Thống đốc Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam - Wikipedia
Có thể bạn quan tâm
| Thống đốc Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam | |
|---|---|
| Ngân hàng Nhà nước | |
| Kính ngữ | Thống đốc(thông dụng)Đồng chí Thống đốc |
| Thành viên của | Chính phủ Việt Nam |
| Báo cáo tới | Thủ tướng |
| Trụ sở | Số 49 Lý Thái Tổ - Phường Hoàn Kiếm - Thành phố Hà Nội[1] |
| Bổ nhiệm bởi | Chủ tịch nướctheo sự đề cử của Thủ tướng Chính phủ |
| Nhiệm kỳ | Không nhiệm kỳ |
| Người đầu tiên nhậm chức | Nguyễn Lương Bằng |
| Thành lập | 3 tháng 5 năm 1951 |
| Website | www.sbv.gov.vn |
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là người đứng đầu Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là một cơ quan ngang Bộ trong Chính phủ Việt Nam, vì vậy Thống đốc Ngân hàng Nhà nước tương đương cấp Bộ trưởng, là một thành viên của Chính phủ, được Thủ tướng đề nghị trình Quốc hội chấp thuận bổ nhiệm.
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hiện nay là bà Nguyễn Thị Hồng.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Khi thành lập, chức danh của người đứng đầu Ngân hàng Quốc gia rồi Ngân hàng Nhà nước là Tổng Giám đốc. Từ tháng 4 năm 1989, chức danh này được gọi là Thống đốc.
Quyền hạn, nhiệm vụ
[sửa | sửa mã nguồn]Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có quyền hạn và nhiệm vụ sau:
- Chỉ đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo đúng quy định của Hiến pháp, Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Nghị định của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Nghị định của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, Quy chế làm việc của Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan;
- Phân công công việc cho các Phó Thống đốc;
- Ủy quyền cho Trưởng Văn phòng đại diện, giám đốc Chi nhánh giải quyết một số công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước;
- Ủy quyền cho Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước thực hiện một số công việc cụ thể trong khuôn khổ pháp luật; chủ động phối hợp với các Bộ, cơ quan khác để xử lý các vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước hoặc các vấn đề do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phân công;
- Chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra hoạt động của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp, các tổ chức tín dụng, các cơ quan, tổ chức khác, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng;
- Ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Thống đốc.
- Ủy quyền hoặc phân công một Phó Thống đốc trực điều hành công việc chung của Ngân hàng Nhà nước khi Thống đốc vắng mặt.
- Trực tiếp giải quyết hoặc phân công một Phó Thống đốc xử lý các công việc của Phó Thống đốc khác khi Phó Thống đốc đó vắng mặt.
Lãnh đạo qua các thời kỳ
[sửa | sửa mã nguồn]Chú ý: Mục in nghiêng là người giữ chức vụ Quyền Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
| TT | Họ và tên | Nhiệm kỳ | Chức vụ trước đó | Ghi chú | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bắt đầu | Kết thúc | Số ngày | |||||
| Tổng Giám đốc Ngân hàng Quốc gia Việt Nam | |||||||
| 1 | Nguyễn Lương Bằng | 3 tháng 5 năm 1951 | 10 tháng 4 năm 1952 | 343 ngày | Trưởng ban Tài chính - kinh tế Trung ương Đảng | ||
| 2 | Lê Viết Lượng | 11 tháng 5 năm 1952 | 21 tháng 1 năm 1961 | 8 năm, 255 ngày | Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Quốc gia Việt Nam | ||
| Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | |||||||
| (2) | Lê Viết Lượng | 21 tháng 1 năm 1961 | 27 tháng 1 năm 1963 | 3 năm, 6 ngày | Tổng Giám đốc Ngân hàng Quốc gia Việt Nam | ||
| Tổng: 10 năm, 261 ngày | |||||||
| - | Tạ Hoàng Cơ | 27 tháng 1 năm 1963 | 18 tháng 8 năm 1964 | 1 năm, 204 ngày | Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Quốc gia Việt Nam | Quyền Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | |
| 3 | 18 tháng 8 năm 1964 | 28 tháng 12 năm 1974 | 10 năm, 132 ngày | Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | |||
| Tổng: 11 năm, 335 ngày | |||||||
| 4 | Đặng Việt Châu | 28 tháng 12 năm 1974 | 6 tháng 5 năm 1976 | 1 năm, 130 ngày | Bộ trưởng Bộ Tài chính | Kiêm nhiệm cùng chức Phó Thủ tướng Chính phủ | |
| 5 | Hoàng Anh | 6 tháng 5 năm 1976 | 28 tháng 2 năm 1977 | 298 ngày | Phó Thủ tướng Chính phủ | ||
| 6 | Trần Dương | 28 tháng 2 năm 1977 | 20 tháng 2 năm 1981 | 3 năm, 358 ngày | |||
| 7 | Nguyễn Duy Gia | 20 tháng 2 năm 1981 | 21 tháng 6 năm 1986 | 5 năm, 121 ngày | Trẻ nhất khi nhậm chức (43 tuổi) | ||
| 8 | Lữ Minh Châu | 21 tháng 6 năm 1986 | 26 tháng 4 năm 1989 | 2 năm, 309 ngày | Giám đốc Ngân hàng Quốc gia Sài Gòn – Gia Định | ||
| Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | |||||||
| 9 | Cao Sĩ Kiêm | 26 tháng 4 năm 1989 | 23 tháng 10 năm 1997 | 8 năm, 180 ngày | Bí thư Tỉnh ủy Thái Bình | Dính bê bối vụ án EPCO - Minh Phụng | |
| - | Đỗ Quế Lượng | 23 tháng 10 năm 1997 | 7 tháng 5 năm 1998 | 196 ngày | Phó Thống đốc Thường trực Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | Quyền Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | |
| 10 | Nguyễn Tấn Dũng | 7 tháng 5 năm 1998 | 11 tháng 12 năm 1999 | 1 năm, 218 ngày | Trưởng Ban Kinh tế Trung ương | Kiêm nhiệm cùng chức Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ | |
| 11 | Lê Đức Thúy | 11 tháng 12 năm 1999 | 23 tháng 8 năm 2007 | 7 năm, 255 ngày | Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | ||
| 12 | Nguyễn Văn Giàu | 23 tháng 8 năm 2007 | 3 tháng 8 năm 2011 | 3 năm, 345 ngày | Bí thư Tỉnh ủy Ninh Thuận | ||
| 13 | Nguyễn Văn Bình | 3 tháng 8 năm 2011 | 8 tháng 4 năm 2016 | 4 năm, 249 ngày | Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | ||
| 14 | Lê Minh Hưng | 9 tháng 4 năm 2016 | 12 tháng 11 năm 2020 | 4 năm, 217 ngày | Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | ||
| 15 | Nguyễn Thị Hồng | 12 tháng 11 năm 2020 | đương nhiệm | 5 năm, 58 ngày | Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | Nữ Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đầu tiên | |
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Bản sao đã lưu trữ". Thông báo về việc chuyển địa điểm trụ sở làm việc. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2022. {{Chú thích web}}: Đã bỏ qua văn bản “10:51 AM” (trợ giúp); Đã bỏ qua văn bản “Ngày đăng 05/12/2018” (trợ giúp)Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Ngân hàng Nhà nước Lưu trữ ngày 15 tháng 12 năm 2011 tại Wayback Machine
| |
|---|---|
|
| |
|---|---|
| Bộ |
|
| Cơ quanngang Bộ |
|
Từ khóa » Thống đốc Ngân Hàng Nhà Nước Tiếng Anh Là Gì
-
Thống đốc Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam Tiếng Anh Là Gì?
-
CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Tiếng Anh Là Gì - Tr-ex
-
"Ngân Hàng Nhà Nước" Trong Tiếng Anh Là Gì: Định Nghĩa, Ví Dụ ...
-
VietBank được Chấp Thuận Thành Lập 02 Chi Nhánh
-
Ban Lãnh đạo đương Nhiệm - Ngân Hàng Nhà Nước
-
Ngân Hàng Nhà Nước
-
Trang Chủ - Ngân Hàng Nhà Nước
-
Lãnh đạo NHNN Qua Các Thời Kỳ
-
Tên Tiếng Anh Của Các Cơ Quan, đơn Vị, Chức Danh Nhà Nước
-
Thông Tư 08/2022/TT-NHNN Trình Tự Thủ Tục Giám Sát Ngân Hàng
-
Danh Mục Tên Tiếng Anh Của Các Cơ Quan, đơn Vị, Chức Danh Nhà ...
-
Tạp Chí Ngân Hàng - Cơ Quan Của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
-
Thông Tư 06/2022/TT-NHNN Sửa đổi, Bổ Sung Một Số điều Của ...