Thiên Hà Vô định Hình – Wikipedia Tiếng Việt

Các Đám Mây Magellan Nhỏ và Lớn là những thiên hà lùn vô định hình.
NGC 1427A, một ví dụ về thiên hà vô định hình cách Trái Đất khoảng 52 triệu năm ánh sáng.

Thiên hà vô định hình là một thiên hà không có hình dạng nhất định, giống thiên hà xoắn ốc hay thiên hà elip.[1] Hình dạng của một thiên hà vô định hình rất khác thường - chúng không rơi vào bất kỳ các phân lớp thông thường nào thuộc dãy Hubble, và chúng thường hỗn loạn khi xuất hiện, không có cả chỗ phình của nhân cũng như dấu vết nào của cấu trúc nhánh xoắn ốc.[2] Nhìn chung chúng được cho là chiếm khoảng một phần tư trong tổng số các thiên hà. Hầu hết các thiên hà vô định hình đã từng là thiên hà xoắn ốc hoặc elip nhưng đã bị biến dạng bởi rối loạn của lực hấp dẫn. Thiên hà vô định hình cũng chứa một lượng dồi dào khí và bụi.

Có hai loại Hubble chính của thiên hà vô định hình:[3]

  • Thiên hà Irr-I (Irr I) là một thiên hà vô định hình có một số cấu trúc nhưng không đủ để đặt nó vào dãy Hubble. De Vaucouleurs phân nhóm này thành các thiên hà có cấu cấu trúc xoắn ốc Sm, và các thiên hà không có Im.
  • Thiên hà Irr-II (Irr II) là một thiên hà vô định hình có bất kì cấu trúc nào để có thể xếp nó vào dãy Hubble.

Phân loại thứ ba của hiên hà vô định hình là thiên hà lùn vô định hình, gọi là dI hoặc dIrr.[4] Hiện nay loại thiên hà này được cho là quan trọng để hiểu về sự tiến hoá chung của các thiên hà, vì chúng có xu hướng có mức độ tính kim loại thấp và mức độ khí tương đối cao, và được cho là tương tự như các thiên hà sớm nhất của vũ trụ. Chúng có thể đại diện cho một phiên bản địa phương (và do đó mơí đây) của các thiên hà xanh mờ nhạt tồn tại trong Sự khảo sát vùng thiên hà sâu thẳm.

Một số các thiên hà vô định hình là thiên hà xoắn ốc nhỏ bị biến dạng bởi lực hấp dẫn của thiên hà láng giềng lớn hơn.

Các Đám Mây Magellan đã từng được phân loại là thiên hà vô định hình, nhưng kể từ khi được phát hiện có chứa những cấu trúc xoắn ốc, chúng đã được tái phân loại là "SBM", một loại thứ tư của thiên hà xoắn ốc có thanh ngang, loại Magelan xoắn ốc có thanh ngang.

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Thiên hà lùn
  • Thiên hà elip lùn
  • Thiên hà hình cầu lùn

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Butz, Stephen D. (2002). Science of Earth Systems. Cengage Learning. p. 107. ISBN 978-0766833913.
  2. ^ Morgan, W. W. & Mayall, N. U. (1957). "A Spectral Classification of Galaxies." Publications of the Astronomical Society of the Pacific. 69 (409): 291–303.
  3. ^ Gallagher, J. S. & Hunter, D. A. (1984). "Structure and Evolution of Irregular Galaxies." Annual Review of Astronomy and Astrophysics. 22: 37-74. doi:10.1146/annurev.aa.22.090184.000345
  4. ^ Grebal, Eva K. (2004). The evolutionary history of Local Group irregular galaxies. in McWilliam, Andrew; Rauch, Michael (eds) Origin and evolution of the elements. Cambridge University Press. p. 234-254. ISBN 978-0521755788.
  • x
  • t
  • s
Thiên hà
Hình thái học
  • Đĩa
  • Hạt đậu
    • có thanh
    • không có thanh
  • Xoắn ốc
    • anemic
    • có thanh
    • kết tụ
    • hoàn mỹ
    • trung gian
    • Magellanic
    • không có thanh
  • Thiên hà lùn
    • elip
    • vô định hình
    • hình cầu
    • xoắn ốc
  • Thiên hà elip
    • cD
  • Vô định hình
    • có thanh
  • Bất thường
  • Vòng
    • Cực
Cấu trúc
  • Nhân thiên hà hoạt động
  • Thanh
  • Hạch cầu
  • Quầng vật chất tối
  • Đĩa
    • Thiên hà đĩa
  • Quầng
    • corona
  • Trung tâm Ngân Hà
  • Mặt phẳng thiên hà
  • Galactic ridge
  • Môi trường liên sao
  • Tiền thiên hà
  • Nhánh xoắn ốc
  • Lỗ đen siêu khối lượng
Nhân hoạt động
  • Blazar
  • LINER
  • Markarian
  • Chuẩn tinh
  • Vô tuyến
    • hình chữ X
  • Luồng phun tương đối
  • Thiên hà Seyfert
Thiên hà trànđầy năng lượng
  • LAE
  • LIRG
  • Bùng nổ sao
    • blue compact dwarf
    • hạt đậu
    • faint blue
  • Hot dust-obscured
Hoạt động thấp
  • Low surface brightness
  • Ultra diffuse
  • Dark galaxy
Tương tác
  • Field
  • Thủy triều thiên hà
  • Cloud
  • Groups and clusters
    • Nhóm thiên hà
    • Cụm thiên hà
    • Quần tụ thiên hà sáng nhất
    • brightest cluster galaxy
    • fossil group
  • tương tác
    • Hợp nhất
  • Jellyfish
  • Vệ tinh
  • Luồng sao
  • Siêu đám
  • Tường
  • Chân không và Siêu chân không
    • thiên hà chân không
Danh sách
  • Thiên hà
    • Thiên hà được đặt tên theo người
    • Lớn nhất
    • Gần nhất
    • Xa nhất
    • Thiên hà vòng cực
    • Thiên hà vòng
    • Thiên hà xoắn ốc
  • Nhóm và cụm
  • Nhóm chuẩn tinh lớn
  • Chuẩn tinh
  • Siêu đám thiên hà
  • Trống rỗng
  • Cụm
  • Các nhóm quasar lớn
Xem thêm
  • Thiên hà tối
  • Thiên văn học Ngân Hà
  • Thiên văn học ngoài Ngân Hà
  • Hệ tọa độ thiên hà
  • Góc phần tư thiên hà
  • Thiên hà lam mờ
  • Sự hình thành và tiến hóa thiên hà
  • Bụi liên thiên hà
  • Sao liên thiên hà
  • Du hành liên thiên hà
  • Độ kim loại
  • Thể loại Thể loại
  • Cổng thông tin Cổng thông tin

Từ khóa » Thiên Hà Lùn Vô định Hình