chuyên mục
- Trang chủ
- Cuộc sống thú vị
thông tin thuốc
Bài 15 thông tin thuốc Nguyễn Phương Thanh Bộ môn Dược lý - Đại học Y Hà Nội Email:
[email protected] NỘI DUNG 1. Đại cương 2. Nguồn dữ liệu thông tin thuốc 3. Quá trình thông tin thuốc 4. Bài tập tình huống
MỤC TIÊU Sau khi học xong sinh viên có khả năng: 1. Phân biệt được các nguồn dữ liệu thông tin thuốc. 2. Phân tích được các bước cần thiết của quá trìnhthông tin thuốc 3. Thực hành thông tin thuốc theo Tình huống chosẵn. CHỮ VIẾT TẮT
| Chữ viết tắt | Giải thích |
| TTT: | Thông tin thuốc |
| DAV Drug Administration of Vietnam | Cục Quản lý dược Việt Nam |
| FDA US Food and Drug Administration | Cục Quản lý Dược phẩm và thực phẩm Mỹ |
| EMA European Medicines Agency | Cơ quan quản lý thuốc Châu Âu |
| MHRA Medicines and Healthcare products Regulatory | Cơ quan quản lý thuốc và sản phẩm Y tế Anh quốc. |
| EMC: electronic Medicines Compendium | Trang web chính thức về tờ SPC được cấp phép ở Anh |
| TGA Therapeutic Goods Administration | Cục Quản lý Dược phẩm điều trị Úc |
| DPD Health Canada Drug ProductDatabase | Dữ liệu sản phẩm thuốc tại Canada |
| WHO World Health Organization | Tổ chức Y tế thế giới |
| CDER Center for Drug Evaluation andResearch | Trung tâm đánh giá và nghiên cứu thuốc (thuộc FDA) |
| CHMP Committee for Medicinal Productsfor Human Use | Ủy ban thuốc sử dụng ở người(thuộc EMA) |
| SPC Summary of productcharacteristics | Tờ tóm tắt đặc tính sản phẩm |
| PI Product information | Tờ thông tin sản phẩm |
| Off - label | Chỉ định không có trên nhãn(Chưa được thẩm định) |
1. Đại cương thông tin thuốc là gì? Thông tin gắn liền với thuốc Quá trình thông tin thuốc ai tham gia thông tin thuốc? Quy định tại Thông tư 13/2009/TT-BYT: + Tổ chức, cá nhân trịu trách nhiệm thông tin thuốc: Dược sỹlâm sàng. + Người yêu cầu thông tin thuốc: Bệnh nhân, nhân viên y tế,nhà quản lý. + Hoạt động thông tin thuốc chủ yếu tại bệnh viện. tại sao thông tin thuốc ngày càng quan trọng?
- Nhiều thuốc mới, dạng bàochế mới được lưu hành
- Sai sót y khoa - Nhiều thuốc được sử dụng hơn
- Các yêu cầu khắt khe hơn về sử dụng an toàn, hiệu quả phân loại hình thức thông tin thuốc: + Theo đối tượng được thông tin: o TTT cho người sử dụng thuốc
: . Nội dung: Lợi ích - tác hại, ADR, tuân thủ điều trị ... . Thông tin đơn giản, dễ hiểu o TTT cho nhân viên y tế
: . Thông tin chuyên sâu . Mang tính cập nhật cao + Theo nội dung được thông tin o TTT về đặc tính, cách sử dụng: Chỉ định, Dược động học, ADR, ... o TTT về đối tượng đặc biệt: Phụ nữ có thai, cho con bú, bệnhnhân suy gan, suy thận, ...
2. Nguồn dữ liệuthông tin thuốc Yêu cầu của một nguồn dữ liệu TTT: o Chính xác, trung thực o Cập nhật o Phù hợp với đối tượng cần thông tin o Được hệ thống hóa o Dễ tra cứu o Sử dụng ngôn ngữ phổ biến o Quảng cáo: Tuân thủ đạo đức. Phân loại: Cấp 1 (Primary literature): Nghiên cứu gốc đăng tải lên các tạp chí Cấp 2 (secondary resource): Cơ sở dữ liệu
. vd: PubMed (Medline), Scopus Cấp 3 (tertiary resource): Tổng hợp
. vd: Guideline, sách Danh mục các thông tin thuốc miễn phí có thể tra cứu tại:http://canhgiacduoc.org.vn/Thongtinthuoc/TraCuuTTT.aspx\ Nguồn dữ liệu cấp 1: + Thông tin chi tiết về thiết kế nghiên cứu, phương pháp nghiêncứu và các kết quả nghiên cứu. + Ưu điểm: Thông tin của nghiên cứu gốc, được trải qua quátrình thẩm định (peer review process). + Nhược điểm: . Sai sót => Kết luận sai . Cần có kiến thức chuyên sâu . Mới => lâu được ứng dụng trong thực hành y khoa VD: New England Journal of Medicine, Journal of the American MedicalAssociation, Archives of Internal Medicine, Annals of Internal Medicine, Lancet,British Medical Journal. Nguồn dữ liệu cấp 2: + Hệ thống sắp xếp + Tóm tắt + Ví dụ: PubMed (Medline), Embase, National Library of MedicineGateway, International Pharmacy Abstracts, Scopus + Ưu điểm: o Hệ thống hóa theo chủ đề o Thông tin ngắn gọn, dễ truy cập tới dữ liệu ban đầu o Có thể cung cấp thông tin cập nhật theo định kỳ. + Nhược điểm: o Dữ liệu rộng lớn o Cần kỹ năng tìm kiếm tốt Nguồn dữ liệu cấp 3: + Tổng hợp các nguồn thông tin cấp 1 và cấp 2. + Dạng: Sách, hướng dẫn điều trị, sổ tay, từ điển, ... + Ưu điểm: o Mang tính khái quát cao o Ngắn gọn, chính xác o Được ứng dụng rộng rãi + Nhược điểm: o Phụ thuộc vào nhóm tác giả o Thông tin có thể không cập nhật o Thông tin quá ngắn gọn khó hiểu + Các sách, giáo trình, từ điển chung về thuốc: Dược thư: + Dược thư là một tài liệu chính thống, pháp lý + Dược thư chứa 700 chuyên luận thuốc (thuốc phổ biến nhất) + Mỗi chuyên luận cho các dạng bào chế, hàm lượng. + Không có chuyên luận phối hợp thuốc + Có thể bao gồm chỉ định off-label. + Cơ sở dữ liệu tra cứu thuốc online: - Ví dụ: Drugs.com, rxlist.com, Medscape.com, Webmd.com - Ưu điểm: Tra nhanh, dữ liệu rộng lớn, hầu hết là miễn phí. - Nhược điểm: Thông tin có thể không chính thống, một số cần trảphí. + Hướng dẫn điều trị (guideline): - Bao gồm: Việt Nam: Bộ y tế, bệnh viện, hiệp hội; Thế giới: WHO, NICE,ADA, ESC, ... - Ưu điểm: . Cho biết các thuốc hàng đầu . Phác đồ điều trị theo flow-chart . Liều lượng thuốc theo phác đồ. - Nhược điểm: . Nhiều thuốc không có trong Hướng dẫn. + CSDL trang web của các cục quản lý dược trên thế giới: Bao gồm: . FDA (Mỹ):http://www.accessdata.fda.gov/scripts/cder/drugsatfda/index.cfm . EMA (châu Âu): http://www.ema.europa.eu/ema/ . EMC (Anh): https://www.medicines.org.uk/emc/ . TGA (Úc): https://www.ebs.tga.gov.au/ . DPD (Canada): http://webprod5.hc-sc.gc.ca/dpd-bdpp/index-eng.jsp Ưu điểm: . Dữ liệu rộng lớn, cập nhật, chính thống tại các nước sở tại . Được thẩm định bởi chuyên gia và có công bố biên bản thẩm định. Nhược điểm: . Một số thuốc tại Việt Nam không tìm được trong các cục QLD này. . Một số thông tin chưa hoặc không được chấp nhận tại Việt Nam. 3. Quy trình thông tin thuốc Gồm 7 bước: Bước 1: Xác định thông tin của người đặt câu hỏi Bước 2: Thu thập các thông tin nền tảng Bước 3: Xác định và phân loại câu hỏi thực sự Bước 4: Phát triển chiến lược và thực hiện tìm kiếm. Bước 5: Thực hiện đánh giá, phân tích và tổng hợp. Bước 6: Soạn và cung cấp câu trả lời Bước 7: Thực hiện lưu trữ và theo dõi.
Tình huống 1: Chống chỉ định đầy đủ của losartan gồm những gì? Có chống chỉ định sử dụng losartan ở BN suy gan nặng hay không?
Tình huống 2: Viêm mũi và xoang cấp tính
, điều trị dự kiến: Thay kháng sinh clarithromycin uống 500 mg x 2 lần/ngày,fexofenadin uống 120 mg x 1 lần/ngày.Bác sĩ băn khoăn về việc sử dụng clarithromycin có thể gây kéo dàiQT, fexofenadin là một thuốc chống dị ứng kháng histamin H1 cũng cóthể gây kéo dài QT. Vậy có chống chỉ định phối hợp 2 thuốc này haykhông?Nếu được phối hợp thì nguy cơ tim mạch liên quan tới 2 thuốc nàytrên bệnh nhân như thế nào?
Được đăng bởi Y Tam at 01:03
Gửi email bài đăng nàyBlogThis!Chia sẻ lên XChia sẻ lên FacebookChia sẻ lên Pinterest Labels: dược lý lâm sàng Trang chủ
Mục lục
- bác sĩ Kiệm chia sẻ (152)
- note (151)
- ung thư (118)
- dược lý (62)
- bệnh án (41)
- điều dưỡng (37)
- lượm (33)
- tiền lâm sàng (31)
- test (28)
- sản phụ khoa (26)
- vi khuẩn (26)
- phục hồi chức năng (24)
- sinh lý học (yhoctructuyen.com) (22)
- tâm thần học (20)
- hóa sinh (19)
- dinh dưỡng (17)
- giải phẫu bệnh (17)
- dược lý lâm sàng (16)
- sinh lý học (15)
- y học cổ truyền (15)
- hóa sinh lâm sàng (12)
- miễn dịch bệnh lý học (12)
- sinh lý bệnh (11)
- khám lâm sàng (10)
- bệnh phổi (9)
- huyết học lâm sàng (9)
- kinh nghiệm học y (9)
- lao (9)
- triệu chứng nội HUE (8)
- thần kinh (6)
- sinh học (3)
- tiếng Anh (3)
- vi sinh lâm sàng (3)
- giải phẫu (1)
- good links (1)
- hiến máu (1)
- học ung thư (1)
- luật & văn bản hướng dẫn (1)
Bài đăng phổ biến
-
test Nghiên cứu khoa học (nội trú k44 HMU) -
Duỗi cứng mất não - mất vỏ - 10 khám khớp gối
- cách tính g rượu per ngày và thuốc lá gói x năm
- test Sinh lý bệnh - HMU
- bệnh án thi Phục hồi chức năng
-
cơ chế đẻ ngôi chỏm + nghiệm pháp lọt - test tai mũi họng HMU
-
07 chuyển hóa glucid và rối loạn -
test nhãn khoa HMU