Thông Tin Thuốc AZITHROMYCIN 500

  • Đăng nhập
  • Sở y tế
  • RSS
Banner _MG_9952_ab4a0324a5 _MG_9946_3d03594230 Toggle navigation
  • Trang chủ
  • Giới thiệu
    • Giới thiệu chung
    • Sơ đồ tổ chức
    • Các phòng chức năng
      • Phòng Tổ chức Hành chính
      • Phòng Kế hoạch Nghiệp vụ
      • Phòng Điều dưỡng - CTXH
      • Phòng Tài chính - Kế toán
    • Các khoa chuyên môn
      • Khoa khám bệnh
      • Khoa nhi
      • Khoa Nội tổng hợp
      • Khoa Ngoại tổng hợp
      • Khoa phụ sản
      • Khoa truyền nhiễm
      • Khoa y học cổ truyền
      • Khoa xét nghiệm - CĐHA
      • Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế
      • Khoa Cấp cứu - HSTCVCĐ
  • Văn bản
    • Văn bản Sở Y tế
    • Văn bản Bộ Y tế
    • Văn bản BHXH
    • Văn bản Bệnh viện
  • Đoàn thể
  • Tin tức
    • Tin tức từ Sở
    • Thông báo từ Sở
    • Tin mới nổi bật
  • KHÁM CHỮA BỆNH
    • Qui trình khám chữa bệnh
    • Lịch khám bệnh
    • Lịch công tác
    • Bảng giá thu viện phí
    • Bảng giá thuốc
  • HOẠT ĐỘNG Y TẾ
    • Chuyên môn
    • Quy trình kỹ thuật
    • Nghiên cứu khoa học
    • Thông tin thuốc- Dược lâm sàng
    • Quản lý chất lượng-An toàn người bệnh
  • Tư vấn GDSK
  • Thư viện ảnh
  • Liên hệ
  • Video Clip
  • Lịch trực
  • Lịch làm việc của BS
  • Hệ thống Methadone
  • Chỉ tiêu kế hoạch
  • Chương trình sức khỏe
  • Kết quả thực hiện
  • Nhân lực
  • Tài chính
  • Viện trợ
  • :
  • :
CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ BỆNH VIỆN ĐA KHOA KIM SƠN
  1. Trang chủ
  2. HOẠT ĐỘNG Y TẾ
  3. Thông tin thuốc- Dược lâm sàng
Thông tin Thuốc AZITHROMYCIN 500
Cập nhật lúc: 14:13 - 20/07/2020 Thông tin Thuốc AZITHROMYCIN 500 Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ | Giới thiệu

AZITHROMYCIN 500

Nhóm thuốc: Thuốc nhóm macrolid.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Sản xuất tại: Công ty cổ phần dược Hậu Giang.

 

 

Kháng sinh : AZITHROMYCIN 500

1/ Thành phần:

  • Azithromycin dihydrat...............tương đương 500 mg azithromycin.
  • Tá dược vđ.

2/ Chỉ định:

Azithromycin được chỉ định dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm:

  • Trong nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản và viêm phổi.
  • Nhiễm khuẩn răng miệng.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
  • Viêm tai giữa cấp tính.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên bao gồm viêm xoang, viêm hầu họng/viêm amidan.
  • Bệnh lây truyền qua đường tình dục ở cả nam & nữ do Chlamydia trachomatis hoặc Neisseria gonorrhoeae.
  • Có thể dùng đơn độc Azithromycin hoặc cùng với rifabutin để phòng nhiễm  Mycobacterium avium-intracellidare complex(MAC), là tình trạng nhiễm khuẩn cơ hội thường gặp ở những bệnh nhân nhiễm virutgaay suy giảm miễn dịch ở người (HIV) giai đoạn tiến triển.
  • Chỉ định dùng phối hợp Azithromycin với ethambutol để điều trị nhiễm MAC lan tỏa(DMAC) ở bệnh nhân nhiễm HIV giai đoạn tiến triển.

3/ Liều dùng và cách dùng:

Azithromycin được uống một liều duy nhất trong ngày.

Người lớn:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, nhiễm khuẩn da và mô mềm: Dùng liều 500 mg (1 viên) trong ngày đầu tiên; 4 ngày sau: 250 mg (1/2 viên)/ ngày.
  • Điều trị bệnh lây qua đường tình dục: uống liều duy nhất 1000mg. Với Neisseria gonorrhoeae nhạy cảm: liều khuyến cáo là 1000 mg hoặc 2000 mg Azithromycin dùng đồng thời với 250 hoặc 500 mg ceftriaxon.
  • Để dự phòng nhiễm MAC ở người (HIV) dùng liều 1200 mg mỗi tuần 1 lần.
  • Để điều trị nhiễm DMAC ở bệnh nhân nhiễm HIV tiến triển: dùng liều 600mg, ngày 1 lần.
  • Nên dùng phối hợp Azithromycin với các chất chống Mycobacterium khác có hoạt tính giống MAC in vitro như ethambutol với liều đã được chấp thuận.

Trẻ em:

Ngày đầu tiên: 10 mg/ kg thể trọng/ ngày. Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5: 5 mg/ kg thể trọng/ ngày.

4/ Chống chỉ định:

Chống chỉ định cho bệnh nhân quá mẫn với macrolid hay ketolid. Hoặc với bất kỳ tá dược nào .

5/ Tương tác thuốc:

  • Không sử dụng đồng thời azithromycin với các dẫn chất nấm cựa gà vì có khả năng ngộ độc.
  • Azithromycin được dùng ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi dùng các thuốc kháng acid.
  • Khi dùng chung với cyclosporin, cần theo dõi nồng độ và điều chỉnh liều dùng của cyclosporin cho thích hợp.
  • Khi sử dụng đồng thời với digoxin, cần phải theo dõi nồng độ digoxin vì có khả năng làm tăng hàm lượng digoxin.

6/ Tác dụng không mong muốn:

Cũng như erythromycin, azithromycin được dung nạp tốt, tác dụng không mong muốn thấp (khoảng 13% số người bệnh). Hay gặp nhất là rối loạn tiêu hóa (khoảng 10%) nhưng thường nhẹ và ít xảy ra hơn so với erythromycin. Có thể thấy biến đổi nhất thời số lượng bạch cầu trung tính hay tăng nhất thời enzym gan, đôi khi có thể gặp phát ban, đau đầu và chóng mặt.

Ảnh hưởng thính giác: Sử dụng lâu dài ở liều cao, azithromycin có thể làm giảm sức nghe có hồi phục ở một số người bệnh.

Thường gặp: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.

Ít gặp: Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, ngủ gà. Phát ban, ngứa. Viêm âm đạo, cổ tử cung, ...

Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ. Phù mạch. Men transaminase tăng cao. Giảm bạch cầu trung tính nhất thời.

 

Tin liên quan

Thông tin Thuốc ZIDOCIN DHG

Thông tin Thuốc ZIDIMBIOTIC 500

Thông tin Thuốc VIÊN NANG SATAVIT

Thông tin Thuốc VAGINAPOLY

Thông tin Thuốc TIMOLOL MALEATE EYE DROPS 0.5%

Thông tin Thuốc STIPROL 3G

Thông tin Thuốc THUỐC HO K/H

Thông tin Thuốc PIRACETAM 400MG

Xem thêm » THÔNG BÁO

THÔNG TIN THUỐC

TRA CỨU TƯƠNG TÁC THUỐC

Xây dựng , tổng hợp nhu cầu thuốc biệt dược gốc năm 2025

BẢN TIN THÔNG TIN THUỐC & DLS SỐ I/2025

Thông tin Thuốc Trimexazol

Thông tin Thuốc MEDICLOVIR

Thông tin Thuốc Nostravin Xylometazolin hydroclorid 0,05%

LIÊN KẾT WEB --- Chọn liên kết --- Bộ Y Tế Sở Y Tế Sức khỏe đời sống Hòm thư góp ý

ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN: BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN KIM SƠN

Địa chỉ: Đường Tuệ Tĩnh, Phố Phú Vinh, Thị trấn Phát Diệm, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình

Điện thoại: 0229.3862.014

Email: [email protected]

Từ khóa » Thuốc Azithromycin 1000mg