Thống đốc Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam - Wikipedia

Thống đốc Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam
Biểu trưng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Quốc kỳ Việt Nam
Đương nhiệmNguyễn Thị Hồngtừ 12 tháng 11 năm 2020
Ngân hàng Nhà nước
Kính ngữThống đốc(thông dụng)Đồng chí Thống đốc
Thành viên củaChính phủ Việt Nam
Báo cáo tớiThủ tướng
Trụ sởSố 49 Lý Thái Tổ - Phường Hoàn Kiếm - Thành phố Hà Nội[1]
Bổ nhiệm bởiChủ tịch nướctheo sự đề cử của Thủ tướng Chính phủ
Nhiệm kỳKhông nhiệm kỳ
Người đầu tiên nhậm chứcNguyễn Lương Bằng
Thành lập3 tháng 5 năm 1951
Websitewww.sbv.gov.vn

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là người đứng đầu Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là một cơ quan ngang Bộ trong Chính phủ Việt Nam, vì vậy Thống đốc Ngân hàng Nhà nước tương đương cấp Bộ trưởng, là một thành viên của Chính phủ, được Thủ tướng đề nghị trình Quốc hội chấp thuận bổ nhiệm.

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hiện nay là bà Nguyễn Thị Hồng.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Khi thành lập, chức danh của người đứng đầu Ngân hàng Quốc gia rồi Ngân hàng Nhà nước là Tổng Giám đốc. Từ tháng 4 năm 1989, chức danh này được gọi là Thống đốc.

Quyền hạn, nhiệm vụ

[sửa | sửa mã nguồn]

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có quyền hạn và nhiệm vụ sau:

  • Chỉ đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo đúng quy định của Hiến pháp, Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Nghị định của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Nghị định của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, Quy chế làm việc của Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan;
  • Phân công công việc cho các Phó Thống đốc;
  • Ủy quyền cho Trưởng Văn phòng đại diện, giám đốc Chi nhánh giải quyết một số công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước;
  • Ủy quyền cho Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước thực hiện một số công việc cụ thể trong khuôn khổ pháp luật; chủ động phối hợp với các Bộ, cơ quan khác để xử lý các vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước hoặc các vấn đề do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phân công;
  • Chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra hoạt động của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp, các tổ chức tín dụng, các cơ quan, tổ chức khác, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng;
  • Ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Thống đốc.
  • Ủy quyền hoặc phân công một Phó Thống đốc trực điều hành công việc chung của Ngân hàng Nhà nước khi Thống đốc vắng mặt.
  • Trực tiếp giải quyết hoặc phân công một Phó Thống đốc xử lý các công việc của Phó Thống đốc khác khi Phó Thống đốc đó vắng mặt.

Lãnh đạo qua các thời kỳ

[sửa | sửa mã nguồn]

Chú ý: Mục in nghiêng là người giữ chức vụ Quyền Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

TT Họ và tên Nhiệm kỳ Chức vụ trước đó Ghi chú
Bắt đầu Kết thúc Số ngày
Tổng Giám đốc Ngân hàng Quốc gia Việt Nam
1 Nguyễn Lương Bằng 3 tháng 5 năm 1951 10 tháng 4 năm 1952 343 ngày Trưởng ban Tài chính - kinh tế Trung ương Đảng
2 Lê Viết Lượng 11 tháng 5 năm 1952 21 tháng 1 năm 1961 8 năm, 255 ngày Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Quốc gia Việt Nam
Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(2) Lê Viết Lượng 21 tháng 1 năm 1961 27 tháng 1 năm 1963 3 năm, 6 ngày Tổng Giám đốc Ngân hàng Quốc gia Việt Nam
Tổng: 10 năm, 261 ngày
- Tạ Hoàng Cơ 27 tháng 1 năm 1963 18 tháng 8 năm 1964 1 năm, 204 ngày Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Quốc gia Việt Nam Quyền Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
3 18 tháng 8 năm 1964 28 tháng 12 năm 1974 10 năm, 132 ngày Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Tổng: 11 năm, 335 ngày
4 Đặng Việt Châu 28 tháng 12 năm 1974 6 tháng 5 năm 1976 1 năm, 130 ngày Bộ trưởng Bộ Tài chính Kiêm nhiệm cùng chức Phó Thủ tướng Chính phủ
5 Hoàng Anh 6 tháng 5 năm 1976 28 tháng 2 năm 1977 298 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ
6 Trần Dương 28 tháng 2 năm 1977 20 tháng 2 năm 1981 3 năm, 358 ngày
7 Nguyễn Duy Gia 20 tháng 2 năm 1981 21 tháng 6 năm 1986 5 năm, 121 ngày Trẻ nhất khi nhậm chức (43 tuổi)
8 Lữ Minh Châu 21 tháng 6 năm 1986 26 tháng 4 năm 1989 2 năm, 309 ngày Giám đốc Ngân hàng Quốc gia Sài Gòn – Gia Định
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
9 Cao Sĩ Kiêm 26 tháng 4 năm 1989 23 tháng 10 năm 1997 8 năm, 180 ngày Bí thư Tỉnh ủy Thái Bình Dính bê bối vụ án EPCO - Minh Phụng
- Đỗ Quế Lượng 23 tháng 10 năm 1997 7 tháng 5 năm 1998 196 ngày Phó Thống đốc Thường trực Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Quyền Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
10 Nguyễn Tấn Dũng 7 tháng 5 năm 1998 11 tháng 12 năm 1999 1 năm, 218 ngày Trưởng Ban Kinh tế Trung ương Kiêm nhiệm cùng chức Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ
11 Lê Đức Thúy 11 tháng 12 năm 1999 23 tháng 8 năm 2007 7 năm, 255 ngày Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
12 Nguyễn Văn Giàu 23 tháng 8 năm 2007 3 tháng 8 năm 2011 3 năm, 345 ngày Bí thư Tỉnh ủy Ninh Thuận
13 Nguyễn Văn Bình 3 tháng 8 năm 2011 8 tháng 4 năm 2016 4 năm, 249 ngày Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
14 Lê Minh Hưng 9 tháng 4 năm 2016 12 tháng 11 năm 2020 4 năm, 217 ngày Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
15 Nguyễn Thị Hồng 12 tháng 11 năm 2020 đương nhiệm 5 năm, 58 ngày Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Nữ Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đầu tiên

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Bản sao đã lưu trữ". Thông báo về việc chuyển địa điểm trụ sở làm việc. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2022. {{Chú thích web}}: Đã bỏ qua văn bản “10:51 AM” (trợ giúp); Đã bỏ qua văn bản “Ngày đăng 05/12/2018” (trợ giúp)Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Ngân hàng Nhà nước Lưu trữ ngày 15 tháng 12 năm 2011 tại Wayback Machine
  • x
  • t
  • s
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Việt Nam
  • Nguyễn Lương Bằng (1951–1952)
  • Lê Viết Lượng (1952–1963)
  • Tạ Hoàng Cơ (1963–1964; 1964–1974)
  • Đặng Việt Châu (1974–1976)
  • Hoàng Anh (1976–1977)
  • Trần Dương (1977–1981)
  • Nguyễn Duy Gia (1981–1986)
  • Lữ Minh Châu (1986–1989)
  • Cao Sĩ Kiêm (1989–1997)
  • Đỗ Quế Lượng (1997–1998)
  • Nguyễn Tấn Dũng (1998–1999)
  • Lê Đức Thúy (1999–2007)
  • Nguyễn Văn Giàu (2007–2011)
  • Nguyễn Văn Bình (2011–2016)
  • Lê Minh Hưng (2016–2020)
  • Nguyễn Thị Hồng (2020–)
  • x
  • t
  • s
Bộ trưởng Việt Nam Việt Nam
Bộ
  • Bộ trưởng Bộ Công an
  • Bộ trưởng Bộ Công Thương
  • Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
  • Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
  • Bộ trưởng Bộ Ngoại giao
  • Bộ trưởng Bộ Nội vụ
  • Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
  • Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
  • Bộ trưởng Bộ Tài chính
  • Bộ trưởng Bộ Tư pháp
  • Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
  • Bộ trưởng Bộ Xây dựng
  • Bộ trưởng Bộ Y tế
  • Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo
Cơ quanngang Bộ
  • Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
  • Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
  • Tổng Thanh tra Chính phủ

Từ khóa » Thống đốc Ngân Hàng Nhà Nước Tiếng Anh Là Gì