Thời Hạn Xét Xử Khiếu Kiện Quyết định Hành Chính Tại Khoản 3 Điều ...
Có thể bạn quan tâm
Câu hỏi:
Thưa luật sư, Tôi có thắc mắc trong vấn đề sau rất mong nhận được sự tư vấn của luật sư! Tôi xin chân thành cám ơn!
Điều 130 Luật Tố tụng hành chính chỉ quy định thời hạn chuẩn bị xét xử đối với các quyết định hành chính thuộc trường hợp quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 116 của Luật này mà không quy định thời hạn chuẩn bị xét xử đối với các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 116 của Luật này. Vậy trong trường hợp khiếu kiện quyết định hành chính thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính thì Tòa án áp dụng thời hạn xét xử như thế nào?

Trả lời tư vấn:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Quốc tế DSP. Trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:
Theo quy định tại Điều 130 Luật Tố tụng Hành chính năm 2015 thì thời hạn chuẩn bị xét xử các vụ án hành chính, trừ vụ án xét xử theo thủ tục rút gọn, vụ án có yếu tố nước ngoài và vụ án khiếu kiện về danh sách cử tri được quy định như sau:
“Điều 130. Thời hạn chuẩn bị xét xử
Thời hạn chuẩn bị xét xử các vụ án, trừ vụ án xét xử theo thủ tục rút gọn, vụ án có yếu tố nước ngoài và vụ án khiếu kiện về danh sách cử tri được quy định như sau:
1. 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 116 của Luật này.
2. 02 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 116 của Luật này.
…”
Theo quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a, b khoản 3 Điều 116 Luật Tố tụng Hành chính năm 2015 về thời hiệu khởi kiện thì:
“Điều 116. Thời hiệu khởi kiện
2. Thời hiệu khởi kiện đối với từng trường hợp được quy định như sau:
a) 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
b) 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước;
…
3. Trường hợp đương sự khiếu nại theo đúng quy định của pháp luật đến cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thì thời hiệu khởi kiện được quy định như sau:
a) 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;
b) 01 năm kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật mà cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền không giải quyết và không có văn bản trả lời cho người khiếu nại.
…”
Theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Luật Tố tụng Hành chính năm 2015 và Điều 103 Luật Cạnh tranh năm 2018 thì trong lĩnh vực cạnh tranh chỉ có quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh mới thuộc thẩm quyền giải quyết cua Tòa án.
khoản 3 Điều 30 Luật Tố tụng Hành chính 2015:
“Điều 30. Khiếu kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
… 3. Khiếu kiện quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước;
…”
Điều 103 Luật Canh tranh năm 2018:
“Điều 103. Khởi kiện quyết định giải quyết khiếu nại
1. Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại, tổ chức, cá nhân có quyền khởi kiện một phần hoặc toàn bộ nội dung của quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của Luật Tố tụng hành chính trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.
2. Trường hợp Tòa án thụ lý đơn khởi kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có trách nhiệm chuyển hồ sơ vụ việc cạnh tranh đến Tòa án trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tòa án.”
Theo quy định tại khoản 2 Điều 130 Luật Tố tụng Hành chính năm 2015 thì thời hạn chuẩn bị xét xử đối với khiếu kiện quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh là 02 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án. Do đó, đối với các quyết định giải quyết khiếu nại còn lại thuộc đối tượng khởi kiện vụ án hành chính được nêu tại khoản 3 Điều 116 Luật Tố tụng Hành chính năm 2015 thì thời hạn chuẩn bị xét xử được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 130 Luật Tố tụng Hành chính năm 2015 là 04 tháng.
Trên đây là phần tư vấn của Công ty Luật Quốc tế DSP.
Trên đây là bài viết của Công ty Luật Quốc tế DSP. Nếu còn vấn đề nào thắc mắc, Quý khách hàng vui lòng liên hệ tới Công ty Luật Quốc tế DSP để nhận được sự tư vấn và hỗ trợ kịp thời.
Mọi thông tin chi tiết, Quý khách vui lòng liên hệ với Công ty Luật Quốc tế DSP chúng tôi theo:
Điện thoại: 0236 222 55 88
Hotline: 089 661 6767 hoặc 089 661 7728
Email: [email protected]
Fanpage: facebook.com/dsplawfirm.vn
Miền Trung: 87 Phạm Tứ, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
Miền Nam: Tầng 2, Toà nhà GP Bank, 83 Đinh Tiên Hoàng, Quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam
Hoa Kỳ: 9869 Coronado Lake Drive, Boynton Beach City, Florida 33437, USA
Rất mong được hợp tác cùng Quý khách hàng!
Từ khóa » điều 116 Luật Tố Tụng Hành Chính
-
Thụ Lý, Giải Quyết đơn Khởi Kiện Các Quyết định Hành Chính, Hành Vi ...
-
Xác định Thời Hiệu Khởi Kiện Của Vụ án Hành Chính - Luật Việt An
-
Luật Tố Tụng Hành Chính 2015 Số 93/2015/QH13 - Thư Viện Pháp Luật
-
Luật Tố Tụng Hành Chính 2015, Luật Số 93/2015/QH13 - LuatVietnam
-
Thời Hiệu Khởi Kiện Vụ án Hành Chính - Văn Phòng Luật Sư Quang Thái
-
Thời Hiệu, Thủ Tục Khởi Kiện Vụ án Hành Chính. Điều 115, 116, 117 ...
-
Thời Hiệu Khởi Kiện Một Quyết định Hành Chính được Quy định Như ...
-
Bàn Về Xác định Thời Hiệu Khởi Kiện Vụ án Hành Chính đối Với Quyết ...
-
Thời Hiệu Khởi Kiện Vụ án Hành Chính
-
Thời Hiệu Khởi Kiện Vụ án Hành Chính Có Còn Không?
-
Phân Biệt Khiếu Nại Hành Chính Và Khởi Kiện Hành Chính - Trang Chủ
-
Thời Hiệu Khởi Kiện Vụ án Hành Chính Theo Quy định Của Luật Tố ...
-
Thời Hiệu Khởi Kiện Có được Xác định Là Căn Cứ Xử Lý đơn Khởi Kiện ...
-
Trình Tự, Thủ Tục Khởi Kiện, Giải Quyết Vụ án Hành Chính.