Thì Tương Lai Trong Tiếng Pháp - Gia Sư Tâm Tài Đức
Có thể bạn quan tâm
Mục Lục
- Sự Khác Nhau Giữa Thì Tương Lai Futur Proche Và Futur Simple Trong Học Tiếng Pháp
- Thì tương lai đơn trong tiếng Pháp
- LE FUTUR PROCHE – TƯƠNG LAI GẦN TRONG TIẾNG PHÁP
- Thì tương lai đơn của một số động từ đặc biệt trong tiếng Pháp
- Từ vựng và ví dụ về thì tương lai đơn trong tiếng Pháp
- Le futur proche, simple et antérieur
Sự Khác Nhau Giữa Thì Tương Lai Futur Proche Và Futur Simple Trong Học Tiếng Pháp
Thì tương lai (Futur) dùng để diễn tả hành động sau thời điểm mà người nói đề cập đến. Dù sắp xảy ra nhanh hay chậm, nó thường được chỉ định bởi một dấu hiệu thời gian như : Bientôt (sắp tới), dans + thời gian sắp tới , après (sau) + thời gian . Ex: Bientôt nous serons en vacances (Sắp tới chúng tôi sẽ đi nghỉ)
1. Futur simple (thì tương lai đơn): chỉ sự định hướng trong tương lai.
Ex: Quand je serai grand, je serai médicin. (Khi con lớn, con sẽ là bác sỹ) Ngoài ra, thì tương lai đơn còn có thể diễn đạt các trường hợp sau :
- Mệnh lệnh, chỉ thị trong tương lai :
Ex: Tu iras chercher le pain quand tu rentreras. (Khi anh trở về anh sẽ phải đi mua bánh mì đấy)
- Lời hứa hẹn :
Ex : Je te promets, maman, je ne recommencerai plus. (Con hứa với mẹ, con sẽ không làm thế nữa)
- Sự tiên đoán :
Ex: Il pleura sur la majeure partie du pays. (Trời sẽ mưa trên diện rộng cả nước.)
- Ngoài ra còn có một số cấu trúc đặc biệt khác như cấu trúc:
Si + l’hypothèse présent + conclusion FS. (Nếu + giả thiết ở thì hiện tại + kết luận ở thì tương lai đơn)
2. Futur proche (thì tương lai gần): chỉ hành động xảy ra sau thời điểm mà người nói đề cập đến để cho biết có sự liên tục với hiện tại, chắc chắn sẽ xảy ra.
Ex: Attends- moi, je vais sortir avec toi. (Đợi tôi, tôi sẽ ra ngoài với bạn)
Tóm lại, sự khác nhau cơ bản trong cách dùng giữa 2 thời là : * Futur Simple chỉ 1 sự gián đoạn với thời điểm mà người nói đề cập đến
Ex : Je te parlerai plus tard. (Tôi sẽ nói với anh sau) * Futur proche chỉ hành động chưa xảy ra nhưng hành động đó sắp xảy ra. Ex : Je vais te parler, écoute – moi. (Tôi sẽ nói với anh, hãy nghe tôi.)

Thì tương lai đơn trong tiếng Pháp
I. Cấu tạo của thì tương lai đơn
Tất cả những động từ được chia ở thì tương lai đơn đều tận cùng là những đuôi sau:
Je –> _ai Nous –> _ons
Tu –> _as Vous –> _ez
Il/ Elle –> _a Ils/ Elles –> _ont
a. Động từ thuộc nhóm 1: “_ER”
Động từ tận cùng “_ER” + đuôi của thì tương lai đơn
| CHANTER | |
| Je chanterai | Nous chanterons |
| Tu chanteras | Vous chanterez |
| Il/ Elle chantera | Ils/ Elles chanteront |
+ Ngoại trừ
| ALLER | |
| J’irai | Nous irons |
| Tu iras | Vous irez |
| Il/ Elle ira | Ils/ Elles iront |
| ENVOYER | |
| J’enverrai | Nous enverrons |
| Tu enverras | Vous enverrez |
| Il/ Elle enverra | Ils/ Elles enverront |
Những động từ tận cùng ở thì hiện tại tận cùng là đuôi “_YER” thì ta phải chuyển y–>i trước khi thêm các đuôi của thì tương lai
| ESSAYER | |
| J’essaierai | Nous essaierons |
| Tu essaieras | Vous essaierez |
| Il/ Elle essaiera | Ils/ Elles essaieront |
Động từ “Appeler” và những động từ tương tự nó phải gấp đôi “l” trước khi thêm đuôi của thì tương lai đơn
| APPELER | |
| J’appellerai | Nous appellerons |
| Tu appelleras | Vous appellerez |
| Il/ Elle appellera | Ils/ Elles appelleront |
Động từ “Lever” và những động từ tương tự nó có cách chia cần lưu ý:
| LEVER | |
| Je lèverai | Nous lèverons |
| Tu lèveras | Vous lèverez |
| Il/ Elle lèvera | Ils/ Elles lèveront |
Động từ “Jeter” và những động từ tương tự nó có cách chia cần lưu ý:
| JETER | |
| Je jetterai | Nous jetterons |
| Tu jetteras | Vous jetterez |
| Il/ Elle jettera | Ils/ Elles jetteront |
- Động từ thuộc nhóm 2: “_IR”
Động từ tận cùng “_IR” + đuôi của thì tương lai đơn
| FINIR | |
| Je finirai | Nous finirons |
| Tu finiras | Vous finirez |
| Il/ Elle finira | Ils/ Elles finiront |
- Động từ thuộc nhóm 3
Những động từ tận cùng “_IR” + đuôi của thì tương lai đơn
| SORTIR | |
| Je sortirai | Nous sortirons |
| Tu sortiras | Vous sortirez |
| Il/ Elle sortira | Ils/ Elles sortiront |
Ngoại trừ một số động từ như: Venir, Revenir, Devenir, Tenir, Obtenir
| VENIR | |
| Je viendrai | Nous viendrons |
| Tu viendras | Vous viendrez |
| Il/ Elle viendra | Ils/ Elles viendront |
Động từ tận cùng “_DRE” + đuôi của thì tương lai đơn
| PRENDRE | |
| Je prendrai | Nous prendrons |
| Tu prendras | Vous prendrez |
| Il/ Elle prendra | Ils/ Elles prendront |
Động từ tận cùng “_RE” + đuôi của thì tương lai đơn
| LIRE | |
| Je lirai | Nous lirons |
| Tu liras | Vous lirez |
| Il/ Elle lira | Ils/ Elles liront |
Động từ tận cùng “_TRE” + đuôi của thì tương lai đơn
| METTRE | |
| Je mettrai | Nous mettrons |
| Tu mettras | Vous mettrez |
| Il/ Elle mettra | Ils/ Elles mettront |
LE FUTUR PROCHE – TƯƠNG LAI GẦN TRONG TIẾNG PHÁP
Thì tương lai gần là thì được sử dụng rất nhiều trong giao tiếp hàng ngày, bên cạnh các thì hiện tại và quá khứ (passé composé, imparfait)
- Thì tương lai gần (le future proche) trong Tiếng Pháp được sử dụng như thế nào?
- Các thành lập của thì tương lai gần ra sao?
1. Cấu trúc thành lập của thì tương lai gần trong Tiếng Pháp:
ALLER (au présent) + VERBE INFINITIF: Sẽ, sắp
- Je vais
- Tu vas
- Il/elle va
- Nous allons
- Vous allez
- Ils/elles vont
Ví dụ: Demain, je vais faire des courses – Ngày mai, tôi sẽ đi mua sắm.
2. Cách sử dụng của thì tương lai gần trong Tiếng Pháp
• Để nói về một sự việc sẽ được thực hiện.Ma soeur Louise va avoir un bébé – Chị Louise của tôi sắp có em bé.Je vais arriver dans 5 minutes – Tôi sẽ đến trong 5 phút.
• Nó thường diễn đạt một kết quả, một hệ quả.Regarde, le ciel est presque noir, il va certainement pleuvoir – Nhìn đi, bầu trời đen kịt, chắc chắn trời sắp mưa.
• Đôi khi nó cũng mang giá trị mệnh lệnh:Maintenant, vous allez m’ écouter =Ecoutez – moi! – Bây giờ, các bạn hãy nghe tôi nói.
• Để nói về một sự việc, một hành động sắp sửa xảy raIl va pleuvoir – Trời sắp mưaJe vais avoir 25 ans – Tôi sắp được 25 tuổi
• Để nói về một dự định/dự kiếnIl va apprendre l’espagnol – Anh ta sẽ học tiếng Tây Ban NhaNous allons déménager à Bordeaux dans deux ans – Chúng tôi sẽ dọn đến Bordeaux 2 năm nữaMes amis vont faire une fête demain soir – Bạn tôi sẽ tổ chức một bữa tiệc tối mai.
3. Một số lưu ý:
Những cách khác diễn đạt thì tương lai gần:
- être sur le point de + ĐT nguyên mẫu : sắp, sẵn sàng
Je ne peux pas recevoir ce client maintenant, je suis sur le point departir – Tôi không thể gặp ngưòi khách này bây giờ, tôi sắp phải đi.
- être près de + ĐT nguyên mẫu: suýt nữa
J’ai eu très peur: nous avons été près d’avoir un accident – Tôi rất sợ: chúng ta suýt nữa đã gặp tai nạn.

Thì tương lai đơn của một số động từ đặc biệt trong tiếng Pháp
| Thì tương lai đơn của đông từ être-> Ý nghĩa: | \sə.ʁe\\sə.ʁa\\sə.ʁa\\sə.ʁɔ̃\\sə.ʁe\\sə.ʁɔ̃\ | v: Thì, là, ởGốc của động từ être ở thì tương lai đơn là: serje seraitu serasil, elle, on seranous seronsvous serezils, elles seront |
| Thì tương lai đơn của đông từ avoir -> Ý nghĩa: | \o.ʁ\\o.ʁe\\o.ʁa\\o.ʁa\\o.ʁɔ̃\\o.ʁe\\o.ʁɔ̃\ | v: Có, mang, độiGốc của động từ avoir ở thì tương lai đơn là: aurj’auraitu aurasil, elle, on auranous auronsvous aurezils, elles auront |
| Thì tương lai đơn của đông từ aller -> Ý nghĩa: | \i.ʁ\\i.ʁe\\i.ʁa\\i.ʁa\\i.ʁɔ̃\\i.ʁe\\i.ʁɔ̃\ | v: đi, có sức khỏenm: vé điGốc của động từ aller ở thì tương lai đơn là irj’iraitu irasil, elle, on iranous ironsvous irezils, elles iront |
| Thì tương lai đơn của đông từ faire -> Ý nghĩa: | \fə.ʁ\\fə.ʁe\\fə.ʁa\\fə.ʁa\\fə.ʁɔ̃\\fə.ʁe\\fə.ʁɔ̃\ | v: làmGốc của động từ faire ở thì tương lai đơn là ferje feraitu ferasil, elle, on feranous feronsvous ferezils, elles feront |
| Thì tương lai đơn của đông từ venir -> Ý nghĩa: | \vjɛ̃.dʁe\\vjɛ̃.dʁa\\vjɛ̃.dʁa\\vjɛ̃.dʁɔ̃\\vjɛ̃.dʁe\\vjɛ̃.dʁɔ̃\ | đến, đi đến (đến một nơi nào đó và đang có mặt ở đó, động từ theo sau ở dạng nguyên thể và không có giới từ)Động tính từ quá khứ dùng với être.Gốc của động từ venir ở thì tương lai đơn là viendrje viendraitu viendrasil, elle, on viendranous viendronsvous viendrezils, elles viendront |
| Thì tương lai đơn của đông từ voir -> Ý nghĩa: | \vɛ.ʁ\\vɛ.ʁe\ ou \vɛ.ʁɛ\\vɛ.ʁa\\vɛ.ʁa\\vɛ.ʁɔ̃\\vɛ.ʁe\\vɛ.ʁɔ̃\ | v: gặp, nhìn, nhìn thấy, trông thấyGốc của động từ voir ở thì tương lai đơn là verrje verraitu verrasil, elle, on verranous verronsvous verrezils, elles verront |
| Thì tương lai đơn của đông từ envoyer -> Ý nghĩa: | \ɑ̃.vɛ.ʁ\\ɑ̃.vɛ.ʁe\\ɑ̃.vɛ.ʁa\\ɑ̃.vɛ.ʁa\\ɑ̃.vɛʁ.ʁɔ̃\\ɑ̃.vɛ.ʁe\\ɑ̃.vɛ.ʁɔ̃\ | v: gửi đi, cử điGốc của động từ envoyer ở thì tương lai đơn là: enverrj’enverraitu enverrasil, elle, on enverranous enverronsvous enverrezils, elles enverront |
| Thì tương lai đơn của đông từ recevoir -> Ý nghĩa: | \ʁə.sə.vʁ\\ʁə.sə.vʁe\\ʁə.sə.vʁa\\ʁə.sə.vʁa\\ʁə.sə.vʁɔ̃\\ʁə.sə.vʁe\\ʁə.sə.vʁɔ̃\ | v: nhậnGốc của động từ recevoir ở thì tương lai đơn là: recevrje recevraitu recevrasil, elle, on recevranous recevronsvous recevrezils, elles recevront |
| Thì tương lai đơn của đông từ falloir -> Ý nghĩa: | \fo.dʁa\ | đt không ngôi: phải, cần phảiĐộng từ không ngôi falloir chia ở thì tương lai đơn là:il faudra |
| Thì tương lai đơn của đông từ pleuvoir -> Ý nghĩa: | \plø.vʁa\ | đt không ngôi: mưaĐộng từ không ngôi pleuvoir chia ở thì tương lai đơn là:il pleuvra |
Từ vựng và ví dụ về thì tương lai đơn trong tiếng Pháp
| thì tương lai đơn | \fy.tyʁ\\sɛ̃pl\ | le futur simple | |
| Vào năm 2031, tôi sẽ sống trên sao Hỏa. | En 2031, j’habiterai sur Mars. | ||
| thì tương lai của động từ habiter là: | \a.bi.tə.ʁe\\a.bi.tə.ʁa\\a.bi.tə.ʁa\\a.bi.tə.ʁɔ̃\\a.bi.tə.ʁe\\a.bi.tə.ʁɔ̃\ | Nghĩa: sống, sống ở, ởj’habiteraitu habiterasil, elle, on habiteranous habiteronsvous habiterezils, elles habiteront | |
| Vào năm 2031, bạn sẽ sống ở trên sao Kim. | En 2031, tu habiteras sur Vénus. | ||
| Vào năm, 2031 anh ấy/ chị ấy/ người ta sẽ nói được mọi ngôn ngữ. | En 2031, il/ elle/ on parlera toutes les langues. | ||
| Thì tương lai đơn của động từ parler là: | \paʁ.lə.ʁe\\paʁ.lə.ʁa\\paʁ.lə.ʁa\\paʁ.lə.ʁɔ̃\\paʁ.lə.ʁe\\paʁ.lə.ʁɔ̃\ | v: nóije parleraitu parlerasil, elle, on parleranous parleronsvous parlerezils, elles parleront | |
| Vào năm 2031, chúng ta sẽ làm việc 2 ngày một tuần. | En 2031, nous travaillerons deux jours par semaine. | ||
| Thì tương lai đơn của động từ travailler là: | \tʁa.va.jə.ʁe\\tʁa.va.jə.ʁa\\tʁa.va.jə.ʁa\\tʁa.va.jə.ʁɔ̃\\tʁa.va.jə.ʁe\\tʁa.va.jə.ʁɔ̃\ | je travailleraitu travaillerasil, elle, on travailleranous travailleronsvous travaillerezils, elles travailleront | |
| Vào năm 2031, các bạn sẽ đi nghỉ phép trên trái đất. | En 2031, vous passerez les vacances sur Terre. | ||
| Thì tương lai đơn của động từ passer là: | \pa.sə.ʁe\\pa.sə.ʁa\\pa.sə.ʁa\\pa.sə.ʁɔ̃\\pa.sə.ʁe\\pa.sə.ʁɔ̃\ | đi đến, qua, sang, đi qua (động từ theo sau ở dạng nguyên thể không có giới từ kèm theo)Động tính từ quá khứ đi với être hoặc avoirje passeraitu passerasil, elle, on passeranous passeronsvous passerezils, elles passeront | |
| Vào năm 2031, họ (các anh ấy)/ các chị ấy sẽ đi du lịch bằng xe năng lượng mặt trời. | En 2031, ils/ elles voyageront en voitures solaires. | ||
| Thì tương lai đơn của động từ voyager là: | \vwa.ja.ʒə.ʁe\\vwa.ja.ʒə.ʁa\\vwa.ja.ʒə.ʁa\\vwa.ja.ʒə.ʁɔ̃\\vwa.ja.ʒə.ʁe\\vwa.ja.ʒə.ʁɔ̃\ | nội đt: đi du lịchje voyageraitu voyagerasil, elle, on voyageranous voyageronsvous voyagerezils, elles voyageront | |
| 5 năm nữa tôi sẽ nghỉ hưu | Dans cinq ans, je prendrai ma retraite \ʁə.tʁɛt\ | ||
| Động từ prendre ở thì tương lai đơn là: | \pʁɑ̃.dʁe\\pʁɑ̃.dʁa\\pʁɑ̃.dʁa\\pʁɑ̃.dʁɔ̃\\pʁɑ̃.dʁe\\pʁɑ̃.dʁɔ̃\ | je prendraitu prendrasil, elle, on prendranous prendronsvous prendrezils, elles prendront | |
| sự nghỉ hưu, lương hưu | \ʁə.tʁɛt\ | nf | une retraitela retraite |
| nghỉ hưu | v | prendre la, ma/ta/ sa… retraite | |
| Khi tôi già tôi sẽ sống ở nông thôn. | Quand je serai vieux, je vivrai à la campagne. | ||
| Động từ vivre ở thì tương lai đơn là: | \vi.vʁe\\vi.vʁa\\vi.vʁa\\vi.vʁɔ̃\\vi.vʁe\\vi.vʁɔ̃\ | je vivraitu vivrasil, elle, on vivranous vivronsvous vivrezils, elles vivront | |
| sống ở nông thôn | vivre à la campange | ||
| Năm 2020, tôi sẽ được 30 tuổi. | En 2020, j’aurai trente ans. | ||
| Động từ boire ở thì tương lai đơn là: | \bwa.ʁe\\bwa.ʁa\\bwa.ʁa\\bwa.ʁɔ̃\\bwa.ʁe\\bwa.ʁɔ̃\ | je boiraitu boirasil, elle, on boiranous boironsvous boirezils, elles boiront | |
| Động từ dire ở thì tương lai đơn là: | \di.ʁe\\di.ʁa\\di.ʁa\\di.ʁɔ̃\\di.ʁe\\di.ʁɔ̃\ | je diraitu dirasil, elle, on diranous dironsvous direzils, elles diront | |
| Động từ mettre chia ở thì tương lai đơn là: | \mɛ.tʁe\\mɛ.tʁa\\mɛ.tʁa\\mɛ.tʁɔ̃\\mɛ.tʁe\\mɛ.tʁɔ̃\ | je mettraitu mettrasil, elle, on mettranous mettronsvous mettrezils, elles mettront | |
| Tôi sắp có một em bé.Tôi sẽ có một em bé. | Je vais avoir un bébé.J’aurai un bébé. | ||
| Chúng ta sắp nhận được máy vi tính mới. | On va recevoir de nouveaux ordinateurs. | ||
| Chúng ta sẽ có thể giải quyết được nhiều hồ sơ hơn. | On pourra traiter plus de dossiers. | ||
| đối xử, đối đãi, giải quyết, chữa (bệnh), điều trị | \tʁɛ.te\ ou \tʁe.te\ | ngoại đt | traiter |
| \tʁɛ.tə.ʁe\\tʁɛ.tə.ʁa\\tʁɛ.tə.ʁa\\tʁɛ.tə.ʁɔ̃\\tʁɛ.tə.ʁe\\tʁɛ.tə.ʁɔ̃\ | je traiteraitu traiterasil, elle, on traiteranous traiteronsvous traiterezils, elles traiteront | ||
| Khi tôi đi ra nhà ga, bạn sẽ trở về nhà. | Quand je partirai à la gare, tu rentreras à la maison. | ||
| Động từ rentrer ở thì tương lai là: | \ʁɑ̃.tʁə.ʁe\\ʁɑ̃.tʁə.ʁa\\ʁɑ̃.tʁə.ʁa\\ʁɑ̃.tʁə.ʁɔ̃\\ʁɑ̃.tʁə.ʁe\\ʁɑ̃.tʁə.ʁɔ̃\ | je rentreraitu rentrerasil, elle, on rentreranous rentreronsvous rentrerezils, elles rentreront | |
| Trong khi bọn trẻ làm bài tập, chị Marion sẽ chuẩn bị bữa ăn, trong lúc đó anh Lucien sẽ bày bàn ăn. | Pendant que les enfants feront leurs devoirs, Marion préparea le repas, tandis que Lucien mettra le couvert. | ||
| Tôi hy vọng rằng mọi việc sẽ diễn ra tốt đẹp. | J’espère tout se passera bien. | ||
| Cách chia động từ vouloir ở thì tương lai đơn: | Gốc của động từ vouloir ở thì tương lai đơn là: voudrje voudraitu voudrasil voudranous voudronsvous voudrezils voudront | ||
| Cách chia động từ pouvoir ở thì tương lai đơn: | Gốc của động từ vouloir ở thì tương lai đơn là: pourrje pourraitu pourrasil pourranous pourronsvous pourrezils pourront | ||
| Cách chia động từ savoir ở thì tương lai đơn: | Gốc của động từ savoir ở thì tương lai đơn là: saurje sauraitu saurasil sauranous sauronsvous saurezils sauront |
Le futur proche, simple et antérieur
| 1. Le présent à valeur de future(thì hiện tại diễn tả những hành động tương lai) | Lundi, je pars aux Bahamas. |
| 2. Le futur proche (thì tương lai gần) | Nous allons dîner au restaurant ce soir. |
| 3. Le futur simple (thì tương lai đơn) | Je passerai chez vous demain. |
| 4. Le futur antérieur (thì tương lại phức) | J’aurai fini avant 18 heures |
1. Le présent à valeur de future (thì hiện tại diễn tả những hành động tương lai)
Thì hiện tại đơn đi kèm với các từ chỉ tương lai có thể dùng để diện tả những hành động sẽ xảy ra trong thời gian ngắn.
J’ai rendez-vous ce soir avec mes amis.” J’arrive dans cinq minutes ! “Le film commence à 18h10.
Công thức : ALLER au présent+ Infinitif
Je vais rentrer tard ce soir.Tu vas arriver bientôt ?Il va pleuvoir cet après-midi.Nous allons habiter en Suède.Vous allez étudier en France.Elles vont dîner au restaurant.
2. Le futur proche (thì tương lai gần)
Thì tương lai gần được dùng để diễn tả :
- điều sắp thành sự thật
Le train va partir dans quelques instants !Ce film est ennuyant, je vais m’endormir.
- điều chắc chắn xảy ra trong tương lai
L’année prochaine, mon père va prendre sa retraite.Les français vont voter le 22 avril prochain.Le ciel est gris, il va pleuvoir.
| ai | Je mangerai |
| as | tu parleras |
| a | elle partira |
| ons | nous viendrons |
| ez | vous irez |
| ont | ils prendront |
3. Le futur simple (thì tương lai đơn)
thì tương lai đơn diễn tả những hành động sẽ diễn ta trong tương lai gần hoặc tương lai xa, một kế hoạch nào đó hoặc một sự thật chắc chắn xảy ra trong tương lai.
Aujourd’hui j’habite à Nice, mais plus tard j’habiterai à Paris.Quand je serai grand, je serai pilote d’avion.Dans cent ans, les hommes habiteront sur Mars.J’espère qu’il fera beau demain.
4. Le futur antérieur (thì tương lại phức)
Thì tương lai phức là một thì ghép, bao gồm dạng tương lai của động từ “avoir” hoặc être” theo sau là participe passé
| với être | với avoir |
| Je serai parti(e)Tu seras sorti(e)Elle sera rentréeNous serons allé(e)sVous serez passé(e)(s)Ils seront venus | J’aurai finiTu auras mangéIl aura oubliéNous aurons prisVous aurez commencéElles auront essayé |
Thì tương lai phức diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong tương lai
Je sortirai quand j’aurai fini mes devoirs. (Hành động làm bài tập xảy ra trước hành động đi ra ngoài)Quand vous arriverez j’aurai déjà dîné. (Hành động ăn tối xảy ra trước hành động đến)
Xem thêm
Gia sư tiếng Pháp
Viết thư mời sinh nhật bằng tiếng Pháp
Thì tương lai trong Tiếng Pháp
Các mẫu câu giao tiếp Tiếng Pháp thông dụng
Từ khóa » Công Thức Thì Tương Lai Gần Trong Tiếng Pháp
-
Thì Tương Lai Gần Trong Tiếng Pháp
-
Thì Tương Lai Gần Trong Tiếng Pháp Futur Proche - CAP FRANCE
-
Tương Lai Gần- Futur Proche - Học Tiếng Pháp
-
Thì Tương Lai Gần Trong Tiếng Pháp
-
Học Về Thì Tương Lai Gần Trong Tiếng Pháp
-
Ngữ Pháp / Tương Lai Gần Và Giới Từ Dans + Bổ Ngữ Chỉ Thời Gian
-
Thì Tương Lai Gần Trong Tiếng Pháp - Le Futur Proche
-
Các Thì Trong Tiếng Pháp Cơ Bản Mà Bạn Nên Biết
-
Thì Tương Lai Gần Trong Tiếng Pháp - Le Futur Proche - YouTube
-
Thì Tương Lai Gần (NEAR FUTURE) - Kiến Thức A-Z
-
Giao Tiếp Tiếng Pháp Cơ Bản Thường Sử Dụng Thì Nào?
-
Sử Dụng Cơ Bản Thì Tương Lai Trong Tiếng Pháp
-
Phân Biệt Thì Tương Lai đơn Và Tương Lai Gần
-
Thì Tương Lai Gần (NEAR FUTURE) - Cấu Trúc, Cách Dùng, Dấu Hiệu ...