Thiếu Tướng Việt Nam Cộng Hòa – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
Nội dung
chuyển sang thanh bên ẩn- Đầu
- Bài viết
- Thảo luận
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Các liên kết đến đây
- Thay đổi liên quan
- Liên kết thường trực
- Thông tin trang
- Trích dẫn trang này
- Tạo URL rút gọn
- Tải mã QR
- Tạo một quyển sách
- Tải dưới dạng PDF
- Bản để in ra
- Khoản mục Wikidata
Cấp bậc Thiếu tướng Việt Nam Cộng hòa đặt ra ngay sau khi Quân đội Việt Nam Cộng hòa được thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ Quân đội Quốc gia Việt Nam. Ban đầu, đây là cấp đầu tiên của cấp bậc tướng lĩnh Việt Nam Cộng hòa. Từ thượng tuần tháng 3 năm 1964, sau khi cấp bậc Chuẩn tướng được đặt ra, cấp bậc này được phân loại xếp trên cấp Chuẩn tướng.
Trong lịch sử 25 năm tồn tại của Quân đội Quốc gia và sau này là Quân lực Việt Nam Cộng hòa (1950-1975) đã có 46 vị có cấp bậc cuối cùng là Thiếu tướng và Đề đốc. Người nổi tiếng nhất là Thiếu tướng Nguyễn Cao Kỳ, sau này làm Phó Tổng thống Việt Nam Cộng hòa.
- Quân hàm thiếu tướng của các quân chủng
-
Lục quân -
Hải quân -
Thủy quân Lục chiến -
Không quân
Danh sách
[sửa | sửa mã nguồn]| Stt | Họ và tên | Thời gian sống | Năm thụ phong | Chức vụ sau cùng | Chú thích |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Lê Văn Viễn(A)[1]Bảy ViễnPháp đào tạo[2] | 1904-1971 | 1952[3] | Tư lệnh Lực lượng Bình Xuyên(bị tước binh quyền và truy nã) | Nguyên là Đại tá trong Quân đội Liên hiệp Pháp, sau phục vụ cho Quân đội Quốc gia -Ngày 22 tháng 4 năm 1952 được Quốc trưởng Bảo Đại ký sắc lệnh phong cấp Thiếu tướng |
| 2 | Nguyễn Giác Ngộ(A)Nội ứng Nghĩa đinh Cái Vồn | 1897-1967 | 1954 | Giám đốc Nha Nghiên cứu Du kích chiến Bộ Tổng tham mưu | Giải ngũ năm 1965 - Nguyên là sĩ quan cao cấp của Quân đội Hòa Hảo. Được Quốc trưởng Bảo Đại phong cấp Thiếu tướng trong Quân đội Quốc gia |
| 3 | Nguyễn Văn Vận(A)Võ bị Tông Sơn Tây | 1905-1999 | Tổng Thư ký thường trực Bộ Quốc phòng | Giải ngũ năm 1955 - Được Quốc trưởng Bảo Đại phong cấp Thiếu tướng trong Quân đội Quốc gia | |
| 4 | Văn Thành Cao(A)(B)[4]Nội ứng Nghĩa đinh Cái Vồn | 1924-2022 | 1955 | Tổng cục phó Tổng cục Chiến tranh Chính trị | Nguyên là sĩ quan cao cấp của Quân đội Cao Đài - Năm 1955 ra hợp tác với Chính phủ Quốc gia, được Thủ tướng Diệm phong cấp Thiếu tướng Tổng Tư lệnh Lực lương Cao Đài Liên minh thay thế cố Trung tướng Trình Minh Thế |
| 5 | Lê Quang Vinh(A)Ba CụtNội ứng Nghĩa đinh Cái Vồn | 1923-1956 | 1956 | Tư lệnh đội quân Hòa Hảo ly khai | Nguyên là lãnh tụ một đội quân ly khai với Giáo phái Hòa Hảo, sau có nhiều lần ra hợp tác với quân đội Pháp, được phong từ cấp Thiếu tá đến Đại tá - Năm 1956 ra hợp tác với Việt Nam Cộng hòa được phong cấp Thiếu tướng, nhưng sau đó bị xử tử hình với tội danh mưu phản |
| 6 | Hồ Văn Tố(C)[5]Võ bị Quốc gia Huế K2 | 1915-1962 | 1958 | Chỉ huy trưởng Liên trường Võ khoa Thủ Đức | |
| 7 | Nguyễn Chấn Á(A)(B)Pháp đào tạo | 1923-1998 | 1960 | Cố vấn Tổng cục Chiến tranh Chính trị | |
| 8 | Huỳnh Văn Cao(B)(C)Võ bị Quốc gia Huế K2 | 1927-2013 | 1962 | Tư lệnh Quân đoàn I & Vùng 1 Chiến thuật | Giải ngũ năm 1966 |
| 9 | Trần Tử Oai(C)Võ bị Tông Sơn Tây | 1921-1999 | Chỉ huy trưởng Trường Võ bị Quốc gia Đà Lạt | Giải ngũ năm 1965 | |
| 10 | Đỗ MậuTrường Hạ sĩ quan An Cựu Huế | 1917-2002 | 1963 | Đệ tam Phó Thủ tướng đặc trách Văn hóa-Xã hội | Giải ngũ năm 1965 |
| 11 | Phạm Văn Đổng(C)Võ bị Móng Cái | 1919-2008 | 1964 | Tổng trưởng Bộ Cựu chiến binh | Giải ngũ năm 1965 - Ngày 8/4/1964 thăng cấp Chuẩn tướng sau khi rời chức Tư lệnh Sư đoàn 7 Bộ binh |
| 12 | Nguyễn Cao KỳVõ khoa Nam Định[6] | 1930-2011 | Phó Tổng thống Việt Nam Cộng hòa | Giải ngũ năm 1967 để tham chính (đắc cử Phó Tổng thống Đệ nhị Cộng hòa) - Ngày 8/4/1964 thăng cấp Chuẩn tướng đương nhiệm Tư lệnh Không quân | |
| 13 | Dương Ngọc Lắm(C)Võ bị Liên quân Viễn Đông Đà Lạt | 1924-1973 | Phụ tá Đặc biệt Phủ Thủ tướng | Giải ngũ năm 1964 | |
| 14 | Đặng Thanh Liêm(C)Võ bị Liên quân Viễn Đông Đà Lạt | 1925-2017 | Tư lệnh Sư đoàn 5 Bộ binh | Giải ngũ năm 1965 - Ngày 8/4/1964 thăng cấp Chuẩn tướng đương nhiệm Tư lệnh Sư đoàn 5 Bộ binh | |
| 15 | Nguyễn Văn QuanThiếu sinh quân PhápSĩ quan Đặc biệt Pháp | 1910-1969 | Giám đốc Nha An ninh Quân đội | Giải ngũ năm 1965 | |
| 16 | Tôn Thất Xứng(C)Võ bị Quốc gia Huế K1 | 1923-2018 | Chỉ huy trưởng Trường Đại học Quân sự | Giải ngũ năm 1967 | |
| 17 | Nguyễn CaoAlbertVõ bị Đà Lạt K4 | 1925-1998 | 1965 | Chánh Văn phòng Thủ tướng Nguyễn Khánh | Giải ngũ năm 1965 - Ngày 11/8/1964 thăng cấp Chuẩn tướng đương nhiệm Chánh Văn phòng Thủ tướng Nguyễn Khánh |
| 18 | Nguyễn Văn Chuân(C)Võ bị Quốc gia Huế K1 | 1923-2002 | Tư lệnh Quân đoàn I & Vùng 1 Chiến thuật | Giải ngũ năm 1966 - Ngày 11/8/1964 thăng cấp Chuẩn tướng đương nhiệm Trưởng phòng 4 Bộ Tổng tham mưu | |
| 19 | Bùi Hữu Nhơn(C)Võ bị Liên quân Viễn Đông Đà Lạt | 1928-2022 | Ủy ban Điều hành Quốc tế Quân viện | Giải ngũ năm 1968 - Ngày 11/8/1964 thăng cấp Chuẩn tướng đương nhiệm Chỉ huy trưởng Trường Sĩ quan Thủ Đức | |
| 20 | Đoàn Văn Quảng(B)Võ bị Lục quân Pháp | 1923-1982 | 1966 | Chỉ huy trưởng Trung tâm Huấn luyện Quang Trung | Ngày 1/11/1964 thăng cấp Chuẩn tướng đương nhiệm Tư lệnh Lực lượng Đặc biệt |
| 21 | Trương Quang Ân(C)(D)[7]Võ bị Đà Lạt K4 | 1932-1968 | 1968 | Tư lệnh Sư đoàn 23 Bộ binh | Ngày 8/9/1968 tử nạn trực thăng gần Đức Lập (Quảng Đức) khi đang làm nhiệm vụ, được truy thăng cấp bậc Thiếu tướng - Ngày 19/6/1968 thăng cấp Chuẩn tướng đương nhiệm Sư đoàn 23 Bộ binh |
| 22 | Nguyễn Văn Kiểm(C)Võ bị Liên quân Viễn Đông Đà Lạt | 1924-1969 | Tham mưu trưởng Biệt bộ Phủ Tổng thống | Năm 1969 bị đặc công Việt Cộng đánh bom ám sát tại Sài Gòn, khiến ông bị thương (cụt chân) và sau đó tử vong - Ngày 11/8/1964 thăng cấp Chuẩn tướng đương nhiệm Chỉ huy trưởng Trường Võ bị Quốc gia Đà Lạt | |
| 23 | Nguyễn Ngọc LoanVõ khoa Thủ Đức K1 [8] | 1930-1998 | Thanh tra Quốc phòng | Ngày 1/11/1966, thăng cấp Chuẩn tướng đương nhiệm Tổng giám đốc Cảnh sát Quốc gia | |
| 24 | Hoàng Văn LạcVõ bị Quốc gia Huế K2 | 1927-2014 | 1969 | Tư lệnh phó Lãnh thổQuân khu 1 | Ngày 19/6/1968, thăng cấp Chuẩn tướng đương nhiệm Thứ trưởng Xây dựng Nông thôn |
| 25 | Nguyễn Xuân Trang(B)(C)Võ bị Nước Ngọt[9] | 1924-2015 | Tham mưu phóBộ Tổng tham mưu | Ngày 11/8/1964, thăng cấp Chuẩn tướng đương nhiệm Tham mưu trưởng Quân đoàn IV | |
| 26 | Trần Văn Chơn(B)(E)[10](F)[11]Sĩ quan Hải quânNha Trang Khóa 1 | 1920-2019 | 1970 | Tư lệnh Hải Quân | Giải ngũ năm 1974 -Ngày 19/6/1968, thăng cấp (Phó Đề đốc) Chuẩn tướng đương nhiệm Tư lệnh Hải quân |
| 27 | Bùi Đình Đạm(C)Võ bị Quốc gia Huế K1 | 1926-2009 | Tổng Giám đốcTổng nha Nhân lực Quốc phòng | Ngày 19/6/1968, thăng cấo Chuẩn tướng đương nhiệm Giám đốc Nha Động viên | |
| 28 | Vũ Ngọc Hoàn(B)Đại học Quân y K1 | 1922-1993 | Phó Tổng thanh traQuân lực Việt Nam Cộng hòa | Ngày 19/6/1968, thăng cấp Y sĩ Chuẩn tướng đương nhiệm Cục trưởng Cục Quân y | |
| 29 | Lâm Quang Thơ(C)Võ bị Đà Lạt K3 | 1931-1985 | Chỉ huy trưởngTrường Võ bị Quốc gia Việt Nam | Ngày 19/6/1968, thăng cấp Chuẩn tướng đương nhiệm Chỉ huy trưởng Trường Bộ binh Thủ Đức | |
| 30 | Lê Ngọc Triển(C)Võ bị Quốc gia Huế K2 | 1927-2019 | Tham mưu phóHành quân Bộ Tổng tham mưu | Ngày 19/6/1968, thăng cấp Chuẩn tướng đương nhiệm Chỉ huy trưởng Trung tâm Huấn luyện Quang Trung | |
| 31 | Phạm Văn PhúVõ bị Đà Lạt K8 | 1928-1975 | 1971 | Tư lệnh Quân đoàn IIQuân khu 2 | Tự sát ngày ngày 30 tháng 4 năm 1975 -Ngày 16/4/1967, thăng cấp Chuẩn tướng đương nhiệm Tư lệnh Biệt khu 44 (Khu vực Đồng Tháp Mười) |
| 32 | Nguyễn Huy Ánh(D)Không quân Pháp | 1934-1972 | 1972 | Tư lệnhSư đoàn 4 Không quân | Ngày 27/4/1972 Tử nạn trực thăng tại Bình Thủy, Cần Thơ. Được truy thăng cấp bậc Thiếu tướng -Ngày 1/11/1971, thăng cấp Chuẩn tướng đương nhiệm Tư lệnh Sư đoàn 4 Không quân |
| 33 | Trần Bá Di(B)(C)(G)[12]Võ bị Đà Lạt K5 | 1931-2018 | Chỉ huy trưởng Trung tâmHuấn luyện Quang trung | Tháng 4/1970, thăng cấp Chuẩn tướng đương nhiệm Tư lệnh Sư đoàn 9 bộ binh | |
| 34 | Nguyễn Khoa NamVõ khoa Thủ Đức K3 | 1927-1975 | Tư lệnh Quân đoàn IVQuân khu 4 | Tự sát ngày 30 tháng 4 năm 1975 -Ngày 19/6/1970, thăng cấp Chuẩn tướng đương nhiệm Sư đoàn 7 bộ binh | |
| 35 | Nguyễn Thanh Sằng(B)(C)Võ bị Quốc gia Huế K2 | 1926-2005 | Tư lệnh Tiền phươngQuân đoàn IV | Giải ngũ năm 1973 -Ngày 1/11/1964, thăng cấp Chuẩn tướng sau khi rời chức Tư lệnh Sư đoàn 5 bộ binh, trước khi nhậm chức Tư lệnh Sư đoàn 25 bộ binh | |
| 36 | Phan Đình Soạn(C)(D)Võ khoa Thủ Đức K1 | 1929-1972 | Tư lệnh phó Quân đoàn IQuân khu 1 | Ngày 25/2/1972, tử nạn trực thăng tại vùng biển gần Vịnh Đà Nẵng khi đang bay làm nhiệm vụ. Được truy thăng cấp bậc Thiếu tướng -Ngày 1/7/1970, thăng cấp Chuẩn tướng đương nhiệm Chỉ huy trưởng Pháo binh | |
| 37 | Nguyễn Duy Hinh(C)Võ khoa Nam Định | 1929 | 1973 | Tư lệnhSư đoàn 3 Bộ binh | Ngày 1/7/1970, thăng cấp Chuẩn tướng Tư lệnh phó lãnh thổ Quân đoàn IV |
| 38 | Đào Duy Ân(C)Võ bị Đà Lạt K4 | 1932 | 1974 | Tư lệnh phó Quân đoàn IIIQuân khu 3 | Ngày 1/7/1970, thăng cấp Chuẩn tướng Tư lệnh phó Quân đoàn III |
| 39 | Võ Văn Cảnh(C)Võ bị Địa phươngTrung Việt Đập Đá Huế K3 | 1922-1994 | Thứ trưởng Nội vụTổng giám đốc Nhân dân Tự vệ | Ngày 1/7/1970, thăng cấp Chuẩn tướng đương nhiệm Sư đoàn 23 bộ binh | |
| 40 | Đỗ Kế Giai(B)(C)(G)Võ bị Đà Lạt K5 | 1929-2016 | Tư lệnhBinh chủng Biệt Động quânTrung ương | Ngày 1/11/1967, thăng cấp Chuẩn tướng đương nhiệm Tư lệnh Sư đoàn 10 bộ binh (Sư đoàn 18 sau này) | |
| 41 | Võ Xuân LànhVõ khoa Thủ Đức K1 | 1931-1982 | Tư lệnh phó Không quân | Năm 1969, thăng cấp Chuẩn tướng đương nhiệm Tư lệnh phó Không quân | |
| 42 | Lâm Ngươn Tánh(E)(F)Sĩ quan Hải quânNha Trang K1 | 1928-2018 | Phụ tá Quốc vụ khanh | Ngày 1/11/1970, thăng cấp (Phó đề đốc) Chuẩn tướng đương nhiệm Tư lệnh phó Hải quân | |
| 43 | Nguyễn Khắc BìnhVõ khoa Thủ Đức K1 | 1931 | 1975 | Tư lệnhCảnh sát Quốc giaĐặc uỷ Trung ương | Ngày 1/11/1970, thăng cấp Chuẩn tướng đương nhiệm Tư lệnh Cảnh sát Quốc gia |
| 44 | Lê Minh Đảo(B)(G)(H)[13]Võ bị Đà Lạt K10 | 1933-2020 | Tư lệnhSư đoàn 18 Bộ binh | Ngày 1/11/1972, thăng cấp Chuẩn tướng đương nhiệm Tư lệnh Sư đoàn 18 bộ binh | |
| 45 | Bùi Thế Lân(H)Võ khoa Thủ Đức K4 | 1932-2014 | Tư lệnh Sư đoànThủy quân Lục chiến | Ngày 28/5/1972, thăng cấp Chuẩn tướng đương nhiệm Tư lệnh Sư đoàn Thủy quân Lục chiến | |
| 46 | Phan Đình Niệm(H)Võ bị Đà Lạt K4 | 1931 | Tư lệnhSư đoàn 22 Bộ binh | Ngày 1/11/1972, thăng cấp Chuẩn tướng đương nhiệm Tư lệnh Sư đoàn 22 bộ binh |
Ghi thêm
[sửa | sửa mã nguồn] -Cấp Thiếu tướng Giáo phái Cao Đài- Lê Hoàng Cưu
- Lê Văn Tất
- Trần Văn Có
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ (A) Những tướng lĩnh không có nguồn gốc từ Quân đội đầu tiên của Việt Nam là Quân đội Quốc gia, nhưng đã có thời gian phục vụ và được phong tướng ở thời kỳ này. Vì Quân đội Quốc gia là tiền thân của Quân đội Việt Nam Cộng hòa và sau nữa là Quân lực Việt Nam Cộng hòa nên những vị này vẫn có tên trên danh sách tướng lĩnh Việt Nam Cộng hòa.
- ^ Xuất thân từ Trường Sĩ quan.
- ^ Thứ tự theo năm được phong cấp.
- ^ (B) Bị tù lưu đày (cải tạo) sau ngày 30 tháng 4 năm 1975.
- ^ (C) Đã du học lớp Chỉ huy và Tham mưu cao cấp tại Học viện Fort Leavenworth, Hoa Kỳ.
- ^ Trường Sĩ quan Trừ bị Nam Định.
- ^ (D) Tử nạn và tử trận, được truy thăng (chữ đậm).
- ^ Trường Sĩ quan Trừ bị Thủ Đức
- ^ Có tên Pháp: École Militaire Nuoc Ngot, còn gọi là khóa 2 Võ bị Liên quân Viễn Đông đặt tại Vũng Tàu với tên khóa Đỗ Hữu Vị
- ^ (E) Đề đốc Hải quân
- ^ (F) Đã du học lớp Chỉ huy Tham mưu cao cấp Hải quân tại trường Cao đẳng Hải chiến New Port, Rhode Island, Hoa Kỳ (tương đương với lớp Chỉ huy Tham mưu Fort Leavenworth của Bộ binh)
- ^ (G) Bị tù lưu đày thời gian 17 năm (1975-1992)
- ^ (H) Một trong 3 Chuẩn tướng của QLViệt Nam Cộng hòa được thăng cấp Thiếu tướng vào tháng 4 năm 1975, thời điểm cuối cùng sau khi Việt Nam Cộng hòa đã để mất Quân khu 1 (Quân đoàn I) và Quân khu 2 (Quân đoàn II).
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]- Đại tướng Việt Nam Cộng hòa
- Trung tướng Việt Nam Cộng hòa
- Chuẩn tướng Việt Nam Cộng hòa
- Tướng lãnh Việt Nam Cộng hòa bị tù lưu đày
- Tướng lãnh Việt Nam Cộng hòa tốt nghiệp Đại học Quân sự Hoa Kỳ
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- Trần Ngọc Thống, Hồ Đắc Huân, Lê Đình Thụy (2011), Lược sử Quân Lực Việt Nam Cộng hòa
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Danh sách sĩ quan Quân lực Việt Nam Cộng Hòa Lưu trữ ngày 15 tháng 4 năm 2018 tại Wayback Machine
- Thiếu tướng Quân lực Việt Nam Cộng hòa
- Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
Từ khóa » Thiếu Tướng Lê Văn Tất
-
Thiếu Tướng Cao Đài Lê Văn Tất Năm 1963 - YouTube
-
Thiếu Tướng Lê Văn Tất Năm 1963 - YouTube
-
Ông Lê Văn Tất – Los Angeles, CA - Truong Buu Diep Foundation
-
CAO ĐÀI DƯỚI CHẾ ĐỘ NGÔ ĐÌNH DIỆM - Giao Điểm Online
-
2 Cựu Thiếu Tướng Nhận Hối Lộ Trong Vụ Buôn Lậu Hơn 198 Triệu Lít Xăng
-
Cựu Thiếu Tướng Nhận Hối Lộ: Tôi Vô Cùng Hối Hận, Xin Lỗi Đảng, Nhà ...
-
Lê Văn Tỵ – Wikipedia Tiếng Việt
-
[PDF] Quân Đội CAO ĐÀI
-
CaoDaiSM - THIẾU TƯỚNG LÊ VĂN TẤT VIẾNG TÒA THÁNH 1963...
-
'Thanh Lọc' Cảnh Sát Biển Việt Nam, Khai Trừ Đảng 2 Tư Lệnh - BBC
-
Việt Nam: Cựu Tư Lệnh Cảnh Sát Biển Nhận Hối Lộ đối Mặt 15-17 Năm Tù
-
Cuộc Gặp đầy "duyên Nợ" Của Thiếu Tướng Hồ Sỹ Tiến Với Lê Văn Thọ
-
Thiếu Tướng Trần Văn Tất - Báo Công An Nhân Dân điện Tử