.
  • – Làn đường xe chạy: được chia theo chiều dọc và có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn
  • – Khổ giới hạn: giới hạn về chiều cao, chiều rộng của đường.
  • – Dải phân cách: để phân chia mặt đường thành hai chiều xe chạy riêng biệt
  • – Dải phân cách có 2 loại: cố định và di động.
  • – Đường ưu tiên: được các phương tiện đến từ hướng khác nhường đường.
  • – Đường cao tốc: là đường dành riêng cho ô tô, không giao nhau cùng mức với đường khác và chỉ vào, ra ở điểm nhất định.
  • – Phương tiện tham gia giao thông: gồm 3 loại là : cơ giới, thô sơ, xe máy chuyên dùng
  • – Phương tiện giao thông cơ giới: gồm xe ô tô… (kể cả xe máy điện).
  • – Phương tiện giao thông thô sơ: gồm xe đạp, xe xích lô, xe lăn….
  • – Dừng xe: là trạng thái đứng yên và đứng yên tạm thời .
  • – Đỗ xe: là trạng thái đứng yên và không giới hạn thời gian.
  • – Người lái xe : là người điều khiển xe cơ giới
  • – Người tham gia giao thông: người điều khiển người sử dụng phương tiện và dẫn dắt súc vật, người đi bộ ….
  • – Người điều khiển phương tiên tham gia giao thông: cơ giới, thô sơ, xe máy chuyên dùng.
  • – Người điểu khiển giao thông:là người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông, cảnh sát giao thông.
Câu hỏi về hành vi bị cấm, bị nghiêm cấm
  • –Chọn đáp án: Bị cấm(hoặc) Bị nghiêm cấm
  • -Chọn đáp án có chữ Không được…
Câu hỏi về tốc độ + độ Tuổi
  • – Nhớ xe gắn máy chỉ 40km/h – Do đó không chọn vào đáp án mà xe gắn máy >40km/h, hãy loại nó ra .
  • – Câu hỏi tốc độ trong khu vực đông dân cư : 50km/h -> đường hai chiều (1 làn) và 60km/h –> đường đôi (hai làn)
  • – Câu hỏi tốc độ ngoài khu vực đông dân cư : nhớ đường đôi (hai làn): 90 –> ý 1, 80 –> ý 2, 70 –> ý 3, 60–> ý 4. Đường hai chiều (Một làn): 80 –> ý 1, 70 –> ý 2, 60–> ý 3, 50 –> ý 4
  • Tốc độ xe chạy trong khu đông dân cư Tốc độ xe chạy ngoài khu đông dân cư
  • *Độ tuổi bạn nhớ : Hạng A1,A, B1,B,C1 : 18 tuổi . Hạng C: 21 tuổi . Hạng D1,D2: 24 tuổi. Hạng D: 27 tuổi. (Mẹo – hãy nhìn 3 đáp án đầu và tìm số lớn nhất). Tuổi tối đa : 57 tuổi với Nam và 55 tuổi với Nữ.
Câu hỏi về khoảng cách xe chạy
  • Mẹo 1: – Trong câu hỏi, nhìn vào tốc độ lớn nhất: Lấy vận tốc lớn nhất – 30 = đáp án đúng là đáp án gần nhất với kết quả. Ví dụ câu 139 : tốc độ lớn nhất trên câu hỏi là : 120km/h. ta lấy 120 – 30=90 vậy chọn đáp án số 3 là 100m.
  • khoảng cách xe chạy mới nhất
Những con số cần phải nhớ
  • – Chỉ được báo hiệu bằng đèn khi lái xe trong đô thị từ 22 giờ đến 5 giờ sáng
  • – Cấm vào đường cao tốc : Người đi bộ,..những xe có tốc độ thiết kế nhỏ hơn 70km/h .
  • – Dừng xe, đỗ xe trên phố : Đỗ sát lề đường phía bên phải, không được cách xa 0,25m
  • – Dừng xe, đỗ xe trên phố : cách xe ô tô đang đỗ bên kia đường là 20m
  • –Khi thấy phương tiên đường sắt tới thì dừng lại ngay và đỗ cách 5m tính từ ray gần nhất.
  • – Xe ô tô hỏng tại vị trí giao nhau với đường sắt : nhanh chóng đặt báo hiệu cách 500m và đưa ô tô ra khỏi đường sắt.
  • – Sử dụng giấy phép lái xe đã khai báo bị mất thì sẽ bị thu hổi GPLX và không được cấp GPLX trong 5 năm
  • – Thời gian làm việc của người lái xe : 10 giờ/ngày và 4 giờ liên tục.
  • – Hành khách có quyến: Trọng lượng không quá 20KG
  • – Thời gian sử dụng xe ô tô: Ô tô tải: 25 năm. ô tô khách: 20 năm.
  • – Âm lượng còi của xe ô tô: 90 dB(A) đến 115 dB(A) .
Câu hỏi về Các hạng xe
  • – Mẹo trả lời hạng B1,C1,D1,D2: Lấy cứ số cuối cộng với 1 là ra đáp án. Ví dụ : B1 thì lấy số cuối sau chữ B là 1 và cộng với 1 = 2. Ví dụ hạng D2 thì ta có 2+1 =3.
  • – Hạng A1: Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW;
  • – Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;
  • – Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;
  • – Hạng B1 tự động: Xe ô tô tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, xe tải tự động dưới 3,5 tấn. Không kinh doanh vận tải
  • – Hạng B cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg;
  • – Hạng C1 cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B;
  • – Hạng C cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1;
  • – Hạng D1 cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C;
  • – Hạng D2 cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1;
  • – Hạng D cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2;
  • – Hạng BE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;
  • – Hạng CE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc;
Quy tắc giao thông đường bộ
  • -Luôn chọn đáp án có từ : Giảm tốc độ, đi về phái bên phải, Từ từ, nhường đường, không được quay đầu…
  • *Hiệu lệnh của người ĐKGT: giang hai tay: trái phải được đi. Tay giơ thẳng đứng: các xe dừng lại
  • *Câu hỏi nơi đường giao nhau: – Giao nhau tại nơi không có vòng xuyến: nhường đường bên PHẢI. – Giao nhau tại nơi có vòng xuyến: nhường đường bên TRÁI.
  • *Hầm đường bộ: Không được quay đầu xe
  • *Xe quá khổ: phải xin phép cơ quan quản lý giao thông
  • *Xe kéo rơmóc hoặc kéo xe khác: phải có tổng trọng lượng lớn hơn và việc nối kéo phải bằng thanh nối cứng.
  • *Tránh xe đi ngược chiều : Xe gần chỗ tránh vào chỗ tránh trước, Xe xuống dốc phải nhường lên dốc
  • *Dừng đỗ trên đường cao tốc : chỉ dừng đỗ ở nơi quy định, Chỉ được Dừng, đỗ trên làn khẩn cấp : khi xe gặp sự cố, tai nạn. Khi vượt qua lỗi ra của đường định rẽ thì phải tiếp tục chạy đến lỗi ra tiếp theo
Văn hóa giao thông, đạo đức người lái xe, kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ, cứu nạn
  • Câu hỏi về văn hoá giao thông và đạo đức nghề nghiệp -chọn đáp án cả hai ý trên
  • * chọn đáp án : luôn tuân thủ pháp luật, Chấp hành tốc độ, biển báo, người điều khiển, Giảm tốc độ, cho xe đi chậm, đi về phía bên phải.
  • -Khi hỏi sơ cứu: Nếu chảy máu đỏ tươi và phun thành Tia: cầm máu không trực tiếp.
  • -Khi phát hiện ngọn lửa thì việc làm trước tiên : Bình tĩnh đưa xe vào lề đường bên phải và thực hiện các biện pháp chữa cháy.
Câu hỏi Kỹ Thuật Lái Xe
  • a. Chọn đáp án có chữ “giảm tốc độ”, “về số thấp hoặc về số 0 hoặc N”, “về số 1”, “Đạp hết hành trình ly hợp”,”Không thay đổi số, đánh lái ngoặt, phanh gấp”, “Cho xe chạy từ từ”,”Cơ quan có thẩm quyền”, “Ở nơi quy định, ở nơi cho phép”
  • * Đáp án nào xuất hiện các từ sau thì đáp án đó là sai: “Tăng số, tăng tốc độ, đi bên trái, đi ở làn ít phương tiện, đi làn đường bất kỳ, cố ý giành đường, buông cả 2 tay..”
  • – Khởi động hộp số tự động: đạp phanh chân hết hành trình.+ không sử dụng chân trái
  • – Số tự động trên đường trơn trượt : về số thấp (số thấp của số tự động là số 3-2-L hoặc + hoặc – trên hộp số)
  • – Điều chỉnh ghế lái sô tự động phải về số N hoặc số 0 hoặc vị trí P.
  • – Xuống dốc dài số tự động : về số thấp (Số L hoặc 1,2) , đạp phanh chân để giảm tốc độ
Cấu Tạo & Sửa Chữa ôtô
  • Chọn đáp án có chữ “bắt buộc”
  • -Hỏi động cơ > Chọn đáp án có câu “biến nhiệt năng thành cơ năng”
  • -Hỏi động cơ 4 kỳ > có 4 hành trình piston có 1 lần sinh công. Tìm đ/a có số 4
  • -Công dụng hệ thống bôi trơn > cung cấp dầu bôi trơn cho các chi tiết, giảm hao mòn
  • -Hỏi truyền lực > Chọn đáp án có câu “Truyền mômen”
  • -Hỏi phanh>chọn đáp án có câu”Giảm tốc độ, dừng chuyển động”
  • -Hỏi ly hợp> Chọn đáp án có câu để “truyền hoặc ngắt truyền động lực”
  • -Hỏi hộp số > Chọn đáp án có câu “Chuyển động lùi”
  • -Hỏi hệ thống lái > Chọn đáp án có câu “Để thay đổi hướng” chuyển động
  • -Tác dụng máy phát > để nạp năng lượng cho phụ tải
  • -Tác dụng đèn phanh > Cảnh báo cho xe phía sau đang giảm tốc độ, có tác dụng định vị vào ban đêm
  • – Nguyên nhân làm cho động cơ diezen không nổ > hết nhiên liệu, tắc lõi lọc, nhiên liệu có không khí, tạp chất (loại trừ ý có tia lửa điện)
  • -Bánh ô tô > đủ số lượng. vành đĩa.
  • – Kính chắn gió > Là kính an toàn.
  • – Gạt nước phải>có đủ số lượng, không quá mòn.
  • – Mục đích bảo dưỡng thường xuyên: giảm hao mồn, kịp thời phát hiện hư hỏng
  • – Giây đai an toàn > cơ cấu giữ chặt dây khi giật dây đột ngột
  • – Tác dụng Túi khí > giảm khả năng va đập + hấp thụ lực
  • – Đèn phải có > đèn chiếu sang gần và xa, đèn báo hãm.
  • – Tác dụng đèn phanh>Cảnh báo cho xe phía sau đang giảm tốc độ, có tác dụng định vị vào ban đêm
  • – Tác dụng Ác quy> để tích trữ điện năng
  • – Tác dụng máy phát >để nạp năng lượng cho phụ tải

Hướng dẫn phần Biển + Sa Hình

Hướng dẫn phần biển báo Cấm
  • Biển : Biển này cấm xe cơ giới từ 3 bánh trở lên (Môtô 3 bánh, xe con, xe tải, xe khách, máy kéo …) Trừ Môtô 2 bánh + Xe gắn máy.
  • Biển : Biển này Cấm ô tô Taxi
  • Biển : Biển này cấm xe tải và máy kéo.
  • Biển : Cấm ô tô tải chở hàng nguy hiểm
  • Biển : Biển này Cấm ô tô khánh, trừ xe bus
  • Biển : Biển này chỉ cấm xe máy kéo. Máy kéo ở đây có thể lấy ví dụ là : máy xúc, máy lu đường….
  • Biển : Biển này cấm tất cả các loại xe cơ giới kéo theo rơ-moóc. Hoặc ô tô kéo theo một ô tô khác (ví dụ :con + tải hoặc máy kéo kéo theo 01 xe khác). Lưu ý : Câu hỏi về biển này thường hay hỏi lừa. Hãy đọc thật kỹ, và lưu ý : nó không cấm ô tô không kéo móc.
  • Biển : Biển cấm tất cả các loại môtô . Lưu ý biển này không cấm xe gắn máy (sẽ có câu hỏi phần sa hình)
  • Biển : Biển này cấm rẽ trái và được phép quay đầu xe
  • Biển : Biển này cấm quay đầu nhưng được rẽ trái
  • Biển : Biển này chỉ dẫn khu vực được phép quay đầu xe và được rẽ trái.
  • Biển : Biển cấm ô tô, mô tô 3 bánh quay đầu xe, được rẽ trái
  • Biển : Cấm ô tô, mô tô 3 bánh rẽ trái – rẽ phải ,cấm quay đầu xe.
  • Biển : Cấm ba bánh có động cơ : xe lam, xích lô máy, xe lôi máy. (Không cấm xe xích lô không có máy)
  • Biển : Cấm xích lô không có động cơ
  • Biển : Biển Cấm tất cả các loại ô tô vượt (con + tải + khách vượt)
  • Biển : Biển Cấm xe tải vượt (không cấm xe con + khách vượt – có một câu hỏi trong phần sa hình)
  • Biển : Biển Cấm dừng xe và đỗ xe (cấm cả ngày chẵn và lẻ)
  • Biển : Biển này chỉ Cấm đỗ xe và không cấm dừng xe
  • Biển : Biển này Cấm đỗ xe ngày lẻ
  • Biển : Biển này Cấm đỗ xe ngày chẵn
Hướng dẫn biển cảnh báo nguy hiểm
  • Biển : Chỗ ngoạt nguy hiểm có nguy cơ lật xe bên phải khi đường vòng sang trái – Bên phải.
  • Biển : Biển cảnh báo đường bị hẹp.
  • Biển : Đường hai chiều. Còn Biển này là Giao nhau với Đường hai chiều. (cần phân biệt với biển phía trên để tránh bị nhầm)
  • Biển : Báo hiệu giao nhau với đường không ưu tiên. Còn Biển này là Báo hiệu giao nhau với đường ưu tiên.
  • Biển : Giao với đường sắt có rào chắn Còn Biển này Giao với đường sắt không rào chắn Còn Biển này Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ (không có rào chắn)
  • Biển : Cầu vồng Còn Biển này Cửa chui Còn Biển này Đường hầm
  • Biển : Đường đôi. Biển : Hết Đường đôi.
  • Biển : Chú ý chướng ngại vật
  • Biển : Cầu quay, cầu cất
  • Biển : Cầu tạm
  • Biển : Kè-vực sâu phía trước
  • Biển : Kè-vực sâu phía bên phải
  • Biển : Kè-vực sâu phía bên trái
  • Biển : Đá nở
  • Biển : Sỏi đá bắn lên
  • Biển : Đường có ổ gà, lồi lõm. Còn Biển này Đường có gờ giảm tốc
  • Biển : Dốc lên nguy hiểm. Còn Biển này Dốc xuống nguy hiểm
Hướng dẫn phần biển hiệu lệnh
  • Chú ý Biển hướng đi phải theo đặt trước ngã ba, ngã tư là : Mẹo trả lời dạng câu hỏi có 2 hoặc 3 biển tròn XANH là: đọc trên câu hỏi có chữ “TRƯỚC NGÃ BA” chọn ý 3, còn lại chọn ý 1
  • Biển : đường dành cho xe thô sơ
  • Biển : Tốc độ tối thiểu cho phép Biển : Hết hạn chế tốc độ tối thiểu
Hướng dẫn phần biển Báo chỉ dẫn
  • Biển : Đường trước mặt là đường cụt Biển : Rẽ vào là đường cụt bên phải. Biển : Rẽ vào là đường cụt bên trái
Nguyên tắc giải câu hỏi sa hình : Nhớ quy tắc sa hình sau :  1. Xe vào ngã ba ngã tư truớc được đi truớc.     Xe lam vào ngã tư trước do đó được đi trước 2. Xe ưu tiên đi truớc (ví dụ : cứu thuơng) nhớ thứ tự sau : PCCC – Quân sự – Công an -cứu thương

Xe cứu thương đi trước

Xe quân sự đi trước xe công an

      3. Xe đi trên đuờng ưu tiên đi truớc (nhìn thấy biển   hoặc : là đuợc ưu tiên đi trước.  : là không ưu tiên phải nhường đường)

Xe con (B) nhìn thấy biển được ưu tiên do đó được đi trước.

      4. Xe nào bên phải không bị vướng đuợc đi truớc

Xe mô tô bên phải không có xe nào (bên phải trống) do đó được đi trước sau đó là xe CON, cuối cùng là ô tô Tải

Xe đạp+ mô tô bên phải không có xe nào (bên phải trống) do đó được đi trước sau đó là xe CON (A), cuối cùng là ô tô Con (B) 5. Xe nào rẽ phải đi truớc. Rẽ trái nhuờng đi thẳng

Xe mô tô rẽ phải do đó được đi trước xe con

Xe con rẽ phải đi trước- xe của bạn đi thẳng đi thứ 2, cuối cùng xe mô tô rẽ trái nhường đi thẳng

– Chọn đáp án có chữ “không được”, “cấm” +Sa hình có CSGT đứng ở giữa thì chọn đáp án ý 3 Insert

Từ khóa » Bộ De Thi B2 Mới Nhất 2020